TS Nguyễn Đức Kháng (Chủ biên)
TS Nguyễn Bá Thụ, TS Trần Thế Liên
Lê Văn Lanh, Bùi Xuân Trường, Sầm Thị Thanh Phương GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG
TẠI CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN(Tài liệu hướng dẫn cho cán bộ làm công tác giáo dục môi trường
ở các Khu bảo tồn thiên nhiên)
hệ thống khu bảo tồn, việc đầu tiên phải giải quyết là giáo dục nâng cao nhận thức bảo tồn
cho cộng đồng, trong đó có cả đội ngũ những người đang hoạt động trong lónh vực này.
Cho đến nay, mặc dù đã có rất nhiều các tài liệu giáo dục môi trường của các nhóm tác giả
và tổ chức liên quan, song vẫn chưa có một tài liệu giáo dục môi trường nào dành cho cộng
đồng đòa phương đáp ứng được yêu cầu của những người làm công tác giáo dục môi trường
tại các Khu bảo tồn. Vì vậy, sự ra đời của cuốn sách sẽ là một công cụ hỗ trợ đắc lực và
hữu ích cho những người làm công tác giáo dục môi trường cho cộng đồng đòa phương tại
các Khu bảo tồn.
2
Nội dung cuốn sách bao gồm hai phần chính:
(1) Tìm hiểu đặc điểm của cộng đồng đòa phương và các phương pháp tiếp cận trong giáo
dục môi trường đối với đối tượng này.
(2) Các bài giảng áp dụng đối với cộng đồng đòa phương ở các Khu bảo tồn.
Vì đây là lần xuất bản đầu tiên, nên cuốn sách không tránh khỏi những thiếu sót. Để nâng
cao chất lượng của cuốn sách và đáp ứng được yêu cầu của thực tế, nhóm tác giả rất mong
sẽ nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía bạn đọc.
Cuốn sách này được xuất bản là một phần kết quả của dự án “Khóa tập huấn trong nước
nâng cao năng lực về bảo tồn thiên nhiên, giáo dục môi trường và du lòch sinh thái cho các
Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam”. Dự án do Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tài
trợ, Cục Kiểm lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (CARD) và Hiệp hội Vườn quốc
gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam (VNPPA) cùng phối hợp thực hiện. Nhân dòp xuất
bản cuốn sách, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản cho dự
án này.
Nhóm tác giả
II.2. 4. Bản đồ Venn ............................................................................................................................. 27
II.2. 5. Cây vấn đề. ............................................................................................................................... 30
CHƯƠNG III: CÁC BÀI GIẢNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ............... 32
BÀI 1: HỆ THỐNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM ............................................................... 32
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 32
1. Tổng quan về Khu bảo tồn thiên nhiên ............................................................................................. 32
2. Những khó khăn và thách thức trong công tác quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên ..................... 37
3. Một số giải pháp chủ yếu để bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu bảo tồn thiên nhiên. ................. 42
II. Hoạt động: Tham quan Vườn Quốc gia hoặc Khu Bảo tồn thiên nhiên (1 ngày) ............................... 45 4
BÀI 2: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG ................................................ 47
I. Kiến thức ............................................................................................................................................ 47
1. Vai trò của rừng đối với đời sống con người ..................................................................................... 47
2. Diễn biến tài nguyên rừng, nguyên nhân và hậu quả của nạn mất rừng .......................................... 48
3. Vai trò và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác quản lý rừng tại các Khu bảo tồn ................ 50
II. Hoạt động: Hướng dẫn điều tra tài nguyên rừng ở đòa phương (1 ngày) .......................................... 50
BÀI 3: ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ DA DẠNG SINH HỌC ......................... 52
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 52
1. Một số vấn đề chung liên quan đến đa dạng sinh học .................................................................... 52
2. Vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh học? ............................................................................................ 53
3. Hiện trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam ......................................................................................... 54
4. Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam ........................................................ 56
5. Một số giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học ...................................................................................... 58
II. Hoạt động: Hướng dẫn điều tra đa dạng sinh học với sự tham gia của cộng đồng (1 ngày) ........... 60
BÀI 4: LOÀI, QUẦN THỂ, QUẦN XÃ VÀ HỆ SINH THÁI, CHUỖI THỨC ĂN VÀ CÂN BẰNG
SINH THÁI ................................................................................................................................ 62
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 96
1. Khái niệm và nguồn gốc của thiên tai .............................................................................................. 97
