TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
----------------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
uế
Đề tài:
H
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI
tế
XÃ TRIỆU ĐẠI HUYỆN TRIỆU PHONG
Đ
ại
họ
cK
in
h
TỈNH QUẢNG TRỊ
tế
góp sức mình vào sự nghiệp CNH&HĐH nông thôn theo định hướng của Đảng
và Nhà nước ta hiện nay.
h
Em xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Hoàng Hữu Hòa đã tận tâm hướng
in
dẫn cho em. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ
cK
bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được. Một lần nữa, em xin
chân thành cảm ơn thầy.
Bài thu hoạch được thực hiện sau quá trình thực tế tại đơn vị thực tập và
họ
khi bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu thực tế trong nghiên cứu khoa học, kiến
thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nhưng nhờ có sự giúp đỡ tận tình
Đ
ại
của bà con nông dân, các anh chị cán bộ địa phương và Ban Khuyến Nông Xã
tế
1.4.2. Phương pháp tổng hợp xử lý tài liệu ....................................................5
h
1.4.3. Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................5
in
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ HIỆU QUẢ SẢN
1.1.
cK
XUẤT RAU AN TOÀN ....................................................................................7
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN .....................7
họ
1.1.1. Khái niệm rau an toàn (RAT) ...............................................................7
1.1.2. Vai trò của sản xuất rau và rau an toàn ...............................................8
Đ
ại
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất rau an toàn .....................................................10
1.1.4. Tiêu chuẩn rau an toàn: .......................................................................12
2.1.1.2. Khí hậu - thời tiết ..............................................................................22
h
2.1.1.3. Điều kiện địa hìnhvà thổ nhưỡng .....................................................23
in
2.1.1.4. Điều kiện đất đai ................................................................................24
cK
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ......................................................................26
2.1.2.1. Dân số và lao động .............................................................................26
họ
2.1.2.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng .....................................................................28
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU CỦA XÃ TRIỆU ĐẠI ........................28
Đ
ại
2.2.1. Kết quả sản xuất nông nghiệp xã Triệu Đại năm 2014 .....................28
2.2.2. Tình hình sản xuất rau của xã Triệu Đại từ năm 2012 – 2014 ........31
2.2.3. Năng suất của một số loại rau an toàn chủ yếu ở Triệu Đại ............ 33
2.2.4. Tình hình áp dụng quy trình sản xuất rau tại Xã Triệu Đại ............34
2.2.4.1. Quy trình xen canh sản xuất rau tại Xã Triệu Đại ........................34
2.2.4.2. Tình hình áp dụng quy trình sản xuất RAT ...................................36
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CỦA CÁC
2.3.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
cK
RAT ..................................................................................................................57
2.3.4.1. Ảnh hưởng của chi phí giống ............................................................57
họ
2.3.4.2 Ảnh hưởng của chi phí lao động .......................................................58
2.3.5. Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến kết quả và hiệu quả
Đ
ại
sản xuất rau của các hộ điều tra thông qua hàm Cobb_Douglas. .............60
2.3.5.1. Xây dựng mô hình hồi quy ...............................................................60
2.3.5.3. Phân tích kết quả thu được khi gộp cả 2 mô hình RAT và RT .....62
2.4. Tình hình tiêu thụ rau an toàn của xã Triệu Đại .................................64
2.4.1. Giá của một số loại rau chủ yếu trên địa bàn xã Triệu Đại ..............64
2.4.2. Tình hình tiêu thụ RATcuả xa Triệu Đại........................................... 65
2.5.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN
TOÀN TẠI XÃ TRIỆU ĐẠI ..........................................................................69
2.5.1.
Kết quả sản xuất rau an toàn của xã Triệu Đại .............................69
h
3.2.3. Chính sách thị trường ..........................................................................80
in
3.2.4. Giải pháp về thu hái, đóng gói, bảo quản rau an toàn ......................80
cK
3.2.5. Giải pháp về vốn, đầu tư cho sản xuất rau an toàn ...........................81
3.3.6.Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với việc phát triển rau an toàn 81
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................83
họ
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................83
2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................84
Đ
ại
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................86
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
UBND
NNCNC
Nông nghiệp công nghệ cao
HTX SXDVNN
Hợp tác xã sản xuất dịch vụ nông nghiệp
tr.đ
Triệu. Đồng
H
tế
h
cK
TSCĐ
in
CLĐ
uế
NN&PTNT
Bình quân cộng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH.
