Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán nợ phải thu của khách hàng tại công ty cổ phần thương mại bắc giang - Pdf 39



TRNG I HC QUC GIA H NI

KHOA KINH T

Phần I
đặc điểm địa bàn nghiên cứu
I. Tình hình cơ bản của công ty cptmbg.
I.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPTMBG.
Công ty cổ phần th-ơng mại Bắc Giang tiền thân là hai trạm bán buôn và
dịch vụ trực thuộc của công ty th-ơng mại Bắc Giang.
Công ty đã đi vào hoạt động nhiều năm, trải qua không ít khó khăn song
nhờ có sự nỗ lực, quyết tâm của đội ngũ cán bộ công nhân viên cho đến nay
công ty đã có đ-ợc vị thế nhất định trên thị tr-ờng.
Tr-ớc năm 1999 công ty là doanh nghiệp nhà n-ớc nguồn vốn hoạt động do
nhà n-ớc cấp, nhà n-ớc quản lý và đ-a ra chỉ tiêu hoạt động kinh doanh. Do vậy
các loại hình hoạt động của công ty không có nhiều đổi mới, sáng tạo, quy mô
hoạt động không lớn, các mặt khác hàng kinh doanh còn nhiều hạn chế, thị
tr-ờng tiêu thụ hẹp chỉ trong khu vực tỉnh và một số tỉnh lân cận, lợi tức mỗi
năm thu về là không đáng kể, thu nhập của nhân viên thấp.
Đứng tr-ớc tình hình đó công ty phải tìm giải pháp mới cho mình để làm
sao để hoạt đông kinh doanh đạt hiệu quả cao, đứng vững tr-ớc sự cạnh tranh
của nền kinh tế thị tr-ờng.
Năm 1999 đ-ợc sự khuyến khích của nhà n-ớc giao quyền cho doanh
nghiệp tự chủ sản xuất kinh doanh do đó công ty đã đổi mới cơ chế quản lý,
ph-ơng thức hoạt động sản xuất kinh doanh, kiện toàn bộ máy tổ chức, hội tụ đủ
điều kiện để thành lập công ty cổ phần.
Ngày 01 tháng 5 năm 1999 là thời điểm chuyển từ doanh nghiệp nhà n-ớc
sang công ty cổ phần thể hiện: hai trạm buôn công nghệ thực phẩm và trạm kinh
doanh tổng hợp thuộc công ty th-ơng mại Bắc Giang thành công ty CPTMBG.

địa hình bằng phẳng, giao thông thông suốt thuận lợi cả về đ-ờng bộ, đ-ờng sắt
lẫn đ-ờng thuỷ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty giao l-u kinh tế, trao đổi mua
bán hàng hoá với các huyện, tỉnh khác đ-ợc dễ dàng hơn.
I.2.1.2. Thời tiết khí hậu.
Công ty cổ phần th-ơng mại Bắc Giang thuộc miền trung du bắc bộ nên vẫn
chịu ảnh h-ởng của khí nhiệt đới khí hậu gió mùa. Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô
và mùa m-a.
Mùa khô tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu mua hàng hoá, đặc biệt là mặt
hàng nông sản và việc tiêu thụ vận chuyển.
Bên cạnh đó vào mùa m-a đã gây ra không ít khó khăn cho công ty nh-: độ
ẩm lên cao khiến cho việc bảo quản các mặt hàng nông sản, sấy khô nh-: sắn,
ngô, vải...là rất khó khăn. Việc vận chuyển hàng cũng bất tiện. Tuy nhiên công
ty cũng đã có những biện pháp khắc phục tình trạng này.

Khoá luận tốt nghiệp


TRNG I HC QUC GIA H NI



KHOA KINH T

I.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
I.2.2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty CPTMBG
Sau nhiêu năm nỗ lực phấn đấu kết quả mà công ty thu về là không nhỏ.
Với hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại. Cho đến nay công ty có:
STT Cơ sở vật chất

Din tích( m2)