2. Nguyên nhân thiên tai xảy ra thường xuyên hơn với mức độ tàn phá lớn hơn .................................. 98
3. Hậu quả của thiên tai ........................................................................................................................ 99
4. Các biện pháp phòng chống thiên tai .............................................................................................. 99
II. Hoạt động (120 phút) - The day after tomorrow (Ngày kinh hoàng) hoặc những bộ phim
có nội dung tương tự. ..................................................................................................................... 101
BÀI 9: DÂN SỐ, NGHÈO KHỔ VÀ SỰ SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG ........................................................ 101
I. Kiến thức ......................................................................................................................................... 101
1. Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới và Việt Nam. .............................................................. 104
2. Sự gia tăng dân số ở khu vực miền núi Việt Nam .......................................................................... 104
3. Gia tăng dân số và các vấn đề nghèo đói, bệnh tật và môi trường ............................................... 105
4. Làm thế nào để xoá đói giảm nghèo và bảo vệ được tài nguyên môi trường ................................. 106
II. Hoạt động: Phân tích thuận lợi và khó khăn (60’) ......................................................................... 110
BÀI 10: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC ................................................... 112
I. Kiến thức ......................................................................................................................................... 112
1. Các khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường .................................................................... 112
2. Ô nhiễm đất: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục ................................................... 115
3. Ô nhiễm nước: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục ................................................ 116
4. Ô nhiễm không khí: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục ........................................ 117
5. Các vấn đề môi trường toàn cầu ................................................................................................... 118
6. Trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường ............................................................. 119
II. Hoạt động: Khảo sát thực đòa và thảo luận nhóm (90’) ................................................................. 120
BÀI 11: GIÁO DỤC, TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ............................................................................................... 121
I. Nội dung .......................................................................................................................................... 121
A. Những nhận thức cơ bản về giáo dục, tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và
bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên. .............................................................................................. 121
1. Mục tiêu của giáo dục và tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các
Khu bảo tồn.................................................................................................................................... 121
Bảng 1: Một số gợi ý và hướng dẫn đặt câu hỏi ................................................................................... 18
Bảng 2: Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau ...................................................... 18
Bảng 3: Cách đặt câu hỏi thăm dò tốt ................................................................................................... 20
Bảng 4: Hiện trạng hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam ................................................................ 32
Bảng 5: Biến động diện tích rừng Việt Nam qua các năm ..................................................................... 48
Bảng 6: Số liệu diện tích rừng Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 .................................. 54
Bảng 7: Thống kê số lượng loài có ở Việt Nam ..................................................................................... 55
Bảng 8: Thống kê số lượng các giống vật nuôi ở Việt Nam ................................................................... 56
Bảng 9: Thống kê sự suy giảm diện tích cây trồng và giống cây bản đòa ............................................. 58
Bảng 10: Quy mô dân số thế giới qua các thời kỳ ............................................................................... 101 7
CHƯƠNG I: GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG
I.1. Khái niệm và đặc điểm cộng đồng đòa phương tại các Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
a. Khái niệm
Cộng đồng là những nhóm người được tập hợp dưới nhiều hình thức khác nhau như theo
lứa tuổi, nghề nghiệp (Hội nghề nghiệp, câu lạc bộ…), huyết thống (Dòng họ), khu vực đòa
lý (Thôn, xóm…), tổ chức đoàn thể (Hội phụ nữ, phụ lão, thanh niên…) hay theo sở thích
(Câu lạc bộ…).