Hình1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam giai đoạn 20002012
Hình 2.1: Sơđồ kênh tiêu thụ RAT
Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản
xuât rau
uế
Hình 2.3: Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của thiếu đất đến hoạt động sản
xuât RAT
H
Hình 2.4: Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của thiếu vốn đến hoạt động
sản xuất RAT
tế
Hình 2.5: Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá bán đến hoạt động sản
Đ
ại
họ
cK
h
Bảng 2.13: Tình hình đầu tư các khoản chi phí sản xuất rau của các hộ điều tra
in
Bảng 2.14: Kết quả sản xuất rau của các hộ sản xuất
cK
Bảng 2.15: Kết quả sản xuất theo từng công thức luân canh của các hộ điều tra
Bảng 2.16: Hiệu quả sản xuất rau của các hộ điều tra
Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả theo từng cong thức luân canh
họ
của các hộ điều tra
Bảng 2.18: Ảnh hưởng của chi phí giống đến kết quả và hiệu quả sản xuất
củamô hình RAT
Đ
ại
Bảng 2.19: Ảnh hưởng của lao động đến kết quả và hiệu quả sản xuất của mô
hình RAT
Bảng 2.20: Kết quả hàm sản xuất Cobb-Douglas của mô hình trồng RAT
Bảng 2.21. Kết quả hàm sản xuất Cobb-Douglas của mô hình trồng RAT và
h
toàn thực phẩm.
in
Xã Triệu Đại là địa phương có điều kiện khá thuận lợi để phát triển một
vùng trồng rau xanh chất lượng cao như điều kiện thổ nhưỡng, nước tưới, công
cK
thức luân canh cây trồng và trình độ thâm canh của nông dân cho phép tiếp tục
mở rộng diện tích rau an toàn. Bên cạnh đó Xã Triệu Đại ở vị trí khá thuận lợi
họ
nằm trên tỉnh lộ 64, và nằm giữu 2 thị trường tiêu thụ thực phẩm lớn của tỉnh là
chợ Đông Hà và chợ Quảng Trị cùng với các chợ địa phương như chợ Thuận,
chợ Mới. Nắm bắt tđược nhu cầu thị trường nông dân Xã Triệu Đại đã mạnh
Đ
ại
dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng tập trung sản xuất rau an toàn chất lượng cao
và đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn, góp phần thay đổi đời sống nhân dân và
bộ mặt nông thôn xã Triệu Đại.
Chính vì lí do trên tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sản xuất rau an toàn tại
xã Triệu Đại huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị” làm khóa luận tốt nghiệp
(sào)
(Kg)
Năng suất
Sản lượng
(kg)
(kg)
(kg)
383,8
456,72
-1,87
-40,79
417,6
446,83
-24,4
-101,25
Ớt
cK
Cải
Sản lượng
h
Diện tích
in
Loại rau
Chênh lệch với rau thường
tế
RAT
1,16
353,7
410,29
0,2
174
198,36
-6,33
7,21
Đ
ại
Ngò
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2015)
Do đặc điểm sinh học và khả năng thích ứng khác nhau nên năng suất các
loại rau cũng có sự khác nhau. Nhìn chung các loại rau đều chưa đạt được
năng suất tối đa, năng suất các loại RAT còn thấp hơn so với các loại rau trồng
theo phương pháp truyền thống,sự chênh lệch năng suất 2 loại rau này trung
bình khoảng 10,61 kg / sào.
Do cả diện tích và năng suất đều ít hơn RT nên sản lượng RAT cũng ít
hơn so vơi RT. Bình quân chung/ hộ/ năm về sản lượng RAT là 470,03 kg mức
chênh lệch khoảng 59,01 kg. Xét về từng loại rau quả thì ớt có sản lượng cao
nhất, sản lượng ớt của những hộ trồng RAT là 1281,94kg.
Như vậy xét trên cả 3 khía cạnh diện tích, năng suất, sản lượng thì RAT
đều thấp hơn RT . Tuy nhiên nếu xét về lâu dài, việc lạm dụng phân hóa học,
thuốc BVTV sẻ làm cho đất bị thoái hóa và về lâu dai sẻ giảm năng suât cây
trồng và chất lượng rau, gây nguy hại cho sức khỏe con người.
