Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở xã xuân mỹ, huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H

uế

-----oOo-----

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

in

Đề tài:

cK

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT
CANH TÁC Ở XÃ XUÂN MỸ,

ng

Đ
ại

họ



in

h

tế
H

uế

Khóa luận tốt nghiệp
ày nlà sự đúc kết lại kiến thức
ã họctrong
đ
4 năm học
vừa qua, àl kết quả của việc tiếp thu những kiến thức quý báu từ quý thầy cô củ
trường Đại học Kinh- Tế
Đại học Huế
ã tận
đ ình
t giảng dạy.
Lời đầuên,ti tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong trường Đại họ
Kinh Tế, các thầy cô tron
g khoa Kinh tế àv phát triển.
Tôi xin bày tỏ òng
l biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS
ùi Dũng
B Thể người
ã đ
tận ình

Tuy có nhiều cố gắng nhưngòndonhiều
c
hạn chế về kinh nghiệm cũng như
trình độ năng lực của bản thân
ên đề
n àit không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, quý àcơ
bạn
quan
đọc
v để
đềàit được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Thị Huyền


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.......................................................................v

uế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................. vi
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ...................................................................................................... vii

tế

1.1.1.3 Vai trò và đặc điểm kinh tế của đất nông nghiệp ................................................5
1.1.1.4 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp...................................................................7

ng

1.1.1.5 Loại hình sử dụng đất (LUT)...............................................................................8
1.1.2 Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp ..........................8

ườ

1.1.2.1 Khái quát về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp............................8
1.1.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp.....10

Tr

1.1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp...11
1.1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất. .................................................13
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................14
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt
Nam. ..............................................................................................................................14
1.2.1.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới.........14
SVTH: Hoàng Thị Huyền

i


Khóa luận tốt nghiệp

1.2.1.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam...........17
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT


2.1.2.4. Đời sống xã hội.................................................................................................25
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ......................................25

Đ
ại

2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Mỹ, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
Tĩnh................................................................................................................................26
2.2.1. Quy mô, cơ cấu, diện tích các loại đất và đất nông nghiệp của xã .....................26

ng

2.2.2. Các loại hình sử dụng đất canh tác chủ yếu của xã Xuân Mỹ.............................28
2.2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng cây hằng năm của xã.........................................30

ườ

2.2.4. Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng của các cây trồng trong các công thức
luân canh ..................................................................................................................................33

Tr

2.2.4.1 Cây lúa...............................................................................................................33
2.2.4.2. Khoai lang.........................................................................................................33
2.2.4.3. Lạc ....................................................................................................................34
2.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra..........................35
2.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra....................................................................35
2.3.2. Mức đầu tư chi phí theo các công thức luân canh của các hộ được điều tra......39
SVTH: Hoàng Thị Huyền


cK

3.2.6. Mở rộng diện tích canh tác các loại đất...............................................................50
3.2.7. Phát triển đa dạng các dịch vụ cung ứng nông nghiệp ........................................50
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................51

họ

I. KẾT LUẬN ................................................................................................................51
II. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................53

Tr

ườ

ng

Đ
ại

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................55

SVTH: Hoàng Thị Huyền

iii


Khóa luận tốt nghiệp





Lao động

CTLC

Công thức luân canh

LĐNN

Lao động nông nghiệp

DTGT

Diện tích gieo trồng
Diện tích canh tác

Đ
ại

SL

Giao thông nông thôn
Diện tích

họ

GTNT



Tr

ườ

ng

BQ

SVTH: Hoàng Thị Huyền

iv


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

uế

Hình 1: Bản đồ vị trí địa lí xã Xuân Mỹ .....................................................................20

Tr

ườ

ng

Đ
ại

Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng hàng năm của xã Xuân Mỹ

tế
H

qua 3 năm 2011-2013.......................................................................................... 31

Bảng 5: Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng cây lúa của xã Xuân Mỹ qua 3
năm 2011-2013 (BQ/năm) .................................................................................... 33

h

Bảng 6: Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng cây khoai lang của xã Xuân

in

Mỹ qua 3 năm 2011-2013 (BQ/năm) .................................................................. 33

cK

Bảng 7: Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng cây lạc của xã Xuân Mỹ qua 3
năm 2011-2013 (BQ/năm) .................................................................................... 34
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ........................... 35

họ

Bảng 9: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của nông hộ .................................... 36
Bảng 10: Tình hình đất đai của các hộ điều tra năm 2013.................................. 37

Đ

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

1ha = 20 sào

SVTH: Hoàng Thị Huyền

vii


Khóa luận tốt nghiệp

dụng đất và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở xã Xuân Mỹ qua 3 năm
2011- 2013: Phân tích tình hình sử dụng đất canh tác của các nông hộ để từ đó đánh

họ

giá về hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác tại xã.