Tuy nhiên, trong cuốn sách này, khái niệm cộng đồng được xem xét ở một quy mô hẹp hơn, đó
là cộng đồng ở các Khu bảo tồn thiên nhiên*. Đây là một đơn vò cấp đòa phương bao gồm các
cá nhân, gia đình, thể chế và các cấu trúc khác đóng góp vào cuộc sống hàng ngày của một
xã hội ở các Khu bảo tồn thiên nhiên (vùng lõi và vùng đệm). Nói cách khác, cộng đồng tại
các Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm các cá nhân, gia đình sinh sống ở khu vực đó cùng với
hệ thống tự quản như già làng, trưởng thôn, bản và bao gồm cả Đảng, chính quyền đòa phương,
8
I.2. Khái niệm giáo dục môi trường
“Giáo dục môi trường là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối
quan tâm đối với môi trường và các vấn đề môi trường, sao cho mỗi người đều có đầy đủ
kiến thức, thái độ, ý thức và kỹ năng để có thể hoạt động một cách độc lập, hoặc phối
hợp, nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề môi trường của hiện tại và ngăn chặn những
vấn đề nảy sinh trong tương lai” (Hội nghò Liên chính phủ lần thứ nhất về giáo dục môi
trường tại Tbilisi, Grudia - 1977).
Giáo dục môi trường tập trung vào năm mục tiêu sau:
Kiến thức: cung cấp cho các cá nhân
và cộng đồng những kiến thức cũng
như sự hiểu biết cơ bản về môi trường
và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa con người và môi trường.
Nhận thức: thúc đẩy các cá nhân, cộng
đồng và xã hội tạo dựng nhận thức và
sự nhạy cảm đối với môi trường cũng
như các vấn đề môi trường.
Thái độ: khuyến khích các cá nhân,
cộng đồng xã hội tôn trọng và quan
tâm tới tầm quan trọng của môi trường,
thúc giục họ tham gia tích cựcø vào việc
cải thiện và bảo vệ môi trường.
Kỹ năng: cung cấp các kỹ năng trong
việc xác đònh, dự đoán, ngăn ngừa và
giải quyết các vấn đề môi trường.
Sự tham gia: cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng xã hội cơ hội tham gia tích cực
Trên thực tế, chúng ta cần kết hợp cả ba cách tiếp cận này để tạo ra một phương pháp tiếp
cận toàn diện, cho phép các cá nhân và cộng đồng có được những kiến thức, quan điểm về
giá trò, thái độ, ý thức và kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường.
Giáo dục môi trường chính quy và không chính quy:
) Giáo dục môi trường chính quy: liên quan đến việc giáo dục bắt buộc hoặc không bắt buộc
tại các trường phổ thông, cao đẳng hoặc các bậc giáo dục cao hơn.
) Giáo dục môi trường không chính quy: liên quan đến các hoạt động ngoại khoá hoặc
hoạt động nhóm như các hoạt động tại các trung tâm giáo dục môi trường, các trung
tâm nghiên cứu thực đòa. Khi chưa có một chiến lược quốc gia về lồng ghép giáo dục môi
trường vào chương trình giáo dục chính qui, giáo dục môi trường có thể đưa vào trường học
thông qua các câu lạc bộ bảo tồn và các hoạt động ngoại khoá. Các tổ chức xã hội không
thuộc trường học và các câu lạc bộ là nơi phù hợp để lồng ghép giáo dục môi trường.
I.3. Sự cần thiết phải giáo dục môi trường cho cộng đồng đòa phương các Khu bảo tồn
thiên nhiên
Cuộc sống của cộng đồng đòa phương còn rất nhiều khó khăn và phụ thuộc trực tiếp vào
nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong vùng. Các hoạt động chính của công đồng dân cư
có tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học của Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm:
- Hoạt động săn bắt và buôn bán các loài động vật hoang dã luôn là mối đe dọa lớn nhất
tới hoạt động bảo tồn tại các Khu bảo tồn thiên nhiên.
- Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên (các loại hải sản, gỗ, lâm sản ngoài gỗ,
khoáng sản) của người dân tàn phá cảnh quan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ
sinh thái của các Khu bảo tồn thiên nhiên.
- Hoạt động đốt nương làm rẫy, khai hoang, canh tác nông nghiệp không bền vững, chăn
thả gia súc và xây dựng cơ sở hạ tầng... cũng có những tác động rất xấu đến các Khu
bảo tồn thiên nhiên.
- Hoạt động sinh sống và kinh doanh (đặc biệt là hoạt động kinh doanh du lòch ồ ạt và tự
phát) đã và đang gây ra ô nhiễm môi trường (chủ yếu là vấn đề rác thải và ô nhiễm
nước thải) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bảo tồn và bảo vệ môi trường tại các Khu
bảo tồn thiên nhiên.
Có thể thấy rằng người dân đòa phương và môi trường có mối quan hệ khăng khít với nhau.
I.5. Các hình thức tiếp cận giáo dục, truyền thông môi trường cho cộng đồng
Việc nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi cho cộng đồng đòa phương là một quá
trình lâu dài, cần thực hiện theo từng giai đoạn và bằng nhiều biện pháp tiếp cận khác nhau
để đạt được hiệu quả. Dưới đây là một số hình thức giáo dục - truyền thông môi trường hiệu
quả được sử dụng trong tiếp cận với cộng đồng đòa phương, bao gồm:
- Phổ biến các thông tin về môi trường, Khu bảo tồn thiên nhiên qua các phương tiện
thông tin đại chúng (đài phát thanh đòa phương, đài truyền thanh, truyền hình, báo
tường, bảng tin ở những nơi công cộng). Khi sử dụng phương tiện thông tin đại chúng,
cần lưu ý:
• Số lần lặp lại thông tin trong một chương trình hay chiến dòch truyền
thông môi trường.
• Tính thích hợp của thông điệp với cộng đồng đòa phương (về văn hoá,
ngôn ngữ...). 11
• Thời điểm sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, chẳng hạn nếu sử dụng
phương tiện nghe- nhìn thì nên vào thời gian thích hợp trong ngày.
• Làm thế nào để các phương tiện thông tin đại chúng chấp nhận đưa tin hay các
thông cáo báo chí cho chương trình hay chiến dòch phương tiện thông tin, đặc
biệt đối với những vùng có sử dụng tiếng dân tộc ít người.
- Tổ chức các buổi thuyết trình về các vấn đề môi trường và bảo tồn có sử dụng các thiết
bò nghe, nhìn (chiếu slide, chiếu phim và video).
- Giao tiếp với cá nhân và các nhóm nhỏ. Phổ biến các thông tin bảo tồn hoặc thông tin
về Khu bảo tồn thiên nhiên trong các buổi họp thường kỳ của các tổ chức trong cộng
đồng như Hội phụ nữ, Hội nông dân.
- Tổ chức các cuộc thi, biểu diễn ca nhạc, múa rối, kòch, kể chuyện về chủ đề bảo tồn
thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục môi trường nhân dòp diễn ra các sự kiện đặc biệt như lễ
hội, ngày môi trường thế giới...
Phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm có hiệu quả cao nhất khi đối tượng là những
người trưởng thành và đã có nhiều kiến thức liên quan đến những gì sẽ học hoặc họ không phải
đọc quá nhiều tài liệu. Cách tiếp cận lấy người dạy làm trung tâm phù hợp hơn khi người học
chưa trưởng thành và thiếu những kiến thức cần thiết.
Một số gợi ý nhằm thiết lập lớp học lấy người học làm trung tâm:
9 Tập trung vào kỹ năng tri thức ở mức độ cao hơn: Đảm bảo cho các mục tiêu của
khoá học không chỉ tập trung vào các sự kiện và những kỹ năng mang tính kỹ thuật
mà còn phải nhấn mạnh vào các kỹ năng tư duy ở mức độ cao hơn như: giải quyết
vấn đề, suy nghó có phán xét, khám phá và phát triển thái độ phù hợp.
