Sáng kiến kinh nghiệm NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TRONG DẠY HỌC TOÁN 7 - Pdf 39

Tên đề tài :
NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TRONG DẠY HỌC
TOÁN 7
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Phần mềm ActivInspire là phần mềm soạn giáo án hỗ trợ giáo viên soạn và
giảng bài trong hệ thống dạy học tương tác, giúp giáo viên chủ động từ việc soạn
giáo án, giảng dạy đến việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. Mỗi bài giảng
sử dụng bảng tương tác sẽ đem đến cho học sinh những kiến thức hết sức sinh
động, trực quan, dễ hiểu, nhớ lâu, tạo ấn tượng mạnh, làm cho học sinh hứng thú
hơn khi tham gia học tập. Đây là mô hình tạo ra sự tương tác đa chiều, chặt chẽ
giữa người dạy, người học và bài giảng. Lớp học tương tác đòi hỏi giáo viên phải
luôn sáng tạo và có ý tưởng để phát triển bài học làm sao tạo ra nhũng hứng thú
cho học sinh. Từ đó, tạo ra môi trường dạy và học thân thiện, tích cực, phát huy tối
đa sự sáng tạo của giáo viên và học sinh, giúp các em chủ động, tích cực và hào
hứng hơn trong việc tiếp nhận kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
môn Toán 7.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 7 trường
THCS Lê Quý Đôn: Lớp 7.2 là lớp thực nghiệm và 7.6 là lớp đối chứng. Lớp thực
nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế: Sử dụng phần mềm ActivInspire trong
dạy học Toán. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học
tập của học sinh lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối
chứng . Điểm kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 6,9; điểm
kiểm ta đầu ra của lớp đối chứng là 5,6; kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p =
0,004< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng phần mềm
ActivInspire trong dạy học Toán làm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học
sinh lớp 7 trường THCS Lê Quý Đôn.
II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng:
Hiện nay, đa số các trường học thuộc các cấp khác nhau trong cả nước đã

; 5(x + y);
2

 1
2x 2  − ÷y3x
 2

; 10x + y ; 2x2y ; -2y.

Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.
Nhóm 2: Những biểu thức còn lại.

Các bước thực hiện:
B1: Thiết lập từ khóa cho đối tượng được chứa.
2


Chọn đối tượng được chứa → Trình duyệt thuộc tính → Nhận dạng → Từ
khóa → Nhập từ khóa thích hợp.
B2: Chọn các đối tượng được chứa → Trình duyệt thuộc tính → Thùng chứa →
Trở lại nếu không chứa → Chọn Đúng
B3: Chọn một đối tượng làm thùng chứa → Thùng chứa → Có thể chứa →
Chọn Chứa từ khóa → Chứa từ (Chọn từ khóa thích hợp với từng nhóm)
2.2. Thuộc tính nhãn:
Giáo viên có thể sử dụng thuộc tính nhãn để tạo nhãn cho các đối tượng. Khi di
chuyển con trỏ chuột vào đối tượng thì nhãn của đối tượng đó sẽ hiện ra.
Ví dụ 2: Ta gọi tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn, tam giác có một góc
tù là tam giác tù. Gọi tên tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông trên hình.


là một cặp góc …………………….
·
IPO

b)
c)
d)

·
OPI
·
PIO
·
OPR

·
POR




·
TNO
·
NTO



·
POI

được cho trong bảng sau:

5


Cách thực hiện:
- Chọn tất cả các đối tượng được chứa (các chữ cái).
- Trình duyệt thuộc tính → Thùng chứa → Trong khung Trở lại nếu không
chứa chọn Đúng.
- Chọn một đối tượng làm thùng chứa.
- Trình duyệt thuộc tính → Chọn Thùng chứa
- Trong khung Có thể chứa chọn Đối tượng cụ thể.
- Trong khung Chứa đối tượng. Nhấp chuột vào biểu tượng …. Chọn đối
tượng thích hợp cho thùng chứa trong bảng Chọn đối tượng.
- Làm tương tự đối với các đối tượng làm thùng chứa còn lại.
2.6. Trò chơi:
GV chuẩn bị nội dung các câu hỏi, phổ biến luật chơi. GV thiết kế cho phép
học sinh được quyền lựa chọn câu hỏi số 1 (hay 2, 3, 4, …), học sinh dùng bút từ
điền kết quả vào ô trả lời, Sau đó, GV cho HS xem đáp án và cho điểm mỗi đội.
Ví dụ 7: Trò chơi
Nội dung các câu hỏi
Câu 1: Tìm tổng của ba đơn thức: 25xy2 ; 55xy2 và 75xy2.
Câu 2: Điền đơn thức thích hợp vào ô vuông: 3x2y +
6

