Công tác xã hội trong việc phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở trẻ em lao động sớm (khảo sát trên địa bàn quận ba đình và hoàn kiếm, thành phố hà nội) - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------

NGUYỄN MINH PHƢƠNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÕNG NGỪA
NGUY CƠ BỊ LẠM DỤNG TÌNH DỤC Ở TRẺ EM
LAO ĐỘNG SỚM (KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
BA ĐÌNH VÀ HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Bá Thịnh

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------

NGUYỄN MINH PHƢƠNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÕNG NGỪA
NGUY CƠ BỊ LẠM DỤNG TÌNH DỤC Ở TRẺ EM
LAO ĐỘNG SỚM (KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
BA ĐÌNH VÀ HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI)
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số


hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những ngƣời bạn lớp CHCTXH 2013 đã mang
đến cho tôi hai năm học tập Cao học CTXH với những tình bạn thật đáng nhớ.
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Minh Phƣơng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu với đề tài “Công tác xã hội trong
việc phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở trẻ em lao động sớm (khảo sát
trên địa bàn quận Ba Đình và Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội)” do PGS.TS
Hoàng Bá Thịnh hƣớng dẫn này là của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và nguồn trích dẫn rõ ràng.

Sinh viên

Nguyễn Minh Phƣơng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................6
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................................7
3. Ý nghĩa của nghiên cứu.........................................................................................16
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................17
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ......................................................................17
6. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................18
7. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................18
8. Giả thuyết nghiên cứu ...........................................................................................18

2.4.2. Nhóm các nguy cơ chủ quan xuất phát từ phía trẻ em lao động sớm .............62
2.5. Trẻ em lao động sớm và hậu quả của nạn lạm dụng tình dục .....................66
Tiểu kết .....................................................................................................................67
CHƢƠNG III: THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÕNG
NGỪA NGUY CƠ BỊ LẠM DỤNG TÌNH DỤC CHO TRẺ EM LAO ĐỘNG
SỚM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ................................................................68
3.1. Thực hành Công tác xã hội với trƣờng hợp Trẻ em lao động sớm bị lạm
dụng tình dục ...........................................................................................................69
3.1.1. Giới thiệu trƣờng hợp khách hàng ..................................................................69
3.1.2. Tiếp cận và bƣớc đầu xác định vấn đề của khách hàng ..................................71
3.1.3. Đánh giá trƣờng hợp của khách hàng .............................................................74
3.1.4. Can thiệp .........................................................................................................79
3.1.5. Lƣợng giá ........................................................................................................84
3.1.6. Kết luận ...........................................................................................................84
3.2. Đề xuất các giải pháp có sự can thiệp của Công tác xã hội nhằm giúp đỡ
Trẻ em lao động sớm ngăn ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình dục ........................85
3.2.1. Các giải pháp truyền thông nâng cao trình độ nhận thức của xã hội, của cộng
đồng và trẻ em trong việc phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở Trẻ em lao
động sớm ...................................................................................................................86
3.2.2. Đề xuất các giải pháp về mô hình hoạt động có sự can thiệp của Công tác xã
hội nhằm giúp đỡ nhóm Trẻ em lao động sớm phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình
dục .............................................................................................................................87
2


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................89
1. Kết luận ................................................................................................................89
2. Khuyến nghị .........................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................92


TEHCĐBKK

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

LDTD

Lạm dụng tình dục

BV, CS& GD TE

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

LĐ – TB&XH

Lao động, thƣơng binh và xã hội

UNICEF

Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

CTXH

Công tác xã hội

NV CTXH


và phát triển đất nƣớc giàu mạnh hơn. Thế nhƣng, lại có một thực tế đáng buồn
khác, ở Hà Nội ngày nay, không khó để bắt gặp hình ảnh của những đứa trẻ tham
gia lao động kiếm sống từ rất sớm. Theo nguồn số liệu thống kê của Sở LĐTBXH
Hà Nội từ năm 2008, có 314 trẻ em lao động sớm (bao gồm: 229 nữ, 85 nam) ở
9/14 quận, huyện của thành phố. [25] Các em (chủ yếu là từ 6 - dƣới 16 tuổi) tham
6