VA/SÀO
1000đ
LN/SÀO
1000đ
so sánh với rau thường
+/-
%
H
Chỉ tiêu
uế
Bảng 2.16: Hiệu quả sản xuất rau của các hộ điều tra
23,05
20,9
0,01
1,05
cK
in
h
tế
4,32
BQC
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2015)
họ
Qua bảng số liệu về hiệu quả sản xuất của 2 nhóm hộ ta thấy bình quân 1 đồng
chi phí trung gian tạo ra 20,9 đồng giá trị sản xuất và bình quân 1 đồng chi phí
trung gian tạo ra 19,9 đồng giá trị gia tăng và trong một đồng thu nhập thì có
Đ
ại
0.96 đồng giá trị tăng thêm, tổng thu nhập bình quân /sào là 3,1956 triệu đồng
là thu lợi nhuận 1,594 triệu đồng/sào. So sánh giữa 2 phương thức sản xuất ta
thấy chỉ tiêu này của RAT cao hơn RT. Các hộ sản xuất RAT thì GO/IC là
23.06 cao hơn RT 4.32 và VA/IC là 22.06 cao hơn RT khoảng 4.32 lần. Chỉ
tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất là thu nhập bình quân trên sào
GO/sào,và Lợi nhuận/sào. 2 chỉ tiêu nay của hộ sản xuất RAT như sau:GO/sào
=3,3212 triệu đồng, và LN/sào =1,61526 triệu đồng. Tóm lại hoạt động trồng
vụ như sau: Vụ 1 trồng cây ớt xen canh cây ngò rí, Vụ 2 trồng luân canh và
in
trồng xen các cây xà lách, rau dền, rau thơm, vụ 3 trồng ném, xen canh cây
cải. Theo như bảng số liệu thì 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra thu lại được
cK
24.31 đồng thu nhập, và 1 đồng chi phí trung gian tạo ra 23.31 đồng giá trị gia
tăng, và trong 1 đồng thu nhập cảu hộ có 0.96 đồng giá trị gia tăng. Doanh thu
từ 1 sào rau của công thức này là 3,4829 triệu đồng, giá trị gia tăng mang lại
họ
trên một sào rau là 3,33965 triệu đồng, cho lợi nhuận 1,78577 triệu đồng/sào.
Công thức luân canh thứ 2 mang lại hiệu quả đối với các hộ trồng RAT là công
Đ
ại
thức 3 với các chỉ tiêu hiệu quả có được như sau: GO/IC = 23,36,VA/IC
=22,36, VA/GO = 0.96, GO/SÀO=3,3726 triệu đồng, VA/sào=3,22823 triệu
đồng, LN/Sào= 1,6622 triệu đồng. Công thức luân canh mang lại hiệu quả thứ
3 đối với các hộ trồng RAT là công thức 2 với các chỉ tiêu hiệu quả có được
như sau: GO/IC = 21,52,VA/IC =20,52, VA/GO = 0.95, GO/SÀO=3,10684
triệu đồng, VA/sào=2,96284 triệu đồng, LN/Sào= 1,39621 triệu đồng, sự
0,96
0,95
0,96
VA/IC
lần
23,31
20,52
GO/SÀO
1000đ
3482,9
3106,84
VA/SÀO
1000đ
3339,65
LN/SÀO
0,01
1,04
-0,01
-1,05
0
0
22,36
2,79
11,97
-1,84
-8,97
-0,95
-4,08
3372,6
376,06
389,32
21,8
-265,76
-19,03
-123,56
-6,92
họ
cK
in
h
GO/IC
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2015)
Kết quả sản xuất rau an toàn của xã Triệu Đại
ại
2.3.
23,06
18,74
VA/GO
lần
0,96
0,95
VA/IC
lần
22,06
17,74
GO/SÀO
1000đ
3321,2
3070
VA/SÀO
0,82
0,01
0,14
5,71
4,32
16,35
3438,56
251,2
-117,36
2906,17
2880,19
271,04
297,02
1574,03
1457,94
Y=A0X1α1. X2α2. X3α3. X4α4.eβD(1)
Trong đó:
Y: Giá trị gia tăng đạt được trên 1 sào rau(1000đ)
X1: chi phí giống (1000đ)
X2: chi phí phân bón (1000đ)
X3: chi phí lao động(ngày công)
X4: kinh nghiệm trồng rau(năm)
Ngoài các nhân tố trên thì khi gộp chung cả 2 nhóm hộ RAT và RT còn
có thêm biến giả (D)
D = 0: rau thường (có sử dụng thuốc BVTV)
D = 1: rau an toàn(không sử dụng thuốc BVTV)
A:là hằng số đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ngoài mô hình
đến năng suất rau thu được trên 1 sào.
αi: hệ số co giản, phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Xi đến
năng suất rau thu được trên 1 sào rau.
β1: hệ số ảnh hưởng của biến giả định D1 đến năng suất rau thu được
trên 1 sào
uế
Logarit hóa 2 vế của (1) ta được:
LnY = lnA + α1lnX1 + α2lnX2 + α3lnX3 + α4lnX4 + βD
H
Kiểm định F để kiểm tra mức độ tin cậy của các biến đưa vào mô hình.