= 5x2y


Câu 3: Tìm bậc của đơn thức -7xy2z3
Câu 4: Điền đơn thức thích hợp vào ô vuông:

- Việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học Toán, sẽ làm tăng kết
quả học tập của học sinh.
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu:
* Giáo viên: Hồ Thị Kim Nga - Giáo viên trường THCS Lê Quý Đôn trực tiếp
thực hiện việc nghiên cứu.
* Học sinh:
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm đối tượng tương đương ở hai lớp
7.2 (Nhóm thực nghiệm) và 7.6 (Nhóm đối chứng) Trường THCS Lê Quý Đôn.
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về
sĩ số và dân tộc.
Về ý thức học tập, tất cả học sinh ở hai lớp đều tích cực chủ động trong học
tập.
Về chất lượng học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau vế chất
lượng bộ môn toán.
2. Thiết kế nghiên cứu :
Tôi dùng thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm được phân chia
ngẫu nhiên của lớp 7.2 và 7.6 thuộc trường THCS Lê Quý Đôn. Chọn lớp 7.2 là
lớp thực nghiệm, 7.6 là lớp đối chứng.
3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên :
- Nhóm 1 là nhóm thực nghiệm : Thiết kế bài dạy có sử dụng phần mềm
ActivInspire.
- Nhóm 2 là nhóm đối chứng : Thiết kế bài dạy không có sử dụng phần mềm
ActivInspire.
* Tiến hành thực nghiệm ;
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy và học của nhà
trường và theo thời khóa biểu, theo phân phối chương trình.
4. Đo lường :
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra một tiết chương III Đại số 7 .

nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Bảng 4 : So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm
Đối chứng
ĐTB
7,2
5,7
Độ lệch chuẩn
1,64
1,43
Giá trị p của T-test
0,001
Chênh lệch giá trị trung
1,06
bình chuẩn ( SMD)

9


Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng t-test cho kết quả p = 0,004
< 0,05 cho thấy sự chênh lệch giữa điển trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng là có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng là không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên mà do kết quả của tác
động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
. Điều đó cho thấy
SMD =

7, 2 − 5,7

10


3/ Phương pháp dạy học môn toán (chủ biên Phạm Gia Đức)-NXB Giáo
Dục .
4/ SGK Toán 7 tập 1,2
5/ SGV Toán 7 tập 1,2
6/ Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm ActivInspire
VIII. PHỤ LỤC:
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
I/ Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Đơn thức đồng dạng với
là:
2 2
x yz
3
A) -3xy2z
B) 0x2y3z
C) 5x2yz

Câu 2: Giá trị của biểu thức: x2 – 3x + 1 tại x = -2 là:
A) 11
B) -1
C) -9
5
4
Câu 3: Bậc của đa thức M = x + 3x – 2x – x5 + 3 là:
A) 5
B) 4

B) 6x2
C) 9x2
D) 3x2
II. Phần tự luận:
Bài 1: Thu gọn đa thức
a/ 3x2y + 6x2y – 7x2y
b/ 5x2 + 3xy – 2 – 5x2
c/
d/
2
3
1
2


