Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp NPK đến sinh trưởng và năng suất của khoai lang trồng vụ xuân năm 2015 tại trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

----------------------------

HOÀNG THỊ THIỆN

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP PHÂN NPK
ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA KHOAI LANG TRỒNG
VỤ XUÂN NĂM 2015 TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

----------------------------

thực tập trước khi ra trường. Vì phương châm đào tạo: “học đi đôi với hành,
lý luận gắn liền với thực tiễn” thì mới đem lại hiệu quả cao. Cho nên thực tập
tốt nghiệp là khâu vô cùng quan trọng nhằm củng cố lại kiến thức đã học và
đưa những kiến thức đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất một cách đúng đắn và
sáng tạo. Kết hợp lý thuyết với thực hành giúp sinh viên rút ra được những
bài học kinh nghiệm nhằm năng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra
trường có được những kiến thức cơ bản để có thể góp phần nhỏ bé của mình
phục vụ cho nền nông nghiệp nước ta trong thời kì đổi mới.
Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và BCN
khoa Nông học em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của một số tổ hợp NPK đến sinh trưởng và năng suất của khoai lang trồng
vụ Xuân năm 2015 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, em đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và bạn bè. Nhân dịp này, em xin chân
thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Viết Hƣng và cô giáo T.S. Nguyễn
Thị Lân đã giành nhiều thời gian để chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài thực tập.
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên và là công trình đánh dấu bước
trưởng thành của em sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường. Mặc dù em đã
cố gắng hết sức mình song không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em kính
mong sự cảm thông và đóng góp ý kiến, bổ sung của thầy cô giáo và bạn bè
để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…. tháng.…. năm 2015
Sinh viên

Hoàng Thị Thiện


ii


Khả năng phân cành của cây khoai lang ở các công thức thí
nghiệm sau trồng 80 ngày........................................................... 33

Bảng 4.4:

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến đường kính
thân khoai lang ở các công thức thí nghiệm ............................... 34

Bảng 4.5:

Chiều dài dây khoai ở các công thức thí nghiệm ....................... 35

Bảng 4.6:

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khoai lang ở các
công thức thí nghiệm .................................................................. 38

Bảng 4.7.

Năng suất sinh khối và năng suất củ thương phẩm của khoai lang
ở các công thức thí nghiệm......................................................... 40

Bảng 4.8:

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến khả năng chống chịu
sâu bệnh của khoai lang ở các công thức thí nghiệm ................. 42


iii

NS

Năng suất

SL

Sản lượng

KLTB

Khối lượng trung bình

NSTL

Năng suất thân lá

NSSK

Năng suất sinh khối

FAO

Tổ chức Nông - Lương thực thế giới

LSD05

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

CV%


3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24


vi
3.4.1. Thu thập số liệu liên quan đến đề tài .................................................... 24
3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 24
3.4.3. Quy trình thí nghiệm ............................................................................. 25
3.4.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá khoai lang ............. 26
3.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu.................................................... 29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 30
4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến một số chỉ
tiêu sinh trưởng của khoai lang thí nghiệm trồng vụ Xuân năm 2015 tại
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên .............................................................. 30
4.1.1. Tỷ lệ sống của khoai lang ở các công thức phân bón khác nhau .......... 30
4.1.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến các giai đoạn của
khoai lang ........................................................................................................ 31
4.1.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến khả năng phân
cành của cây khoai lang ở các công thức thí nghiệm...................................... 33
4.1.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến đường kính thân
khoai lang ........................................................................................................ 34
4.1.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến động thái tăng
trưởng chiều dài dây khoai lang ở các công thức thí nghiệm ......................... 35
4.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của khoai lang ở các công
thức thí nghiệm................................................................................................ 37
4.3. Năng suất sinh khối và năng suất củ thương phẩm của khoai lang ......... 40
4.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến khả năng chống chịu sâu bệnh
của khoai lang ở các công thức thí nghiệm ..................................................... 42
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45

góp phần đẩy cây khoai lang lên một tầm cao, trở thành cây trồng chính trong
sản xuất nông nghiệp.