Gọi: H0 : các biến đưa vào mô hình không có ý nghĩa thống kê
H1 : các biến đưa vào mô hình có ý nghĩa thống kê
Kiểm định H0 ta thấy:
Fc = 48,4989
Fα/2= 5,37075
Fc > Fα/2
Bác bỏ H0
Kết luận: sau khi kiểm định H0 : các biến đưa vào mô hình không có ý
nghĩa thống kê và H1 : các biến đưa vào mô hình có ý nghĩa thống kê thì
ta thấy Fc > Fα/2
Như vậy ta có thể bác bỏ H0, chấp nhận H1, các biến đưa vào mô hình
là có ý nghĩa thống kê.
Bảng 2.21: Kết quả hàm sản xuất Cobb-Douglas khi gộp cả RAT và RT
tStat
P-value
1,488290904
0,140923494
5,560612772
4,05656E-07
2,726744453
0,007981764
2,851011003
Kinh nghiệm
Biến giả D
R2
R điều chỉnh
Fc
Fα
4. Tình hình tiêu thụ rau an toàn của xã Triệu Đại
24,24%
18,18%
họ
Người
sản
xuất
cK
2
in
kênh phân phối chủ yếu:
h
Qua điều tra thị trường cho thấy rau an toàn xã triệu đại được tiêu thụ qua
toàn.
- Sử dụng các loại giống phù hợp với từng vụ sản xuất đồng thời xây
dựng quy trình canh tác hợp lý để đạt năng suất cây trồng cao nhất mà chất
lượng vẫn được đảm bảo.
uế
- Cần coi trọng việc đầu tư vốn cho việc xây dựng, mua sắm các phương
tiện cần thiết sản xuất. Đảm bảo tuân thủ tốt các yêu cầu kỹ thuật trong quá
H
trình sản xuất và kinh doanh.
tế
Kết thúc khâu sản xuất phải là sơ chế, đóng gói, dán tem, nhãn... đây
vừa là trách nhiệm của người sản xuất vừa là bắt đầu khâu quản lý lưu thông.
h
- Thực hiện tốt mối liên kết hợp tác với các bên liên quan. Đồng thời
in
trang bị cho mình những kiến thức cần thiết trong sản xuất, kinh doanh và quy
định tiêu chuẩn chất lượng rau... từ đó phát triển sản xuất, trao đổi nhằm tăng
cK
phẩm luôn được mọi người quan tâm nhằm đảm bảo dinh dưỡng, tránh các vụ
H
ngộ độc do các sản phẩm rau mang lại.
tế
Hơn nữa ngành sản xuất rau ở Việt Nam, tạo nhiều việc làm và thu nhập
cao cho người sản xuất so với một số cây trồng hàng năm khác. Cùng với nhu
h
cầu tiêu dùng về các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau
in
trong những năm vừa qua tăng lên cả về số lượng, chất lượng và vệ sinh an
toàn thực phẩm.
cK
Rau xanh cũng như các cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoài
yêu cầu về giống tốt, chủng loại đa dạng, thì kĩ thuật canh tác góp phần không
họ
nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau. Người trồng rau không ngừng
cải tiến kĩ thuật canh tác, năng cao đầu tư các yếu tố đầu vào nhằm nâng cao
năng suất. Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng tăng,
đồi thấp thuộc các xã Triệu Thượng và Triệu Ái ở phía Tây, địa hình phía
uế
Đông huyện là cồn cát, đụn cát trắng. Diện tích tự nhiên của Triệu Phong là
H
354,9 km². Vốn là một huyện nông nghiệp, hiện tại toàn huyện Triệu Phong có
trên 1.790 ha đất chuyên canh rau, tập trung chủ yếu ở HTX Nại Cửu (Triệu
tế
Đông), An Lợi (Triệu Độ), Đại Hào (Triệu Đại), An Trú (Triệu Tài), Đạo Đầu
(Triệu Trung)... Nhờ ứng dụng tốt các tiến bộ khoa học vào sản xuất nên nghề
h
trồng rau mang lại cho người dân nguồn thu nhập từ 50 – 80 triệu đồng/ha,
in
từng bước làm giàu cho hội viên nông dân
Xã Triệu Đại là địa phương có điều kiện khá thuận lợi để phát triển một
cK
vùng trồng rau xanh chất lượng cao như điều kiện thổ nhưỡng, nước tưới, công
thức luân canh cây trồng và trình độ thâm canh của nông dân cho phép tiếp tục
xuất rau an toàn tại địa phương.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiển về hiệu quả sản xuất rau an toàn;
- Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả sản xuất rau an toàn tại địa
phương từ 2012 – 2014;
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao
H
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
uế
hiệu quả sản xuất rau an toàn tại xã Triệu Đại -Triệu Phong
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
tế
- Nội dung nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất rau an toàn
- Đối tượng khảo sát: các hộ trồng rau an toàn và rau thường
h
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
in
Về không gian: xã Triệu Đại – huyện Triệu Phong
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS. Hoàng Hữu Hòa
- Hình thức điều tra: Phỏng vấn thông qua thống kê bảng hỏi
* Chọn hộ điều tra: Hộ sản xuất rau an toàn và rau thường tại xã Triệu
Đại, xã Triệu Đại
Tiêu chí chọn hộ điều tra rau:
+ Phải là những hộ trồng rau an toàn, rau thường.