9 Tăng cường trao đổi trong bài giảng: Bài giảng cần có các hoạt động làm tăng
thách thức trong việc lónh hội kiến thức đồng thời khiến người học phải thể hiện
những hiểu biết sâu sắc nhất của họ về chủ đề học và các vấn đề liên quan. Điều này
có thể được thực hiện thông qua việc chia học viên thành các nhóm nhỏ sao cho mọi
người học đều có cơ hội trao đổi với người khác hoặc tiếp cận tài liệu nhằm phát hiện
vấn đề, thảo luận, phân tích và trình bày trước lớp.
9 Giảm ghi nhớ sự kiện và tăng cường xây dựng ý nghóa: Cần giảm lượng tài liệu về
các sự kiện mà người học cần nhớ. Dành nhiều thời gian giúp người học hiểu và sử
dụng các nguyên tắc cơ bản thay vì ghi nhớ các sự kiện.
9 Giảm bài giảng và tăng cường các hoạt động học tập năng động: Giảm thời lượng
bài giảng và tăng thời gian cho các hoạt động nhóm hoặc các hoạt động học tập tự
đònh hướng. Nếu mục tiêu của bạn là giúp học viên hiểu tài liệu, biết cách giải thích
và ứng dụng chúng trong việc phân tích vấn đề, bạn không nên giảng bài quá nhiều.
Những phương pháp giảng dạy bao gồm các hoạt động học tập năng động luôn mang
lại hiệu quả cao hơn trong cùng một thời gian.
9 Cân đối việc dạy với các hoạt động nhóm có sự hợp tác: Điều này giúp khuyến khích
việc học diễn ra độc lập thông qua các hoạt động nhóm không có hướng dẫn hoặc hoạt
động nhóm với sự tham gia của người học ở trình độ cao hơn. Trưởng nhóm yêu cầu các
thành viên phát biểu ý kiến của mình, sau đó tập hợp lại và trình bày trước lớp. Quá
trình này tạo mức độ hiểu biết sâu sắc hơn. Lý do là việc học tập diễn ra hiệu quả nhất
khi người học được thể hiện khả năng diễn giải của mình, thống nhất ý kiến sau quá
• Người lớn mang tới lớp học những quan điểm riêng của chính mình. Những quan điểm
này ảnh hưởng đến quá trình học tập và mức độ tiếp thu của họ.
• Người lớn bắt đầu quá trình học tập với những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề
trong cuộc sống, tình cảm, hy vọng và mong muốn. Vì vậy, người lớn tiếp thu cao nhất
khi mục tiêu học tập có liên quan đến và có ý nghóa đối với cuộc sống và mục tiêu cá
nhân của họ.
• Những giải pháp mà người lớn muốn tìm cho vấn đề của chính mình phải được nảy sinh
từ sự hiểu biết và phân tích riêng của họ.
• Mỗi người lớn có một cách học tập khác nhau.
Người lớn thường học có hiệu quả nhất khi:
• Việc học tập liên quan đến những vấn đề họ đã gặp phải hoặc mục tiêu họ muốn đạt được.
• Họ thấy những gì họ đang học có thể áp dụng trong cuộc sống của bản thân họ.
• Họ có thể tự quyết đònh việc học đó diễn ra ở đâu.
• Họ tham gia học tập một cách tự nguyện.
• Bản thân họ và những kinh nghiệm của họ được tôn trọng. Họ được quyền thể hiện ý
kiến, nhận xét của mình.
• Họ chủ động tham gia cùng người khác trong quá trình học.
• Họ không bò xét nét, phán xét theo những nguyên lý sách vở.
•
Được học tập bằng phương pháp phù hợp nhất với họ.
15
CHƯƠNG II: KỸ NĂNG VÀ CÔNG CỤ LÀM VIỆC NHÓM THƯỜNG SỬ DỤNG
KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG
II.1. Kỹ năng thúc đẩy.