2

Thành phần củ khoai lang tươi chứa 28,5 % gluxit, 68% nước, 0,8%
protit, 50 mg phốt - pho, 34 mg canxi, 23 mg vitamin C. Thành phần khoai
lang khô: 80% gluxit, 11% nước, 2,2% protit. Những nghiên cứu gần đây cho
thấy, giống khoai lang tím có polyphennol chứa anthocyamin có tác dụng
khoáng oxy hóa rất mạnh, có khả năng kiềm chế đột biến của tế bào ung thư,
hạ huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch, có tác dụng làm đẹp. Cây khoai lang
có sắc tố tế bào chất nhuộm màu thực phẩm thiên nhiên thay sắc tố tổng hợp
nhân tạo. Khoai lang chứa nhiều loại vitamin A, B, C, E và các khoáng chất
K, Ca, Mg, Fe, Se… giàu chất xơ thực phẩm. Tổ chức FAO của Liên Hợp
Quốc đánh giá khoai lang là thực phẩm bổ dưỡng tốt nhất của thế kỷ 21, đang
được thị trường thế giới ưa chuộng.
Vùng Trung Du và Miền núi phía Bắc là vùng có tiềm năng lớn về phát
triển nông lâm nghiệp. Cây khoai lang từ xưa đã gắn liền với người dân nghèo
ở vùng núi phía Bắc Việt Nam. Đặc biệt từ xưa người dân đã đánh giá cây
khoai lang có khả năng thích ứng rộng, kỹ thuật trồng đơn giản, có thể phát
triển tốt trong vụ Đông và vụ Xuân. Tuy nhiên để đạt được năng suất cao,
chất lượng tốt cần phải đánh giá, lựa chọn được quy trình kỹ thuật canh tác
phù hợp điều kiện từng vùng sinh thái cũng như lựa chọn được lượng phân
bón cho giống khoai lang mới. Mặc dù, diện tích trồng khoai lang của vùng
trung Du và miền núi phía Bắc đứng thứ 2 trong 6 khu vực trồng khoai lang
của cả nước (34.800ha) nhưng vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, chủ yếu mang tính
tự cung tự cấp. Năng suất khoai lang của vùng rất thấp (đạt 67,2 tạ/ha, đứng
thứ 5/6 vùng), bằng 66,8% năng suất bình quân của cả nước, bằng 28,8%
năng suất của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đây là những thách thức lớn

Đánh giá hiệu quả kinh tế từ các tổ hợp phân bón NPK để từ đó có thể
khuyến cáo cho bà con nông dân sản xuất với mức phân bón phù hợp.


4

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm tài liệu phục vụ
cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu về khoai lang ở các tỉnh Trung
du và miền núi phía Bắc của nước ta.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ xác định được công thức bón phân
phù hợp với sản xuất khoai lang Đỏ Phú Lương vụ Xuân ở Thái Nguyên và
đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón khác nhau. Từ đó khuyến cáo
ra sản xuất nhằm đạt được năng suất và hiệu quả cao nhất.


5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc,lịch sử và giá trị sử dụng của cây khoai lang
2.1.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại khoai lang
Khoai lang (Ipomoea batatas (L.) Lam) là cây hai lá mầm thuộc chi
Ipomoea, họ Convolvuaceae (Purseglove J.W., 1974). Trong số đó gồm 50
tộc và hơn 1000 loài thuộc họ này thì Ipomoea batatas là loài có ý nghĩa kinh
tế quan trọng và được sử dụng làm lương thực và thực phẩm. Số lượng loài
trong chi Ipomoea đã được xác định là hơn 400 loài, nhưng Ipomoea batatas là
một loài cây trồng không được tìm thấy ở dạng hoang dại.
Cho đến nay, nguồn gốc khoai lang vẫn còn nhiều tranh cãi. Song các