- Đưa ra các giải pháp sử dụng đất canh tác có hiệu quả phù hợp với điều kiện

Đ
ại

tự nhiên và kinh tế xã hội của xã.

 Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã sử dụng: Phương pháp
chuyên gia, chuyên khảo; phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả;

ng

phương pháp so sánh; thông tin thứ cấp được thu thập từ các cơ quan liên quan ở địa
phương và thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu các hộ sử

ườ

dụng đất nông nghiệp ở địa phương.
 Phạm vi nghiên cứu đề tài: đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã

Tr


h

hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Có vị trí quan trọng như vậy nhưng hiện nay chất
lượng đất và môi trường đất nông nghiệp nói chung và đất canh tác nói riêng đã và

cK

đang bị đe dọa, tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đặc biệt phải kể đến sự
biến đổi khí hậu toàn cầu và sự khai thác đất kiệt quệ, bất hợp lí của con người. Theo
dòng chảy của nền kinh tế thị trường, với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, sự

họ

gia tăng dân số cộng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật đã kéo theo sự
gia tăng hàng loạt các nhu cầu. Để thỏa mãn nhu cầu của mình, con người đã tiến hành

Đ
ại

nhiều hoạt động khai thác quá mức trong khi tài nguyên đất lại bị giới hạn về mặt diện
tích, dễ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự tác động của con người.
Chính điều đó đã tạo nên áp lực lên việc sử dụng đất đai làm cho qũy đất nông nghiệp

ng

có nguy cơ giảm về diện tích, ảnh hưởng đến sản lượng lương thực, thực phẩm đồng
thời làm thay đổi cơ cấu kinh tế, đời sống của nhân dân. Chính vì vậy, việc đánh giá

ườ

H

dụng đất để có giải pháp sử dụng hợp lí.

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhận thức được tầm vai trò và quan trọng của vấn
đề tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Xuân
Mỹ, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài khóa luận của mình.

in

h

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã

cK

Xuân Mỹ, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh tế trong sử dụng đất canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã.
- Mục tiêu cụ thể: Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:

họ

* Hệ thống hóa các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến các vấn đề sử
dụng đất và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác.

Đ
ại



-

Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và kế thừa chọn

lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu, từ báo cáo của các
cơ quan quản lí địa phương, các nghiên cứu trước đây.
- Thu thập các số liệu sơ cấp: Thông qua bảng câu hỏi để điều tra chọn mẫu

uế

phỏng vấn 40 hộ gia đình.
2. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

tế
H

Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phòng tài nguyên, các chủ

hộ sản xuất trong việc đưa ra các định hướng sử dụng đất cũng như giải quyết các vấn
đề còn tồn tại trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương.

3. Phương pháp phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả;

Tr

ườ

ng


tế
H

 Theo nguồn gốc phát sinh, học giả người Nga Đôkutraiep năm 1897 cho
rằng đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu
tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất xem như một thể sống nó
luôn vận động và phát triển. [6]

in

h

 Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận như một
nhân tố sinh thái( FAO, 1976). Đất được hiểu như là một tổng thể của nhiều yếu tố bao

cK

gồm khí hậu, địa hình địa mạo, đất, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên,
động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do con người tác động.
 Theo luật đất đai của nước CHXHCN Việt Nam thì “ Đất đai là tài nguyên

họ

thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển các cơ sở kinh tế, văn

Đ
ại

hóa xã hội, an ninh quốc phòng ”

1.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
Theo quy định của điều 13 Luật đất đai 2003 căn cứ vào mục đích sử dụng, đất
nông nghiệp được phân loại như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất

uế

nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm.
Đất trồng cây hàng năm chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ

tế
H

khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá 1 năm. Bao gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ
dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.

Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi
gieo trồng tới khi thu hoạch trên 1 năm. Bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm,

in

h

đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác.

- Đất lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng.

cK

- Đất nuôi trồng thuỷ sản bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn

cùng đặc biệt. Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất chủ
yếu đặc biệt và không thể thay thế. Đặc biệt bởi vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là
tư liệu lao động trong quá trình sản xuất. Đất đai là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi
con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra
sản phẩm. Bên cạnh đó, đất đai còn là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất thông
SVTH: Hoàng Thị Huyền

5


Khóa luận tốt nghiệp

qua việc con người đã biết lợi dụng một cách có ý thức các đặc tính tự nhiên của đất và
tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm. Đất tham gia tích cực
vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh
dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Như vậy, đất trở

uế

thành công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu
của đất. “Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới

tế
H

có chức năng này”. Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông
nghiệp. Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp.
 Đặc điểm kinh tế của đất đai trong nông nghiệp.