Khi làm việc cùng với cộng đồng trong các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, phát triển kinh
tế- xã hội, các cán bộ giáo dục môi trường phải thực hiện một số nhiệm vụ từ các khâu tổ
Biết quan sát.
{
Biết đặt câu hỏi.
{
Có sức khoẻ tốt để làm việc trong các môi trường khó khăn. 16
Hình 2: Những phẩm chất của một cán bộ thúc đẩy
Cã th¸i ®é tèt khi lμm
viƯc víi ng−êi d©n
BiÕt ®Ỉt
c©u hái
BiÕt quan
s¸t
BiÕt ®Ỉt c©u
hái th¨m dß
BiÕt l¾ng nghe
Cã søc kh tèt
Kü n¨ng
chuyªn m«n
thể hiện sự quan tâm
9
khách quan
9
kiên nhẫn
9
tích cực tìm ý nghóa
9
thấu hiểu
9
giúp người nói phát triển khả năng và động
lực trong việc đònh hình ý nghó, ý tưởng và
quan điểm
Khi lắng nghe chúng ta nên cố tránh làm những điều sau:
9
thúc giục người nói
9
đưa ra nhận đònh/đánh giá quá nhanh trước
9
tranh cãi
9
đưa ra lời khuyên trừ khi có người yêu cầu
9
chen ngang
9
đi ngay vào kết luận
5.2. Cách đặt câu hỏi
Tại sao người thúc đẩy lại đặt câu hỏi?
Ở đây có một số kó năng nhất đònh có thể giúp người thúc đẩy điều hành các cuộc họp thôn
xem xét mặt kia của vấn đề. Điều gì
sẽ xảy ra nếu …?
Các kiểu câu hỏi
Có nhiều kiểu câu hỏi mà chúng ta có thể sử dụng trong các mục đích và hoàn cảnh khác nhau. Dưới
đây là các kiểu câu hỏi, tác dụng và nhữngï hạn chế khi sử dụng chúng.
Bảng 2: Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau
STT Loại Tác dụng Rủi ro
1. Câu hỏi dùng để hỏi toàn bộ
nhóm
(Tốt hơn là viết lên trên bảng
xốp)
Khuyến khích mọi
người suy nghó
Rất có ích khi bắt
đầu cuộc thảo luận
Câu hỏi có thể không ai
trả lời bởi vì không ai cảm
thấy có trách nhiệm phải
trả lời.
Chỉ thu được ý kiến của
thành viên nổi trội trong
nhóm
2. Đặt câu hỏi trực tiếp cho
một thành viên cụ thể của
nhóm
Hướng vào một cá nhân cụ
Giúp phát hiện chi
tiết
Rất tốt cho việc
phân tích vấn đề,
tình huống (Tại sao
nó lại xảy ra? Cần
thay đổi cái gì?)
Đôi khi rất khó trả lời
Câu hỏi được bắt đầu với
từ hỏi tại sao làm cho
mọi người có cảm giác
bò đe doạ
4. Câu hỏi mà người đặt câu
hỏi muốn có được câu trả
lời cụ thể
Rất hữu ích trong
việc đònh hướng lại
thảo luận nhằm tập
trung vào chủ để
chính
Rất có ích trong việc
kiểm tra xem liệu
học viên có thực sự
dụng nó khi nào?
Đặt câu hỏi thăm dò có rất nhiều mục đích khác nhau. Nó có thể được sử dụng để:
Thu hút mọi người. 20
Làm rõ câu hỏi, đầu vào và hoặc quan điểm hoặc vấn đề thảo luận
Tạo ra sự đối thoại giữa người thúc đẩy và các thành viên trong nhóm.
Giải quyết vấn đề.
Bảng 3: Cách đặt câu hỏi thăm dò tốt
STT
Khi nghe chúng ta nên cố gắng: Khi lắng nghe chúng ta nên tránh:
1.
9
Lắng nghe tích cực
9
Đưa ra đánh giá khi đang nghe
2.