2 
1
2




2
3
−5y  − xy ÷× y ÷
 − x y ÷ . x y ÷
 10
 3 
 8
 5

D
B
II/ Phần tự luận:
Bài
Nội dung
Bài 1 a/ 3x2y + 6x2y – 7x2y = 2 x2y
b/ 5x2 + 3xy – 2 – 5x2 = 3xy – 2

c/

d/

6
D

 1
 2  1
−5y  − xy 2 ÷× y ÷ = xy 4
 10
 3  3
2

Điểm
0,75
0,75
0,75
0,75

3


0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5


BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Nguyễn Thị Lan Hương
8,5
Nguyễn Thị Kim Huỳnh
10
Huỳnh Tấn Kiên
7
Dương Thị Linh
5,8
Lê Thị Mỹ Linh
7,3
Phạm Hoàng Nghĩa
6,3
Nguyễn Hồng Ngọc
6,3
Lại Thị Minh Nguyệt
4
Nguyễn Thị Hồng Nhi
6
Nguyễn Mạnh Quang
6,3
Hồ Văn Quyền
8,3
Nguyễn Thị Hồng Thẩm
10
Nguyễn Hữu Thắng
6,5
Đặng Đức Thi
8
Đỗ Văn Thuận
9

Nguyễn Thị Kim Hậu
Lã Thị Thu Hiền
Phùng Công Hiếu
Phạm Nguyễn Ngọc Hoài
Lê Nguyễn Ngọc Khánh
Trần Thị Hoàng Lan
Nguyễn Phước Lộc
Đặng Phương Minh
Trần Đại Nguyên
Nguyễn Thị Thảo Nhi
Nguyễn Trần Phương Nhi
Hoàng Trọng Phúc
Nguyễn Thị Phương Thanh
Đặng Phương Thảo
Hà Ngọc Thiện
Nguyễn Thị Ánh Thư
Đặng Thị Anh Thư
Chu Thị Lâm Thủy
Hồ Ngọc Thủy
Hoàng Thị Thùy Trang
Nguyễn Thị Cẩm Tú
Trịnh Công Vinh
Nguyễn Đinh Vũ
Phạm Thị Tường Vy
Nguyễn Thị Hoàng Yến

Vĩnh An, ngày

Điểm
6

1,34

tháng năm 2015
Người viết

Hồ Thị Kim Nga
14


BẢN NHẬN XÉT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Của Hội đồng chuyên môn nhà trường
Tên đề tài: NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TRONG
DẠY HỌC TOÁN 7
Người nghiên cứu: HỒ THỊ KIM NGA - Giáo viên Tổ: TOÁN - TIN
Phạm vi áp dụng:
Bản điểm đánh giá 1 các tiêu chí:
T/C.
1

T/C.
2

T/C.
3

T/C.
4


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Xếp loại:

NGƯỜI ĐÁNH GIÁ

Vĩnh An, ngày….. tháng……năm……
HIỆU TRƯỞNG

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
15


SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
1.Tên đề tài:

NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THÔNG QUA SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TRONG DẠY HỌC
TOÁN 7
2. Những người tham gia thực hiện: HỒ THỊ KIM NGA
Cơ quan công tác: Trường THCS Lê Quý Đôn
Trình độ chuyên môn: ĐHSP Toán
Môn học phụ trách: Toán - Tin
3. Họ tên người đánh giá:
4.Đơn vị công tác:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5. Ngày họp:...................................................... 6. Địa điểm họp:............................

(Nêu được 3 nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài)
3.4. Vấn đề nghiên cứu
3
(Trình bày rõ ràng)
3.5. Giả thuyết nghiên cứu
2
(Trình bày rõ ràng)
4. Phương pháp
21
4.1. Khách thể nghiên cứu
3
(Mô tả rõ ràng đối tượng học sinh tham gia vào nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng)
16


4.2. Thiết kế
(Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu)
4.3. Quy trình
(Các hoạt động NC được thực hiện đảm bảo tính logic, khoa
học)
4.4. Đo lường
- Xây dựng công cụ và thang đo để thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thu thập được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị
5. Phân tích kết quả và bàn luận
5.1. Trình bày kết quả
(Mô tả dữ liệu đã được xử lý bằng bảng và biểu đồ, tập trung
trả lời cho các vấn đề nghiên cứu)
5.2. Phân tích dữ liệu
(Trình bày thuyết phục và sâu sắc)


5
5

8

15
5

5
5
5
3
2
10

5
3
2
20
5
5

5

5
100


Tốt (Từ 86–100 điểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status