gia những công việc nhƣ: Giúp việc gia đình, phụ việc trong các cơ sở kinh doanh
nhà hàng, tham gia sản suất, đánh giày, nhặt phế liệu, bán hàng rong... Số liệu này
đến nay, với tình hình kinh tế phát triển nhƣ Hà Nội hiện tại chắc chắn đã tăng cao
lên rất nhiều.
Những đứa trẻ này đang ngày ngày phải đối mặt với nguy cơ bị lạm dụng
tình dục. Điều đó đã đặt ra một câu hỏi nhức nhối cho các nhà nghiên cứu, quản lý
và làm công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đó là làm sao để có thể giúp
trẻ em lao động sớm phòng ngừa nguy cơ này ngay từ đầu? Đây cũng gợi ra nhiều
hƣớng nghiên cứu liên ngành cần đƣợc giải đáp trên bình diện khoa học, cả về lý
luận và thực tiễn.
Công tác xã hội ngày càng đƣợc nhiều ngƣời biết đến nhƣ một khoa học, một
nghề mang tính chuyên nghiệp cao ở nhiều quốc gia trên thế giới, và đặc biệt là ở
Việt Nam. Bằng việc thiết lập mối quan hệ gần gũi, mặt đối mặt giữa Nhân viên
Công tác xã hội với (nhóm) khách hàng, CTXH chú trọng đến công tác phòng ngừa,
vận dụng năng lực của khách hàng cũng nhƣ các nguồn tài nguyên của cộng đồng
nhằm giúp khách hàng phát huy nội lực để có thể tự giải quyết những vấn đề đang
gặp phải.
Với nhóm đối tƣợng là trẻ em lao động sớm, CTXH hƣớng tới việc giúp đỡ
các em phòng ngừa các nguy cơ bị lạm dụng, bị bóc lột cả về thể chất lẫn tinh thần
mà trong đó có nguy cơ bị lạm dụng tình dục.
Chính vì tính chất thời sự mà chủ đề nghiên cứu đã nêu, đề tài luận văn
“Công tác xã hội trong việc phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở trẻ lao

tố liên quan nhƣ: dân số học, xã hội học, tâm lý học, …
Hai chuyên gia của tổ chức Lao động quốc tế ILO, A. Fyfe và M. Jankanish
trong cuốn sách “Trade Unions and Child Labour” – 1997 đã cho chúng ta có đƣợc
một cái nhìn khái quát về hiện tƣợng Lao động trẻ em hiện nay trên thế giới. Theo
A. Fyfe và M. Jankanish thì Trẻ em lao động sớm hoàn toàn khác với Trẻ em lao
động vài giờ để kiếm thêm tiền tiêu vặt. Trẻ lao động sớm là một trong những
nguồn thu nhập chính của gia đình. Các em phải làm việc nhiều giờ trong ngày dƣới
những điều kiện nguy hiểm, gây tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe, tinh thần và thể
chất của chính các em. Trẻ lao động sớm luôn phải đối mặt với hàng loạt các nguy
cơ, trong đó phải kể đến nguy cơ bị lạm dụng, bị bóc lột cả về thể chất lẫn tình dục.
Góp phần giải quyết triệt để vấn đề Lao động trẻ em, các tác giả đã đƣa ra vai trò
8