h


ườ

- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm hoạt động của con người.
Đất đai là sản phẩm tự nhiên mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Đất đai có

Tr

trước lao động, xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở
hữu chung của toàn xã hội. Từ khi con người khai phá và sử dụng đất thì tạo ra các sản
phẩm cho con người. Ruộng đất kết tinh sức lao động của con người và trở thành sản
phẩm của con người. Vì thế trong quá trình sử dụng, con người cần không ngừng cải
tạo và bồi dưỡng ruộng đất cho đất ngày càng màu mỡ hơn.
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế.
SVTH: Hoàng Thị Huyền

6


Khóa luận tốt nghiệp

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải trong
quá trình sản xuất và nếu được sử dụng hợp lí thì nó ngày càng tốt lên. Tất cả các tư
liệu sản xuất đều có sự hao mòn sau một thời gian sử dụng, tất yếu sẽ được thay bằng
tư liệu sản xuất mới. Nhưng điều này không đúng với tư liệu sản xuất là ruộng đất.

uế

Ruộng đất có đặc điểm là tư liệu sản xuất hữu hạn. Do vậy không thể đào thải nó ra
khỏi quá trình sản xuất mà ta chỉ có thể cải tạo đất để nâng cao chất lượng đất.


luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về
mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là
tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái-

ng

kinh tế- xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của
nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu

ườ

của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là
nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện

Tr

ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử

dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.

SVTH: Hoàng Thị Huyền

7


Khóa luận tốt nghiệp


nghiệp luôn có sự quản lí của nhà nước. Bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp luôn
gắn liền giữa chất lượng và số lượng. Vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại vừa đảm bảo
cho nhu cầu tương lai.

họ

- Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.
Đất nông nghiệp có năng suất cây trồng vật nuôi cao, thu hồi được khối lượng

Đ
ại

sản phẩm lớn nhất trên mỗi ha đất đai, độ phì nhiêu của đất được duy trì, tiết kiệm
được chi phí.

1.1.1.5 Loại hình sử dụng đất (LUT)
Loại hình sử dụng đất (LUT) là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của mỗi

ng

vùng với những phương thức sản xuất và quản lí sản xuất trong điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội và kĩ thuật được xác định.

ườ

Hiện nay có một số LUT khá phổ biến trong nông nghiệp như: chuyên trồng

Tr


nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối
cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.

in

h

Có 3 khái niệm cơ bản về hiệu quả cần phân biệt rõ là hiệu quả kĩ thuật, hiệu
quả phân bổ, hiệu quả kinh tế.

cK

Hiệu quả kĩ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị đầu vào
hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩ thuật hay công
nghệ áp dụng vào nông nghiệp. Hiệu qủa này thường được phản ánh trong các hàm sản

họ

xuất. Hiệu quả kĩ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra rằng
một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.

Đ
ại

Hiệu qủa kĩ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kĩ thuật và công nghệ áp dụng vào sản
xuất nông nghiệp, phụ thuộc nhiều vào kĩ năng của người sản xuất cũng như môi
trường kinh tế- xã hội khác mà trong đó kĩ thuật được áp dụng.

ng


Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất

tế
H

nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội. Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí
kinh tế đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp được

in

h

sử dụng trong một kì nhất định.

1.1.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp.

cK

Đất nông nghiệp là tài nguyên quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
một quốc gia. Đặc biệt, đối với nước đi lên từ nông nghiệp như Việt Nam thì đất nông
nghiệp lại càng có vị trí quan trọng hơn. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu như hiện nay,

họ

Việt Nam đang là nước chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và có nguy cơ bị giảm diện tích đất
nông nghiệp nghiêm trọng. Mặc dù hiện nay Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn


Khóa luận tốt nghiệp

21,5 triệu ha năm 2000 và cuối năm 2006 thì đạt 24,7 triệu ha (chiếm 75% tổng diện
tích Việt Nam). Mặc dù đất nông nghiệp tăng lên nhưng đất lúa lại giảm đi từ 4,3 triệu
ha năm 1995 xuống còn 4,1 triệu ha năm 2006 và kèm theo đó là sự tăng đáng kể của
đất cho cây hàng năm khác và cây lâu năm.

uế

Tình trạng lãng phí trong sử dụng đất, đặc biệt là đất nông nghiệp đang rất báo
động. Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư (năm 1991) đến cuối

tế
H

tháng 12/2010, đã có 261 khu công nghiệp được thành lập, chiếm 71.394 ha đất, trong

đó 45.854 ha có thể sử dụng làm mặt bằng sản xuất, đã đưa 21.095 ha vào sử dụng với
tỷ lệ lấp đầy mới chỉ đạt 46%. Điều đáng nói là rất nhiều diện tích các khu công
nghiệp này đều là đất nông nghiệp. Nhiều diện tích đất nông nghiệp đã chuyển đổi

h

mục đích sử dụng nhưng vẫn bị bỏ hoang trong khi nhiều nơi nông dân lại thiếu đất

in

sản xuất. Thực tế này đã cho thấy cần phải có sự đánh giá và sử dụng hiệu quả nguồn
tài nguyên đất đai.