+ Có diện tích trồng từ 500 m2 trở lên (1sào trung bộ)
+ Có các vụ sản xuất đa dạng các loại rau,
* Cách chọn mẫu điều tra:
uế
- Cách chọn mẫu điều tra: cách chọn hộ nông dân điều tra trên địa bàn xã
H
Triệu Đại dựa vào phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Cụ thể, dựa
trên danh sách các hộ nông dân tham gia trồng RAT các hộ trồng rau thường
tế
đã được đánh số thứ tự để có thể chọn mẫu ngẫu nhiên, làm sao đảm bảo các
hộ có cơ hội được lựa chọn là bằng nhau, đủ số lượng mẫu và đảm bảo có tính
h
in
Bảng 1: Số lượng mẫu điều tra
4
Quảng Điền
11
Đ
ại
Quảng Lượng
Hiền Lương
3
Phú Tài
18
Phan Xá
5
Tổng
Những hộ nông dân tham gia trồng rau an toàn, và trồng rau thường tại xã
Triệu Đại
Cán bộ địa phương (cán bộ khuyến nông, chủ nhiệm HTX, trưởng thôn)
* Chọn địa điểm điều tra
- Điều tra tại xã Triệu Đại – Triệu Phong
* Phương pháp PRA
PRA là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Participatory Rural Appraisal Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân. PRA bao gồm một loạt cách
uế
tiếp cận giao lưu và phương pháp khuyến khích, lôi cuốn người dân cùng tham
H
gia điều tra, trao đổi, chia sẻ, thảo luận, phân tích những khó khăn, thuận lợi
của cộng đồng những kiến thức kinh nghiệm trong đời sống và điều kiện trong
tế
nông thôn để họ xây dựng kế hoạch, thực hiện trong hiện tại và tương lai
Đề tài này sử dụng phương pháp PRA để phỏng vấn chính thức nông dân
h
trên cơ sở bộ câu hỏi đã được xây dựng sẵn để thu thập thông tin.
in
* Tham vấn chuyên gia: Tham vấn, trao đổi thảo luận với các cán bộ
phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, Cán bộ kỹ thuật viện
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS. Hoàng Hữu Hòa
tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung
cần nghiên cứu.
Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số
tương đối, số bình quân để tính toán, mô tả thực trạng việc phát triển
sản xuất, kinh doanh của sản xuất rau an toàn cùng với những thuận lợi
và khó khăn một cách khoa học. Đồng thời trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu
thống kê có thể phản ánh một cách đầy đủ và khách quan về sự phát
triển sản xuất rau an toàn của xã Triệu Đại trong những năm qua.
uế
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để
H
phân chia tổng thể thống kê thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác
nhau.
tế
Phương pháp phân tích hồi quy : sử dụng mô hình Cobb-Douglas để
tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính
giống của chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức đọ nhiễm các vi sinh vật
H
gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi
trường”. ( theo quy định của BNN&PTNT số 04/2007 QĐBNN ngày 19 tháng 1
tế
năm 2007)
Khái niệm của nông dân: người nông dân thường hiểu khái niệm RAT là
h
rau phải được phun thuốc đúng cách, người dân được tập huấn về cách trồng
in
RAT, phải có nguồn nước sạch để tưới tiêu, phải có nhà lưới, phải có nhãn
cK
mác, xuất xứ rõ ràng,.. Nhưng cũng theo một số người dân thì khó phân biệt
RAT với rau thường bằng mắt thường, chủ yếu là căn cứ vào nhãn mác và xuất
xứ rõ ràng. ( theo ý kiến của người dân được phỏng vấn)
họ