ðã tìm ra Tân thế giới (Châu Mỹ) và phát hiện ra Khoai lang ðýợc trồng ở
Hispaniola và CuBa. Từ ðó Khoai lang mới thực sự lan rộng ở Châu Mỹ và
sau ðó ðýợc di thực ði khắp thế giới, Nguyễn Viết Hýng và CS (2010) [4]
Ðầu tiên Khoai lang ðýợc ðýa về Tây Ban Nha, tiếp ðó lan tới một
số nýớc Châu Âu và ðýợc gọi là batatas (hoặc padada) sau ðó là spanish
Potato (hoặc Sweet potato).
Các nhà thám hiểm Bồ Ðào Nha ðã du nhập cây Khoai lang vào Châu
Phi (có thể bắt ðầu từ Môdãmbic hoặc Ãnggôla), theo hai con ðýờng từ Châu
Âu và trực tiếp từ vùng bờ biển Trung Mỹ, sau ðó lan sang Ấn Ðộ, Nguyễn
Viết Hýng và CS (2010) [4]
Các thýõng gia Tây Ban Nha ðã du nhập cây Khoai lang vào
Philippin (Yen 1982) và từ Philippin vào Phúc Kiến (Trung Quốc) nãm
1594. Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng Khoai lang vào Trung Quốc có
thể sớm hõn từ Ấn Ðộ hoặc Myanma.


7

Ngýời Anh ðã ðýa Khoai lang ðến Nhật Bản vào nãm 1615 nhýng ðã
không phát triển ðýợc. Ðến nãm 1674 cây Khoai lang ðã ðýợc tái nhập vào
Nhật Bản từ Trung Quốc, Nguyễn Viết Hýng và CS (2010) [4]
Những ngýời Tây Ban Nha ðã du nhập cây khoai lang vào các quần ðảo
Nam Thái Bình Dýõng qua chuyến ði vòng quanh thế giới của Magenlãng
1521. Những ngýời thám hiểm ðầu tiên ðã ðặt chân lên ðảo Tân Tây Lan, Ha
- oai và những ðảo về phía Tây có những vị trí rất tách biệt và từ ðó trở thành
cây lýõng thực cực kỳ quan trọng (Dixõn 1932). Cũng có giả thuyết cho rằng
cây Khoai lang ðã ðýợc ðýa ðến Nam Thái Bình Dýõng trýớc khi Magenlãng
ðặt chân ðến, mặc dù giả thuyết này hiện nay vẫn còn bị nghi ngờ, Nguyễn
Viết Hýng và CS (2010) [4]
Cây Khoai lang ðýợc trồng trong phạm vi rộng lớn giữa vĩ tuyến 40 ðộ

Mặc dù lá và thân non cũng ãn ðýợc, nhýng các rễ củ nhiều tinh bột
mới là sản phẩm chính và quan trọng nhất từ khoai lang. Trong một số quốc
gia khu vực nhiệt ðới, nó là loại lýõng thực chủ yếu. Cùng với tinh bột, củ
khoai lang cũng chứa nhiều xõ tiêu hóa, vitamin A, vitamin C và vitamin B6.
Tất cả các giống khoai lang ðều cho vị ngọt, dù nhiều hay ít. Mặc dù có vị
ngọt, nhýng khoai lang trên thực tế là thức ãn cho những ngýời mắc bệnh tiểu
ðýờng do các nghiên cứu sõ bộ trên ðộng vật cho thấy nó hỗ trợ cho sự ổn
ðịnh nồng ðộ ðýờng trong máu và làm giảm sức kháng insulin.
Nãm 1992, ngýời ta ðã so sánh giá trị dinh dýỡng của khoai lang với
các loại rau khác. Lýu ý tới hàm lýợng xõ, cacbohydrat phức, protein, các
vitamin A và C, sắt, canxi thì khoai lang ðứng cao nhất về giá trị dinh dýỡng.
Theo các tiêu chuẩn này thì khoai lang ðạt 184 ðiểm và hõn loại rau ðứng thứ
hai (khoai tây) 100 ðiểm trong danh sách này.
Một số sản phẩm ðýợc chế biến từ khoai lang: bánh, kẹo, mứt khoai
lang, rau ãn hằng ngày…