của tổ chức Công Đoàn, coi đó là cầu nối giữa chính quyền và xã hội nhằm chung
tay giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất. Thông qua các ví dụ cụ thể về mô
hình hoạt động của các Công Đoàn khác nhau ở một vài nƣớc nhƣ: Mỹ, Brazil,
Bangladesk, Tanzania…, các chuyên gia đã đề xuất một khung lý thuyết mô tả 10
hoạt động trọng tâm cần có của bất cứ một Công Đoàn nào nhƣ: điều tra tình hình,
mở rộng các chính sách hỗ trợ, nâng cao nhận thức cho cộng đồng và bản thân trẻ
lao động sớm…. nhằm phát huy vai trò tham gia của Công Đoàn trong hoạt động
ngăn chặn, đẩy lùi hiện tƣợng Lao động trẻ em đang ngày một trở nên nhức nhối
nhƣ hiện nay.
Ở Việt Nam, trong khoảng gần hai mƣơi năm trở lại đây đã có một số công
trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề Trẻ em lao động sớm hay Lao động trẻ em.
Tuy nhiên các nghiên cứu này còn hạn chế về mặt quy mô cũng nhƣ nội dung còn
có sự phân tán.
Đáng chú ý nhất phải kể đến công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Ngọc
Bình. Trong cuốn “Vấn đề Lao động trẻ em” – 1997, tác giả đã khái quát toàn cảnh
bức tranh Lao động trẻ em bằng việc đƣa ra các số liệu thống kê thực tế trong nƣớc

của Quốc hội đã có bài phát biểu “Về vấn đề lao động trẻ em” tại Hội thảo các đại
biểu Quốc hội về Quyền trẻ em, tháng 4-1998. Ảnh hƣởng của nền kinh tế thị
trƣờng, của áp lực về dân số và nguồn lao động, của sự sùng bái và ngộ nhận về sức
mạnh đồng tiền, của những biến cố gia đình…, đã khiến rất nhiều em nhỏ ở độ tuổi
10 – 14 phải làm việc với tƣ cách là một lao động kiếm sống cho mình và cho gia
đình. Theo ý kiến của tác giả Bùi Ngọc Thanh thì có ba nhóm giải pháp cần thiết để
giải quyết vấn đề Lao động trẻ em một cách căn bản và hiệu quả, đó là: (1)gia đình
và xã hội phải cùng có trách nhiệm với trẻ; (2)cần có luật pháp, chính sách đặc biệt
ƣu tiên nhằm giúp đỡ nhóm trẻ này; và (3)tuyên truyền, vận động chăm sóc, bảo vệ
và giáo dục cho trẻ lao động kiếm sống.
Trong bài viết “Lao động của trẻ em trong nền kinh tế quá độ ở Việt Nam”,
không đi sâu vào thu thập số liệu, phân tích thực trạng lao động trẻ em, nhƣng tác
giả Nguyễn Văn Chính đƣa đến cho chúng ta một khung lý thuyết khá đầy đủ để
nghiên cứu, phân tích hiện tƣợng này, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế quá độ
nƣớc ta hiện nay. Tác giả đã chỉ ra một số lý luận thƣờng đƣợc áp dụng vào nghiên
cứu vấn đề lao động trẻ em trên thế giới nhƣ: dựa trên cách tiếp cận dân số học về
lao động trẻ em hay học thuyết tân kinh tế cổ điển, học thuyết kinh tế hộ gia đình, lý
10


thuyết cấu trúc xã hội…Đi sâu phân tích sự biến đổi cấu trúc nền kinh tế - xã hội
Việt Nam trong thời kì quá độ từ bao cấp sang kinh tế thị trƣờng để thấy đƣợc
những tác động tiềm tàng đối với vấn đề Lao động trẻ em, tác giả đã rút ra một kết
luận quan trọng: “…chúng ta không thể chỉ tiếp cận và phân tích lao động trẻ em
như là một hiện tượng kinh tế thuần túy mà còn đòi hỏi phải hiểu được những ý
nghĩa của việc làm của chúng từ những ràng buộc của các nền tảng đạo đức, văn
hóa và xã hội”.
Cùng đề cập tới một khía cạnh của vấn đề Lao động trẻ em, tác giả Chu
Mạnh Hùng với bài viết: “Vấn đề trẻ em gái giúp việc gia đình tại các thành phố
lớn” đã nêu bật một trong những nguyên nhân cơ bản của hiện tƣợng trẻ em gái ở

nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng các gia đình buộc con cái mình ra thành phố
kiếm sống mà không cần biết chúng phải đối mặt với những nguy hiểm gì. Cũng
theo tác giả, ở Việt Nam hiện nay, vấn đề Trẻ em lao động sớm còn tồn tại nhiều ý
kiến trái chiều. Có nhiều ngƣời cho rằng, nếu để trẻ em lao động vừa sức và phù
hợp với lứa tuổi thì có thể coi đây là một hoạt động lành mạnh nhằm giáo dục trẻ.
Qua bài viết, tác giả đề nghị cần phải nghiên cứu một cách sâu sắc vấn đề Trẻ em
lao động sớm. Làm sao “…để lao động trẻ em đáp ứng được quyền và lợi ích của
bản thân trẻ, không gây tổn thương tới sự phát triển toàn diện của nhân cách của
trẻ…” ??? là một câu hỏi cần sự quan tâm của toàn xã hội.
Tác giả Trần Thị Thanh Hƣơng trong bài viết “Lao động trẻ em - Không
phải ngẫu nhiên”, đƣợc đăng tải trên trang web vdcs.socbay.com đã khẳng định ở
Việt Nam hiện nay, lao động trẻ em đang trở thành một vấn nạn nặng nề, khi mà
khủng hoảng kinh tế ngày càng đè lên vai các em gánh nặng mƣu sinh. Hầu hết trẻ
em lao động sớm đều phải bỏ học giữa chừng. Thiếu hiểu biết, thiếu kỹ năng
sống… nên các em dễ bị lạm dụng tình dục và phải đối mặt với nguy cơ mắc AIDS
cao hơn. Tác giả cũng đƣa ra một vài ví dụ về nỗ lực nhằm đẩy lùi tình trạng Lao
động trẻ em trên thế giới trong gần một thế kỷ qua. Các nỗ lực này đều tập trung
vào những vấn đề nhƣ: cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
lao động sớm, dạy nghề, dạy kỹ năng sống…và quan trọng nhất đó là giữ các em ở
lại trƣờng học. Chỉ có nhƣ vậy chúng ta mới bảo vệ đƣợc các em.
Cuốn “Trẻ em làm thuê giúp việc gia đình ở Hà Nội” do Tổ chức Cứu trợ trẻ
em của Thụy Điển (Save the Children Sweden) cộng tác với Khoa Tâm lý học
(Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội) thực
12


hiện năm 2000. Đối tƣợng nghiên cứu tập trung vào nhóm trẻ giúp việc gia đình tại
Hà Nội, nhằm tìm hiểu nguyên nhân, đặc điểm và ảnh hƣởng của lao động tới sự
phát triển cá nhân của trẻ cũng nhƣ mô tả mối quan hệ xã hội của trẻ tại nơi làm
việc. Nghiên cứu này đƣợc tiến hành bằng sự kết hợp sử dụng các phƣơng pháp