6

01 Xí nghiệp chế biến nông sản

360

Do quy mô bán hàng ngày càng đ-ợc mở rộng nên công ty th-ờng xuyên
đổi mới ph-ơng thức bán hàng. Cung ứng nhanh chóng đảm bảo cả về chất l-ợng
lẫn số l-ợng, đẩy nhanh tiến độ bán hàng đ-ợc khách hàng tin cậy. Bên cạnh đó
công ty cũng đã mua sắm và nâng cấp các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho
việc bảo quản và tiêu thụ hàng hoá.
I.2.2.2.Đặc điểm về tài sản, nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của công
ty CPTMBG.
Công ty CPTMBG là đơn vị thực hiện cổ phần hoá đầu tiên của ngành
th-ơng mại và là đơn vị hạch toán độc lập nên nguồn vốn một phần là do nhà
n-ớc đầu t-, còn lại là do các cá nhân đóng góp, tổ chức trong và ngoài n-ớc
biếu tặng hoặc viện trợ không hoàn lại, đi vay hoặc bổ sung từ kết quả hoạt động
kinh doanh.
Sau gần 10 năm đi vào hoạt động công ty CPTMBG đã dần đi vào kinh
doanh ổn định. Do có sự phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong
công ty đến năm 2007 công ty có tổng giá trị tài sản là:7.390.628.000 (đồng )
Có tổng số vốn điều lệ là: 2.180.760.000( đồng) trong đó:
+ Tỷ lệ cổ phần hoá nhà n-ớc: 414.344.400 (đồng) chiếm 19%.

Khoá luận tốt nghiệp






4.313.600

4.911.738

598.138

13,9

2

Vốn cố định

2.337.698

2.478.890

141.192

6

3

Tổng cộng

6.651.298

7.390.628

739.330

gặp mấy khó khăn,
Cho đến nay công ty đã có 90 lao động chính đ-ợc làm việc theo đúng khả
năng, trình độ của từng cá nhân.Trong đó phân loại thành các bộ phận nh- sau:
- Bộ phận quản lý hành chính có 7 lao động.
- Bộ phận bán hàngvà tiếp thị sản phẩm có 31 lao động.
- Bộ phận thu mua có 12 lao động.
- Bộ phận sửa chữa sản xuất có 18 lao động.
- Bộ phận khác có 22 lao động.
Nh- vậy công ty sử dụng lao động vào bộ phận bán hàng là nhiều nhất. Do
đặc thù của công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực buôn bán nên sử dụng nhiều
lao động trong bộ phận bán hàng là rất cần thiết.
Theo trình độ công ty có:
Năm 1999
Chỉ tiêu

L-ợng



(ng-ời) cấu(%)

Năm 2008
L-ợng



(ng-ời)

cấu(%)



31,6

27

30

15

Lao động phổ thông

16

42,1

36

40

20

38

100

90

100

52

các huyện lân cận nh-: Lạng Giang, Tân Yên, yên Thế...và các tỉnh nh-: Thái
Nguyên, Thanh Hoá, Bắc ninh...
Có thể nhận thấy các mặt hàng công ty kinh doanh nh-: r-ợu, bia, bóng
điện, phích nhựa, sách vở, đ-ờng, n-ớc khoáng, siêu điện, sắn khô...đều có mặt ở
rất nhiều các điểm bán buôn và bán lẻ trên thị tr-ờng, đặc biệt trong trung tâm
thành phố thì con số các cửa hàng bán các mặt hàng trên là rất lớn. Các điểm bán
sản phẩm không thuộc công ty đều đ-a ra những ph-ơng thức bán hàng có nhiều
-u đãi đối với khách hàng. Do đó đòi hỏi công ty phải có các chiến l-ợc kinh
doanh tối -u để cạnh tranh trên thị tr-ờng nh- ph-ơng thức bán hàng kèm theo
khuyến mại sản phẩm, mua hàng với số l-ợng lớn thì đ-ợc giảm giá, vận chuyển
miễn phí cho những khách hàng ở gần.
Đây cũng là một yếu tố giúp công ty phải th-ờng xuyên đổi mới t- duy để
công ty ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn nữa.
I.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Để có thể hoạt động kinh doanh hiệu quả đòi hỏi công ty phải có một bộ
máy quản lý tốt, có trình độ chuyên môn. Nắm bắt đ-ợc nhu cầu đó công ty đã
xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quản lý phù hợp với quy mô của công ty. Mỗi một

Khoá luận tốt nghiệp




TRNG I HC QUC GIA H NI

KHOA KINH T

bộ phận lại có chức năng và nhiệm vụ riêng phù hợp với trình độ khả năng của
từng lao động.
I.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPTMBG.