Tr

trưởng, phát triển, tạo sinh khối. Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thiếu được trong
sản xuất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp phải gắn với đất đai, qũy đất nhiều hay ít
tốt hay xấu đều ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và tác động đến kết quả sản xuất và
tác động đến thu nhập của người dân. Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng tới sự phân bố,
sinh trưởng của cây trồng. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất

SVTH: Hoàng Thị Huyền

11


Khóa luận tốt nghiệp

nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy
lợi canh tác và cơ giới hóa. Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện
ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo

uế

các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về
kinh tế, xã hội và môi trường.

tế
H

- Nhân tố kinh tế – xã hội


tế và các ngành ngày càng phát triển, yêu cầu về đất đai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất

ng

dành cho việc sử dụng đất ngày càng tăng cường, năng lực sử dụng đất của con người
sẽ ngày càng được nâng cao.

ườ

Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội đến việc sử dụng đất được đánh gía bằng

hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích của người sở hữu,

Tr

sử dụng đất và kinh doanh đất đai.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra

nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã
hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn
để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
SVTH: Hoàng Thị Huyền

12


Khóa luận tốt nghiệp

- Nhân tố không gian.


họ

- Nhóm điều kiện sản xuất của nông hộ.

Kiến thức và kĩ năng của người dân góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

Đ
ại

kinh tế sử dụng đất nông nghiệp. Khả năng tiếp thu kĩ thuật, trình độ văn hóa, kinh nghiệm,
diện tích đất, số lượng lao động, lượng vốn ….là những điều kiện cần thiết của nông hộ.
-Nhóm thị trường trong nông nghiệp
Thị trường trong nông nghiệp là thị trường đầu vào và đầu ra. Tạo ra thị trường cạnh

ng

tranh lành mạnh cũng là một điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong
nông nghiệp.

ườ

1.1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất.

Tr

* Hiệu quả về kinh tế có các chỉ tiêu sau:
+ Số diện tích đất đưa vào sản xuất nông nghiệp trong tổng quỹ đất có thể tham

gia vào sản xuất nông nghiệp.

xuất (GO).

h

+ Giá trị gia tăng (VA): là kết quả cuối cùng sau khi trừ đi chi phí trung gian

in

của hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu

cK

quả sản xuất (VA= GO – IC). Nó chính là năng suất cây trồng.
+ Lợi nhuận (LN): Là hiệu số giữa giá trị sản xuất và tổng chi phí.
LN= GO- TC

họ

- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian bao gồm: GO/IC; VA/IC.
Đây là những chỉ tiêu tương đối hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến
đổi và thu dịch vụ.

Đ
ại

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi: GO/ LĐ;VA/LĐ.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới


công nghệ cao để thay thế có hiệu quả nguồn quỹ đất hiếm hoi, sử dụng nhà kính để

uế

sản xuất cà chua, dưa, ớt quanh năm, tiết kiệm đất, tăng hiệu suất đất. Nhà nước coi
trọng nhiệm vụ cải tạo đất, hàng năm đầu tư 140 triệu Euro, bình quân 4.000

tế
H

euro/ha/năm. Nhà nước còn tài trợ chỉnh lý đất đai, biến các thửa ruộng nhỏ liên kết

thành thửa lớn liền nhau, xây dựng hệ thống kênh rạch, đảm bảo yêu cầu cơ giới hoá.
Bằng cách nhập khẩu các sản phẩm thuộc dạng “dựa vào quỹ đất lớn” như hạt cốc,
đậu, hạt có dầu, nhất là thức ăn chăn nuôi... để sản xuất hàng xuất khẩu. Hàng năm, Hà

in

h

Lan tạo ra được 11,35 vạn việc làm về công nghiệp thực phẩm, đồ uống... chưa kể các
ngành dịch vụ phù trợ có liên quan khác. Để tạo ra hiệu suất cao của đất, ở Hà Lan đã

cK

hình thành hệ thống nhà kính với công nghệ hiện đại bậc nhất thế giới. Nhà kính đã
tiết kiệm đất (thậm chí có nơi không dùng đất), lại có thể khống chế hoàn toàn điều
kiện tự nhiên. Ngoài ra, với quỹ đất ít, Hà Lan áp dụng công nghệ “tăng diện tích đất”,

họ


15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status