câu chuyện mà Grandy Ron’’O phơi bày trong cuốn sách của mình đều là những
câu chuyện chân thật về những đứa bé nghèo, bị lừa, bị bán vào các ổ mại dâm. Từ
Mianma cho tới Thái Lan, từ Ấn Độ sang đến Pakistan, Bangladesh, từ Philipin cho
đến Trung Quốc, Hồng Kông, Ma cao… trong bất kỳ một nhà chứa nào, chúng ta
cũng có thể bắt gặp hình ảnh của những đứa trẻ đang bị ép phải bán thân, phải trở
thành gái mại dâm trong những “sex tour”, phải trở thành đồ chơi trong những cuộc
vui xác thịt của ngƣời lớn… Cái kết chung cho những đứa trẻ bị lạm dụng tình dục
nếu không phải là HIV/ AIDS thì cũng là sự tàn phế suốt đời về tâm lý, tinh thần.
Trẻ em bị lạm dụng tình dục hầu nhƣ không có cơ hội để trở về với cuộc sống bình
thƣờng nhƣ bao trẻ em khác. Thông qua cuốn sách, Grandy Ron’’O còn gửi tới
chúng ta một thông điệp đáng trân trọng: hãy cứu lấy những đứa trẻ này vì trẻ em là
tất cả của chúng ta.
Trong bài viết “Lạm dụng, ngược đãi trẻ em – một vấn đề xã hội cần quan
tâm”, tác giả Nguyễn Hồng Thái nhận định: quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
trong thời gian qua, cùng với lối sống cơ chế thị trƣờng đã tác động tiêu cực tới tình
trạng lạm dụng, ngƣợc đãi trẻ em. Trong các hình thức lạm dụng, ngƣợc đãi trẻ em
bài viết trình bày thì lạm dụng tình dục trẻ em đƣợc tác giả đặc biệt chú ý bởi theo ý
kiến của tác giả, vấn đề này chƣa nhận đƣợc sự quan tâm thích đáng từ xã hội. Bên
cạnh đó, khái niệm lạm dụng tình dục trẻ em ở Việt Nam dƣờng nhƣ vẫn còn hạn
chế trong các trƣờng hợp hãm hiếp, trong khi khái niệm này rất rộng mở. Tác giả
cũng bày tỏ sự lo ngại của mình khi mà các đƣờng dây dụ dỗ trẻ em hành nghề mại
dâm, phục vụ các “sex tour” đang ngày một gia tăng.
“Những hậu quả về tâm lý đối với nạn nhân của tội hiếp dâm, hiếp dâm trẻ
em và giải pháp khắc phục” - 2005, một nghiên cứu của tác giả Dƣơng Tuyết Miên
– giảng viên khoa Luật hình sự, trƣờng Đại học Luật Hà Nội đƣợc đăng tải trên Đặc
san về Bình đẳng giới, tạp chí Luật học. Trong bài viết, tác giả đã đi sâu phân tích
những tổn hại về mặt tinh thần mà nạn nhân của tội hiếp dâm gặp phải. Ngoài sự
đau đớn về mặt thể xác, nguy cơ bị lây nhiễm các bệnh tình dục, HIV – AIDS, có
thai ngoài ý muốn…, nạn nhân của tội hiếm dâm còn bị chấn thƣơng nghiêm trọng
14

“Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cơ
quan, chính quyền các cấp, các tổ chức đoàn thể xã hội, trong mỗi gia đình và toàn
15


xã hội để ngăn ngừa, giảm dần và tiến tới giảm thiểu tình trạng trẻ em bị xâm hại
tình dục…” .
Tóm lại, dễ dàng nhận thấy còn có sự thiếu hụt những nghiên cứu khoa học
về mảng đề tài nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở Trẻ em lao động sớm. Mỗi một
nghiên cứu, một bài báo đều chỉ đề cập đến một vài khía cạnh của vấn đề lạm dụng
tình dục ở trẻ em nói chung chứ chƣa đi sâu phân tích nguy cơ này ở từng nhóm đối
tƣợng trẻ em, nhất là Trẻ em lao động sớm. Cùng với tính chất quan trọng của nó,
chúng ta thực sự cần quan tâm nghiên cứu lĩnh vực này.
Tuy không có tham vọng đem đến những kiến thức mới nhƣng luận văn mong
muốn sẽ góp phần đƣa ra cái nhìn đầy đủ về nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở nhóm Trẻ
em lao động sớm hiện nay cũng nhƣ đề xuất các giải pháp/ mô hình có sự can thiệp
Công tác xã hội nhằm phòng ngừa nguy cơ này đối với nhóm Trẻ lao động sớm.
Chính vì vậy, đề tài “Công tác xã hội trong việc phòng ngừa nguy cơ bị lạm
dụng tình dục ở trẻ lao động sớm” đƣợc tiến hành khảo sát trên địa bàn 2 quận Ba
Đình và Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu đề tài góp phần hệ thống hóa và làm rõ những chiều cạnh lý
thuyết và phƣơng pháp Công tác xã hội đƣợc sử dụng trong nghiên cứu của đề tài.
Luận văn vận dụng một số lý thuyết (sai lệch xã hội, phân tâm học, can thiệp
khủng hoảng, liệu pháp tƣ duy) và phƣơng pháp CTXH trong việc phòng ngừa nguy
cơ bị lạm dụng tình dục ở trẻ em lao động sớm.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Đây là vấn đề đáng quan tâm của tất cả các cấp, các ngành và của toàn xã
hội, bởi trẻ em chính là tầng lớp sẽ kiến tạo nên một xã hội mới giàu mạnh và văn

5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác xã hội trong việc phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở trẻ
em lao động sớm.
5.2 Khách thể nghiên cứu
Nhóm trẻ em lao động sớm trên địa bàn quận: Hoàn Kiếm và Ba Đình, thành
phố Hà Nội.