Cửa
hàng
sữa
chữa
điện
máy

I.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý.
Hội đồng quản trị gồm 05 ng-ời: 01chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 03 thành
viên.
-

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề của công ty, có nhiệm vụ đ-a
ra ph-ơng h-ớng, mục tiêu, các chỉ tiêu kinh tế hàng năm cho công ty...
-

Giám đốc điều hành:Là ng-ời đại diện cho công ty chịu trách nhiệm

tr-ớc nhà n-ớc về ph-ơng diện pháp luật và là ng-ời chỉ đạo xây dựng các kế
hoạch sản xuất kinh doanh, hợp đồng kinh tế và là chủ tài khoản của công ty tại
ngân hàng.

Khoá luận tốt nghiệp


nghiệp

quả kinh doanh, chi phí hoạt động...
-

Các cửa hàng: Có nhiệm vụ quảng cáo, giới thiệu và bán sản phẩm đến

ng-ời tiêu dùng.
-

Các xí nghiệp: Thực hiện chế biến nông sản và sửa chữa ô tô... là nơi

đem lại thu nhập đáng kể cho công ty.

Nh- vậy: Nhìn chung bộ máy quản lý của công ty CPTMBG phù hợp với
quy mô và tình hình hiện tại của công ty. Đảm bảo kết quả kinh doanh đem lại
hiệu quả cao và lợi ích chung cho toàn công ty.
I.4. Đánh giá chung về thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt động
kinh doanh của công ty CPTMBG.
I.4.1. Thuận lợi.
Công ty cổ phần th-ơng mại Bắc Giang nằm ngay trung tâm thành phố nên
rất thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá với các vùng lân cận và tiêu thụ hàng hoá
trong địa bàn công ty. Mặt khác đây cũng là nơi tập trung đông dân c-, có trình
độ văn hoá cao, đời sống vật chất t-ơng đối đầy đủ, thu nhập khá nên nhu cầu
đòi hỏi đáp ứng cuộc sống ngày một nhiều, phong phú là một yếu tố rất thuận lợi
cho việc tiêu thụ hàng hoá của công ty để đáp ứng nhu cầu của ng-ời tiêu dùng
nơi đây. Đồng thời Công ty nằm sát quốc lộ 1A nên rất thuận lợi cho việc tiêu
thụ hàng hoá và trao đổi hàng hoá với các tỉnh khác, Công ty nằm gần cung thiếu
nhi cho nên cửa hàng Bách hoá thiếu nhi nắm đ-ợc cơ hội tiêu thụ rất lớn phục
vụ nhu cầu, sở thích của trẻ và đem lại thu nhập đáng kể cho Công ty.

Khoá luận tốt nghiệp


Kết luận
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh, dịch vụ của công ty là ổn định
và ngày càng thích nghi với cơ chế thị tr-ờng. Tuy nhiên cũng không tránh khỏi
những khó khăn thực tế và một phần do khách quan mang lai. Chính vì thế mà
công ty cần phát huy hơn nữa những mặt mạnh đã và đang có đồng thời khắc
phục những khó khăn để mang lai hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Khoá luận tốt nghiệp


TRNG I HC QUC GIA H NI



KHOA KINH T

I.5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty CPTMBG.
Là một công ty th-ơng mại công ty CPTMBG kinh doanh nhiều chủng loại
hàng hoá: R-ợu, bia, bóng điện, sắn lát khô, ngô, vải sấy, phích n-ớc, siêu điện,
n-ớc khoáng, .. Công ty tiến hành thu mua các mặt hàng nông sản vào đúng
thời vụ để phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá đảm bảo nhu cầu của ng-ời tiêu
dùng.
Ngoài ra đối với những mặt hàng phục vụ nhu cầu thiết yếu cho ng-ời tiêu
dùng công ty tiến hành bán buôn bán lẻ đảm bảo th-ờng xuyên quay vòng vốn
và mở rộng thị tr-ờng.
Công ty tiến hành tiêu thụ hàng hoá thông qua các đơn đặt hàng và đã nhận
đ-ợc nhiều hợp đồng ký kết mua hàng lâu dài, chính vì thế Công ty luôn tận tình
với khách hàng, đáp ứng, cung cấp hàng hoá đầy đủ, kịp thời, lấy đ-ợc lòng tin ở
bạn hàng.