9
Đặt câu hỏi tiếp theo dựa trên sự hiểu
biết về câu trả lời trước đó
9
Thay đổi chủ đề liên tục
3.
- Là cơ sở để thực hiện các phương pháp có sự tham gia khác. 21
3. Ý nghóa
- Có thể sử dụng được cho chính cộng đồng (cùng hay không cùng với những người
hướng dẫn) trong những cuộc thảo luận nội bộ hoặc có liên quan đến bên ngoài.
- Là các dữ liệu cần thiết cho cả những người bên trong và bên ngoài cộng đồng với mục
đích quy hoạch và quan trắc.
- Gúp cho các nhà nghiên cứu trong việc đánh giá sâu sắc các nguồn tài nguyên đặc biệt.
4. Yêu cầu
Nguồn nhân lực
- Người hướng dẫn tốt (tốt nhất là người có kỹ năng làm việc cùng cộng đồng với các
phương pháp có sự tham gia).
- Một người đồng hướng dẫn
- Người ghi tư liệu (có thể là một thành viên của cộng đồng).
Vật liệu
- Giấy khổ rộng (Ao)
- Bút chì và phấn màu
- Vật đánh dấu
- Băng dính
Không bắt buộc
- La bàn và thước kẻ
- Bản đồ đòa hình (nguyên gốc được tô màu)
- 2 hay 3 bản đồ đòa hình cơ lớn (1: 25 000).
- Máy ảnh
5. Cách thực hiện
- Bước 1: Xác đònh nhóm tham gia
- Bước 2: Mô tả mục đích và phạm vi của việc vẽ bản đồ tài nguyên
6. Kết quả
- Một bản đồ và một bản báo cáo về tiến trình thực hiện. Tuy vậy, kết quả này có thể khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của việc lập bản đồ cũng như đặc điểm của các thành
viên tham gia.
- Cách cấu thành của bản đồ phản ánh cảm nhận và tầm nhìn của các thành viên tham gia
về nguồn tài nguyên và các đặc tính mà họ đã mô tả, đồng thời cho thấy mối quan hệ mật
thiết giữa các thành viên của nhóm tham gia và nguồn tài nguyên (ví dụ, các thành viên có
thể phóng đại kích cỡ hay màu sắc các tài nguyên quan trọng với họ, thứ yếu lại được vẽ
nhỏ đi, hay các nguồn tài nguyên và những đặc tính quan trọng nhất sẽ được thể hiện trước
tiên...). Tư liệu hoá quá trình này là một phần của kết quả.
II.2.2. Sử dụng các tuyến nghiên cứu để xây dựng một trắc đồ thôn bản.
1. Đònh nghóa
- Một tuyến nghiên cứu là một loạt các quan sát được thực hiện trong khi đi bộ hay bơi qua
một vùng (làng, rừng, đồng ruộng…)
- Một trắc đồ thôn bản là mặt cắt ngang một cộng đồng, chỉ ra mối liên hệ giữa các hệ sinh
thái, hiện trạng sử dụng tài nguyên. Thông tin trong mặt cắt được xây dựng nên từ một hay
nhiều tuyến nghiên cứu. 23
2. Mục đích
Trắc đồ của thôn bản
- Giúp phát hiện mối liên hệ giữa những hệ sinh thái trong khu vực - Giúp hiểu được thôn bản
(quy mô của các sinh cảnh, tính nghiêm trọng của các vấn đề, việc sử dụng nguồn tài nguyên).
- Góp phần vào quá trình quy hoạch và quản lý tài nguyên.
- Một công cụ đánh giá nhanh ban đầu có thể phát hiện ra sự cần thiết phải có những đánh
giá đònh lượng hay chi tiết hơn.
- Tạo ra nơi gặp gỡ để cộng đồng cùng chia sẻ những thông tin giữa họ và quan điểm về
khu vực của họ với một cách nhìn khác.
Phương pháp nghiên cứu tuyến