17


Nhóm trẻ em lao động sớm đƣợc lựa chọn trong mẫu nghiên cứu bao gồm:
(1) trẻ em làm giúp việc trong các hộ gia đình; (2) trẻ em làm thuê tại các nhà hàng,
quán ăn và (3) trẻ em làm việc trong các cơ sở sản xuất tƣ nhân nhỏ lẻ.
6. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: tháng 01/ 2015 – tháng 06/ 2015.
Không gian: 2 quận Ba Đình và Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình Trẻ em lao động sớm trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay đến
từ những địa phƣơng nào?
Trẻ em lao động sớm có nguy cơ bị lạm dụng tình dục không và mức độ các
em phải đối mặt với nguy cơ bị lạm dụng tình dục nhƣ thế nào?
Nhân viên CTXH có vai trò nhƣ thế nào trong việc giúp đỡ trẻ em lao động
sớm phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng tình dục?
8. Giả thuyết nghiên cứu
Hầu hết trẻ em lao động kiếm sống hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội
mà đặc biệt là ở quận Ba Đình và Hoàn Kiếm đều xuất thân từ những vùng quê
nghèo, thiếu thốn về cơ sở hạ tầng, kinh tế chƣa phát triển…
Sự hạn chế về nhận thức, hiểu biết của trẻ em lao động sớm về nguy cơ bị
lạm dụng tình dục; do môi trƣờng làm việc tiềm ẩn nhiều rủi ro hay cuộc sống thiếu

cứu một sự nhạy bén, khéo léo và chính xác cao trong quá trình nhận biết, thu thập và
xử lý thông tin. Nội dung Phỏng vấn sâu vì vậy cũng đa dạng và gợi mở hơn so với các
phƣơng pháp điều tra khảo sát định lƣợng; đặc biệt đối với một vấn đề còn khá mới mẻ
và nhạy cảm nhƣ vấn đề Lạm dụng tình dục ở Trẻ em lao động sớm.
9.2.2.2. Phương pháp chuyên gia: trao đổi, lấy ý kiến đóng góp của một số
chuyên gia
Nghiên cứu tiến hành xin ý kiến của 02 chuyên gia trong lĩnh vực Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung và đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực
Công tác xã hội nói riêng về vấn đề mà nghiên cứu đề cập tới.
9.2.2.3 Phương pháp quan sát
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp quan sát thông qua các tri giác nhƣ nghe,
nhìn… nhằm thu thận thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên
cứu của đề tài: về tình hình trẻ em lao động sớm thực tế tại các nhà hàng, thái độ
của nhóm trẻ em lao động sớm khi đƣợc phỏng vấn về các vấn đề mà mình gặp phải
19


trong quá trình lao động, làm việc, quan sát đƣợc sơ bộ tình trạng lao động thực tế
của các em tại nơi làm việc…
9.2.3.4 Phương pháp can thiệp trực tiếp Công tác xã hội với cá nhân:
Với trƣờng hợp trẻ em lao động sớm là nạn nhân của nạn lạm dụng tình dục,
nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp can thiệp trực tiếp Công tác xã hội với cá nhân
nhƣ một tiến trình cốt lõi trong việc trị liệu những thƣơng tổn về mặt tâm lý (nếu
có) ở trẻ.
Bên cạnh đó, do đặc tính nhạy cảm và tế nhị của vấn đề mà luận văn quan
tâm, phƣơng pháp can thiệp cá nhân tỏ rõ sự hiệu quả hơn so với những phƣơng
pháp CTXH khác.

20



21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status