TT
1

So sánh

Chỉ tiêu

S

Quý IV/2007

Tuyệt đối

T-ơng
đối(%)

SLSP mua vào:
+ R-ợu vodka(chai)

5.233

7.824

2.591

149,5

+ Bia Hà nội(chai)


8.554

12.987

4.433

151,8

+ Bóng điện(chiếc)

10.657

13.232

2.575

124,2

3.468.550.000

3.917.568.000

449.018.000

112,9

...
2

SLSP bán ra:

6

Chi phí quản lý

127.816.000

114.677.000

(13.139.000)

89,7

7

Lợi nhuận tr-ớc thuế

221.644.000

302.515.000

80.871.000

136,5

8

Lợi nhuận bình

0,07



KHOA KINH T

IV/2006 tăng 449.018.000 (đồng) t-ơng ứng 12,9% đem lại lợi nhuận cao. Làm
tăng lợi nhuận lên 58.227.120 (đồng) t-ơng ứng 36,5 Bên cạnh đó góp phần tăng
thu nhập cho ng-ời lao động từ 1.050.000 đồng/tháng năm 2006 lên thành
1.250.000 đồng/tháng năm 2007.
Có đ-ợc điều này là do sự nỗ lực của công ty, sự đổi mới về cách thức, chiến
l-ợc kinh doanh sau khi tách khỏi công ty th-ơng mại Bắc Giang. Nh- vậy việc sử
dụng vốn của công ty đã đạt hiệu quả cao góp một phần không nhỏ vào ngân sách
nhà n-ớc.
II.2. Tình hình tài chính của công ty CPTMBG.
Là một công ty th-ơng mại, công ty CPTMBG luôn ý thức đ-ợc tầm quan
trọng của tài chính. Nó là cơ sở để có các hoạt động kinh doanh hiệu quả. Tình
hình tài chính của công ty đ-ợc thể hiện qua các báo cáo tài chính sau:

Khoá luận tốt nghiệp




TRNG I HC QUC GIA H NI

KHOA KINH T

Mẫu sổ B02 - DN

Đơn vị báo cáo:Công ty CP TM BG

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-


Khoá luận tốt nghiệp



Thuyết

số

minh

Năm nay

Năm tr-ớc

01
02

VI.25
VI.26

15.669.743.000
0

13.872.356.000
0

10
11



20
21
22
23
24
25

30
51

VI.29
VI.30

VI.31

60

Kế toán tr-ởng
(ký, họ tên)

Lập ngày 31 tháng 12 năm2007
Giám đốc
(ký, họ tên,đóng dấu




TRNG I HC QUC GIA H NI


L-ợng

%
1

A. Tài sản

2

Chênh lệch

trọng

Tỷ
L-ợng

trọng

%
3

4

%
5

6

I.Tài sản l-u động
1.Vốn bằng tiền.

17,9
35,1

598.138
470.792
-51.790
-114,480
293.616
141.192

13,9
28,9
-27,8
-8,7
24,7
6

Tổng tài sản

6.651.298

100

7.390.628

100

739.330

11,1


-0,7
-6,2
58,4
51,6
11,1

B. Nguồn vốn
I. Nợ phải trả.
1. Nợ ngắn hạn.
2. Nợ dài hạn
II.Nguồn vốn CSH.
Tổng nguồn vốn.

Ng-ời lập biểu
(ký, họ tên)
Khoá luận tốt nghiệp

Kế toán tr-ởng
(ký, họ tên)

Lập ngày 31 tháng 12 năm2007
Giám đốc
(ký, họ tên,đóng dấu


TRNG I HC QUC GIA H NI





đ-ơng 58,4%.
NVCSH cuối năm là 2.276.587(đồng) tăng so với đầu năm là
774.407.000(đồng) t-ơng đ-ơng 51,6%.

Khoá luận tốt nghiệp




TRNG I HC QUC GIA H NI

KHOA KINH T

Mẫu sổ B 03 - DN

đơn vị: công ty cpTMBG

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
Đại chỉ: Số 36 - nguyễn Văn Cừ - TPBG

ngày 20/03/2006 của bộ tr-ởng BTC)

Báo cáo l-u chuyển tiền tệ
( Theo ph-ơng thức trực tiếp)(*)
Năm: 2007
Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu


1.528.527.000

1.345.325.000

4. Tiền chi trả lãi vay.

04

0

0

5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

05

268.086.122,9

244.619.370,8

6.Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh.