9

2.1.3.2. Phi ẩm thực

Tại Nam Mỹ, nýớc lấy từ củ khoai lang ðỏ trộn lẫn với nýớc chanh ðể
làm một loại thuốc nhuộm vải. Bằng cách thay ðổi tỷ lệ thành phần của các
loại nýớc này mà ngýời ta thu ðýợc các tông màu từ hồng tới tía hay ðen.
Tất cả các phần của cây ðều có thể sử dụng làm thức ãn (khô hay týõi)
cho gia súc.
2.1.3.3. Y học dân tộc

- Các rễ khí ðýợc sử dụng làm chất tãng tiết sữa.
- Lá ðýợc dùng ðể ðiều trị bệnh ðái tháo ðýờng, sổ giun móc, ðiều trị áp


(ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2009

8.365.234

12,44

104,146

2010

8.407.908

12,28

103,282

2011

8.221.866

12,79

105,173

hạn của năng suất trần. Ngoài ra cây có củ có thể trồng ở những vùng đất xấu,
khô hạn,…


11

2.2.2. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng và sử dụng phân bón cho khoai
lang trên thế giới
2.2.2.1. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cây khoai lang

Khoai lang là một loại cây trồng ngắn ngày nhưng lại cho năng suất
sinh vật học và năng suất kinh tế cao vì vậy phải bón đầy đủ về lượng và
chủng loại phân cần thiết cho cây. Các loại phân vi lượng bón cho khoai lang
phải được tính toán phù hợp trong mối quan hệ với điều kiện thời tiết vừa
phải đảm bảo thời gian sinh trưởng vừa phải đảm bảo năng suất nằm trong
thời gian quy định.
- Tác dụng của một số loại phân bón chính:
+ Đạm: là nguyên tố hàng đầu cần cho sự sinh trưởng và phát triển của
các cơ quan đặc biệt là cơ quan quang hợp (thân, lá). Ngoài tác dụng tham gia
trực tiếp vào cấu tạo tế bào, đạm còn giữ vai trò quan trọng trong việc đảm
bảo sự bình thường hóa quá trình tổng hợp các chất khác.
Vì vậy bón đạm đủ và sớm sẽ tạo điều kiện hình thành được khóm
khoai to khỏe ngay từ đầu.Trong quá trình sinh trưởng bón đủ đạm là yếu tố
quyết định đến năng suất củ sau này.
Tuy nhiên bón nhiều đạm quá sẽ làm cho cây chỉ phát triển mạnh thân
lá mà không tập trung được vật chất tích lũy được vào củ. Mặt khác còn
làm cho cây giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh và kéo dài thời vụ
không cần thiết.
Ngược lại nếu bón quá ít đạm sẽ làm cho cây còi cọc, hệ rễ kém
phát triển không hút được các chất dinh dưỡng khác trong đất dẫn đến

Việc sử dụng phân bón K cần chú ý:
- Nếu sử dụng phân Kaliclorua (KCL) cần có các biện pháp khắc phục
đất chua.
- Nếu sử dụng phân Kalisunphat (K2SO4) chứa 40% K nguyên chất thì
có thể sử dụng cho nhiều loại đất.