06

976.567.822

834.238.596

7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh.



50

38.363.017,1

26.874.025,2

Tiền và t-ơng đ-ơng tiền đầu kỳ.

60

420.356.017

392.452.964

458.719.034,1

419.326.989,2

Tiền và t-ơng đ-ơng tiền cuối kỳ
(70=50+60)

70

VII.34

Lập ngày ... tháng ... năm2007
Ng-ời lập biểu

Kế toán tr-ởng

trình hoạt động kinh doanh kỳ tiếp theo đạt hiệu quả cao. Nâng cao thu nhập và
mức sống cho ng-ời lao động trong công ty.

Khoá luận tốt nghiệp


TRNG I HC QUC GIA H NI



KHOA KINH T

Phần II
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán nợ phải thu của khách hàng tại Công ty cổ phần Th-ơng mại Bắc
Giang .
I. đặt vấn đề.
I.1. Tính cấp thiết, vị trí, vai trò của chuyên đề thực tập.
Hoà nhập với nền kinh tế phát triển nh- vũ bão của thế giới, nền kinh tế
n-ớc ta không ngừng nỗ lực, phấn đấu đ-a mình tiến kịp theo dòng xoáy đó, thể
hiện ở sự ra đời hàng loạt của các doanh nghiệp vì sự đóng góp của các doanh
nghiệp đối với nền kinh tế là vô cùng quan trọng, các doanh nghiệp luôn luôn
phấn đấu để trở thành doanh nghiệp hội nhập và phát triển. Một trong những yếu
tố giúp doanh nghiệp thành công là công tác hạch toán kế toán,thông tin của kế
toán là cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra,đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch, kiểm tra việc chấp hành luật pháp và là cơ sở để ra quyết định, các thông
tin kế toán giúp Nhà n-ớc quản lý doanh nghiệp đánh giá đ-ợc kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính và khả năng phát triển của doanh
nghiệp.
Chính vì thế kế toán tài chính có vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp

* Mục tiêu chung.
Nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu
của khách hàng tại Công ty cổ phần Th-ơng mại Bắc Giang.
* Mục tiêu cụ thể.
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của kế toán nợ phải thu của khách
hàng.
Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán nợ phải thu của
khách hàng tại công ty.
Đánh giá nhận xét chung về công tác hạch toán kế toán nợ phải thu của
khách hàng tại công ty.
Tìm giải pháp để khắc phục những tồn tại trong công tác hạch toán kế toán
nợ phải thu của khách hàng tại công ty.
I.2.2. Đối t-ợng nghiên cứu.
Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán nợ phải thu của khách hàng tại công
ty.
I.3. Phạm vi nghiên cứu.
- Không gian: Tại công ty Cổ phần Th-ơng mại Bắc Giang số 36 - Đ-ờng
Nguyễn Văn Cừ - TP Bắc Giang.
- Thời gian: Số liệu của công ty trong quý I/2008.
- Nội dung: Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán nợ phải thu của khách
hàng tại công ty.
Khoá luận tốt nghiệp


TRNG I HC QUC GIA H NI



KHOA KINH T




TRNG I HC QUC GIA H NI



KHOA KINH T

II.1.2. Khái niệm về nợ phải thu của khách hàng.
Nợ phải thu của khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp khi
cung cấp sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng đã đ-ợc chấp nhận
thanh toán nh-ng ch-a thu đ-ợc tiền hàng.
II.1.3. ý nghĩa của kế toán nợ phải thu của khách hàng.
Kế toán nợ phải thu của khách hàng có vai trò quan trọng trong công tác
hạch toán các khoản nợ phải thu.
Nợ phải thu của khách hàng thuộc tài sản l-u động nên sự hoạt động của nó
rất linh hoạt, có thể thu hồi nợ bằng vật t-, tiền vốn, hàng hoá, tài sản cố định
hay bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả cho cùng một đối t-ợng thanh toán.
Giai đoạn thu nợ của khách hàng tuy ch-a phải là giai đoạn cuối cùng của
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh-ng thông qua kế toán nợ phải thu
của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp biết đ-ợc tình hình tài chính, quá trình thu
hồi vốn của doanh nghiệp mình để từ đó doanh nghiệp có những ph-ơng h-ớng,
biện pháp xử lý kịp thời về nguồn vốn bị chiếm dụng, nhằm góp phần thúc đẩy
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đ-ợc diễn ra thuận lợi, ngày càng phát
triển và mở rộng.
II.1.4. Nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu của khách hàng.
- Theo dõi, ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ từng
khoản nợ của từng khách hàng về tổng nợ, số nợ đã thu và số nợ còn phải thu, có
biện pháp tích cực trong việc lập kế hoạch thu hồi các khoản nợ phải thu của
khách hàng.

nợ, biên bản xoá nợ, hợp đồng kinh tế.
- Khi hạch toán nợ phải thu thì kế toán phải lập khoản dự phòng phải thu
khó đòi để bù đắp thiệt hại khi không thu đ-ợc nợ.
II.1.6. Ph-ơng pháp kế toán: Nợ phải thu của khách hàng .
* Nội dung kế toán nợ phải thu của khách hàng.
Để hạch toán kế toán nợ phải thu của khách hàng kế toán sử dụng tài khoản
: 131- Phải thu của khách hàng.
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình biến động các
khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp
dịch vụ, lao vụ, khối l-ợng công việc đã hoàn thành nh-ng ch-a đ-ợc khách
hàng thanh toán.
* Kết cấu tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng.
+ Bên Nợ: Phản ánh
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao
nhận, số l-ợng lao vụ, dịch vụ đã cung cấp và đ-ợc xác nhận là đã tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả cho khách hàng
+Bên có: Phản ánh
- Số tiền khách hàng đã trả
- Số tiền nhận tr-ớc của khách hàng
- Giá trị hàng hoá bị khách hàng trả lại vì không đảm bảo chất l-ợng
trừ vào nợ phải thu của khách hàng
- Số chiết khấu, giảm giá khách hàng đ-ợc h-ởng
+ Số d- bên Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng
+ Số d- bên Có (nếu có): Phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu của
khách hàng.
* Sơ đồ hạch toán nợ phải thu của khách hàng

Khoá luận tốt nghiệp




TK 333 (333.1)

Số tiền thừa trả lại cho

Thuế VAT t-ơng ứng

khách hàng

với hàng bị trả
TK 152,153,156
K/h trả lại bằng vật t- hàng hoá

TK 333 (333.1)
Thuế VAT đ-ợc
khấu trừ
TK 331
Bù trừ nợ phải thu và nợ phải trả

TK 642
Xử lý xoá nợ phải thu khó đòi

Khoá luận tốt nghiệp


TRNG I HC QUC GIA H NI



KHOA KINH T



TRNG I HC QUC GIA H NI



KHOA KINH T

hàng, không ngừng tìm hiểu thị tr-ờng, đ-a ra các ph-ơng pháp bán hàng phù
hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
II.2.3. Nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải thu của khách hàng tại
Công ty cổ phần Th-ơng mại Bắc Giang.
Tại Công ty cổ phần Th-ơng mại Bắc Giang công tác hạch toán kế toán nói
chung và hạch toán kế toán nợ phải thu của khách hàng nói riêng luôn tuân theo
những quy định hiện hành của Bộ tài chính.
Công ty Cổ phần Th-ơng mại Bắc Giang là một đơn vị tham gia vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh R-ợu, bia, bóng điện, phích, đ-ờng,... Ngoài ra Công
ty còn tham gia vào hoạt động buôn bán các mặt hàng nông sản nh- sắn khô,
vải,... do đó khoản nợ phải thu của khách hàng chính là các khoản thu từ hoạt
động cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng đã đ-ợc thực hiện nh-ng ch-a
thu đ-ợc tiền.
Khách hàng của Công ty rất đa dạng, là các tổ chức, cá nhân, các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và một số tỉnh khu vực lân cận. Nhìn chung
khi Công ty cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng thì Công ty đều thu
đ-ợc tiền ngay. Tuy nhiên trên thực tế có những khách hàng khi mua hàng hoá,
sử dụng dịch vụ của Công ty nh-ng phải sau một thời gian mới trả tiền nên Công
ty đã hình thành nên nợ phải thu của khách hàng để theo dõi và quản lý khoản nợ
phải thu của khách hàng.
Trong những năm vừa qua tình hình thu hồi nợ phải thu của khách hàng tại
Công ty đ-ợc thực hiện một cách t-ơng đối tốt, điều này cho thấy Công ty đã có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status