13

- Sử dụng tro bếp là dạng phân K tốt dưới dạng K2CO3 cây dễ hấp thu.
Tro bếp có Ca giúp khử chua đất.
- Lượng K nguyên chất sử dụng cho 1 ha là 100 - 120 kg, chia ra 2/3
bón lót + 1/3 bón thúc.
Việc sử dụng phân vô cơ cho cây giúp cây dễ dàng hấp thụ các chất
dinh dưỡng và cho hiệu quả cao.
Nhưng nếu sử dụng phân không hợp lý sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cấu
tạo đất, làm cho đất chua và trở nên trai cứng. Vì vậy trong sản xuất cần kết
hợp bón phân hữu cơ để đạt năng suất cao.
2.2.2.2. Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho khoai lang

Phân bón là một trong những nhân tố chính làm tăng năng suất cây
trồng. Tuy nhiên nhiều nước không có công nghệ sản xuất phân bón và ngoại
tệ có hạn nên việc sử dụng phân bón khoáng ở các nước có sự chênh lệch này
không phải do tính chất đất đai quy định. Với các nước phát triển mức độ sử
dụng phân bón cho cây khoai lang cũng khác nhau, cơ cấu cây trồng và sử
dụng các chủng loại phân bón cũng khác nhau.
Đối với các nước trên thế giới, vai trò sử dụng phân bón rất quan trọng
trong việc tăng năng suất và phẩm chất cây trồng, tăng độ phì nhiêu của đất
cũng được xác định một cách rõ ràng. Trong đó ở Mỹ, Canada và một số nước
phát triển thì các loại phân bón sử dụng trong nông nghiệp nói chung và cây

kali kết hợp với xới đất, làm cỏ, vun nhẹ.
+ Bón thúc đợt 2 (sau trồng 40 đến 45 ngày): 20% phân đạm + 50%
kali kết hợp với xới đất, làm cỏ và vun.
Sử dụng phân bón lá: Sau trồng 10 ngày sử dụng HVP (6 - 4 - 4 ) K HUMAT phun lên lá hoặc dưới gốc 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày, giúp cho
cây bén rễ sinh trưởng nhanh. Sau đó sử dụng HVP 1601 (21 - 21 - 21) phun
định kỳ 7 đến 8 ngày trên lần, giúp cho cây phát triển nhanh thân lá và rễ.


15

Khi cây bắt đầu hình thành củ và nuôi củ (khoảng 45 - 50 ngày sau
trồng ) phun HVP 10015S (0 - 25 - 25 ) phun định kỳ 10 ngày lần đến trước
khi thu hoạch 10 ngày ngừng phun, làm cho cây khoai lang nhiều củ to, đều
cân nặng và phẩm chất tốt.
Việc sử dụng phân vô cơ cho cây giúp cho cây dễ dàng hấp thụ các chất
dinh dưỡng cho hiệu quả cao và nhanh. Nhưng nếu bón không hợp lý sẽ làm
ảnh hưởng xấu tới cấu tạo đất, làm đất chua, trở nên chai cứng. Do đó trong
sản xuất cần phải kết hợp bón phân hữu cơ để đạt năng suất cao.
2.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu phân bón khoai lang ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam
2.3.1.1. Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam

Khoai lang là cây lương thực được trồng lâu đời ở Việt Nam, xếp hàng
thứ 3 sau cây lúa và cây ngô, là nước có diện tích khoai lang đứng hàng thứ 6
trên thế giới sau Trung Quốc, Mỹ, Urandda, Nigeria, Tanzania.
Hiện nay, ở Việt Nam khoai lang làm lương thực cho con người giảm
dần, chủ yếu là làm thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu chế biến.
Tuy nhiên có đến 90% sản phẩm khoai lang được sử dụng chủ yếu ở
vùng nông thôn, ở các thành phố được sử dụng với một lượng rất ít. Ở Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 1%, củ khoai lang thu hoạch được sử dụng


1.211.300

2010

150.800

8,74

1.318.500

2011

146.821

9,27

1.326.195

2012

141.324

10,06

1.422.502

2013

135.900


Năm 2012
DT

NS

Năm 2013
SL

DT

NS

SL

(1.000ha) (tạ/ha) (1.000tấn) (1.000ha) (tạ/ha) (1.000tấn)
24,1

94,6

228,0

22,4

95,0

212,9

34,7


117,4

168

1,4

79,2

11,1

1,3

78,4

10,2

22,4

228,8

512,6

20

233,2

466,4

141,7


thực, bởi khoai lang có tính thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, đòi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status