BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ THU BA
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC
GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ THU BA
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC
GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62. 14. 01. 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. THÁI VĂN THÀNH
2. PGS. TS. NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC .................................. 8
1.1. Tồng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 8
1.1.1. Những nghiên cứu về chất lượng CS-GD trẻ mầm non .............................. 8
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý chất lượng CS-GD trẻ mầm non ............... 12
1.1.3. Nhận xét chung .......................................................................................... 15
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ......................................................................... 16
1.2.1. Chất lượng, chất lượng giáo dục mầm non và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non................................................................................. 16
1.2.2. Quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non ............... 21
1.2.3. Giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường MN ........ 23
1.3. Vấn đề chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non ......................... 24
1.3.1. Đặc trưng chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non ............ 24
1.3.2. Các thành tố cơ bản của chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non..... 25
1.3.3. Đánh giá chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của các trường mầm non ...... 29
iii
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các
trường mầm non tư thục............................. Error! Bookmark not defined.
1.3.5. Đánh giá chất lượng chăm sóc - giáo dục của trường mầm non ................. 32
1.4. Vấn đề quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non
tư thục ........................................................................................................................ 32
1.4.1. Sự cần thiết phải quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của trường
mầm non tư thục ........................................................................................ 33
1.4.2. Mục tiêu của quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường
mầm non tư thục ........................................................................................ 34
1.4.3. Các cấp độ và mô hình quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ
mầm non..................................................................................................... 35
1.4.4. Nội dung quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm
non tư thục ................................................................................................. 39
1.4.5. Chủ thể quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm
2.3.5. Thực trạng môi trường chăm sóc - giáo dục trẻ......................................... 66
2.4. Thực trạng quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm
non tư thục ................................................................................................................. 69
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng chăm sóc - giáo
dục trẻ của các trường mầm non tư thục .................................................... 69
2.4.2. Thực trạng xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng chăm sóc - giáo dục
trẻ ở các trường mầm non tư thục .............................................................. 70
2.4.3. Thực trạng ứng dụng các mô hình quản lý chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục ............................................... 71
2.4.4. Thực trạng hực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục ............................................... 74
2.4.5. Thực trạng xây dựng văn hóa chất lượng ở các trường mầm non tư thục ..... 74
2.4.6. Thực trạng đảm bảo các điều kiện quản lý chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ................................................................................................. 76
2.4.7. Thực trạng xã hội hóa giáo dục công tác quản lý chất lượng chăm
sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục ...................................... 79
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng chăm sóc - giáo
dục trẻ ở các trường mầm non tư thục ...................................................................... 81
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chăm sóc - giáo dục trẻ ở các
trường mầm non tư thục Thành phố Hồ Chi Minh ................................................... 82
v
2.6.1. Những thành công chủ yếu và nguyên nhân ............................................... 82
2.6.2. Những hạn chế cơ bản và nguyên nhân ...................................................... 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................... 84
Chương 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..... 85
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp ........................................................... 85
3.1.1. Nguyên tắc mục tiêu .................................................................................. 85
3.1.2. Nguyên tắc toàn diện và hệ thống .............................................................. 85
3.1.3. Nguyên tắc phát triển ................................................................................. 86
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi .................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 143
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
TT
Các chữ viết đầy đủ
Các chữ viết tắt
1
BD
Bồi dưỡng
2
CL
Chất lượng
3
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
9
GD
Giáo dục
10
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
11
GV
Giáo viên
12
KN
Kỹ năng
13
KT
Kinh tế
19
QLGD
Quản lý giáo dục
20
SGK
Sách giáo khoa
21
TN
Thử nghiệm
22
XH
Xã hội
23
UBND
Ủy ban nhân dân
Thang điểm đánh giá chất lượng CS-GD trẻ........................................... 127
Bảng 3.4.
Thang điểm đánh giá chất lượng giáo dục trẻ ở trường MNTT .............. 128
Bảng 3.5.
Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức của nhóm TN và ĐC .... 131
Bảng 3.6.
Khảo sát trình độ ban đầu về KN của nhóm TN và ĐC.......................... 132
Bảng 3.7.
Bảng tần suất kết quả kiểm tra sau TN về kiến thức ............................... 133
Bảng 3.8.
Phân bố tần xuất f i và tần xuất tích luỹ f i về kiến thức của nhóm
TN và ĐC ................................................................................................ 133
Bảng 3.9.
Kết quả về trình độ KN của CBQL, GV ................................................. 135
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố tần suất f i .................................................................... 134
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ tần suất tích lũy f i .................................................................. 134
tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong
2
những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống
các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp
với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục” [28].
Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục của Đảng và nhà nước, trong những
năm qua công tác này được đẩy mạnh và có hiệu quả ở bậc GDMN, nhất là việc huy
động tiềm năng trong nhân dân để xây dựng trường MNTT. Hiện nay, hệ thống các
trường MN tư thục được phát triển mạnh ở nước ta, nhất là ở các đô thị lớn như Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống các trường này đã có vai trò quan trọng trong
việc đáp ứng nhu cầu của xã hội về CS-GD trẻ MN, làm giảm áp lực đối với ngân sách
nhà nước cho bậc học. Tuy nhiên, chất lượng CS-GD trẻ ở đa số các cơ sở GDMN tư
thục thấp hơn so với các trường công lập trên cùng địa bàn. Phần lớn các sự việc liên
quan đến việc không đảm bảo an toàn cho trẻ, bạo hành trẻ, chăm sóc trẻ chưa đạt yêu
cầu, chưa chú trọng đúng mức đến vấn đề giáo dục trẻ… đều thuộc về các trường
NMTT. Nguyên nhân của thực trạng này là do các trường phải tự chủ hoàn toàn về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí hoạt động, đội ngũ QL, GV, NV,... chưa đáp ứng
yêu cầu cho việc CS-GD trẻ MN, công tác quản lý, nhất là quản lý chất lượng CS-GD
trẻ ở các trường MNTT còn nhiều bất cập.
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân cư và có điều kiện kinh tế- xã
hội phát triển. Đây cũng là thành phố có hệ thống trường MNTT phát triển nhất trong
cả nước. Trong tổng số 755 trường MN của toàn thành phố hiện nay, có 341 trường
MNTT (chiếm tỷ lệ 45,2%). Các cơ sở GD MNTT góp phần quan trọng vào việc đáp
ứng nhu cầu về GD MN của người dân thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, chất lượng
CS-GD trẻ của thành phố có sự khác biệt rất lớn giữa các trường MNTT. Bên cạnh
một số trường có chất lượng chăm sóc giáo dục cao, thậm chí là rất cao so với mặt
bằng chung, thì vẫn còn một số trường có chất lượng chưa đạt yêu cầu. Đa số các
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCL CS-GD trẻ ở các trường MNTT.
- Nghiên cứu thực trạng QLCL CS-GD trẻ ở các trường MNTT thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp QLCL CS-GD trẻ ở các trường MNTT thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đánh giá sự cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm giải pháp QLCL CS-GD trẻ
ở các trường MNTT thành phố Hồ Chí Minh.
4
5.2. Phạm vi nghiên cứu
5.2.1.Tập trung nghiên cứu hệ thống QLCL CS-GD trẻ bên trong của các
trường MNTT TP HCM.
5.2.2. Khảo sát thực trạng và đánh giá sự cần thiết, tính khả thi, thử nghiệm
giải pháp đã đề xuất ở một số trường MNTT ở Tp.HCM.
5.2.3. Khảo sát thực trạng CS-GD trẻ ở các trường MNTT thành phố Hồ Chí
Minh, từ năm 2012 đến nay.
6. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Quan điểm tiếp cận nghiên cứu
6.1.1. Tiếp cận hệ thống- cấu trúc
Quan điểm này đòi hỏi khi nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp QLCL CSGD trẻ ở các trường MNTT Tp.HCM phải xem xét đối tượng một cách toàn diện, xem
xét nhiều mặt, nhiều mối quan hệ trong trạng thái vận động và phát triển, trong những
điều kiện và hoàn cảnh cụ thể để tìm ra bản chất và quy luật vận động của đối tượng.
6.1.2. Tiếp cận hoạt động- nhân cách
Quan điểm này đòi hỏi việc đề xuất giải pháp QLCL CS-GD trẻ ở các trường
MNTT Tp.HCM phải xuất phát từ những hoạt động của các chủ thể QLCL CS-GD trẻ
ở các trường MNTT Tp.HCMvà từ những đặc điểm nhân cách quản lý của họ.
6.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm này đòi hỏi trong quá trình nghiên cứu phải bám sát tình hình thực
tiễn của các trường MNTT Tp.HCM; phát hiện được những mâu thuẫn, những khó
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để xây dựng mô hình lý luận và thực
tiễn về đối tượng nghiên cứu, từ đó tìm ra bản chất vấn đề mà đề tài cần đạt được.
6.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng ankét
Dùng các phiếu hỏi (ankét) để thu thập ý kiến của NQL, GV, cha mẹ HS các
trường MNTT TP.HCM về:
+ Thực trạng CL CS-GD trẻ của các trường MNTT TP.HCM hiện nay;
+ Thực trạng công tác QLCL CS-GD trẻ của các trường MNTT ở TP.HCM hiện nay;
+ Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLCL CS-GD trẻ của các
trường MNTT TP.HCM hiện nay...
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để tìm hiểu sâu thêm các vấn đề về
6
thực trạng CL và QLCL CS-GD trẻ trường MNTT Tp.HCM hiện nay thông qua việc
trao đổi trực tiếp với các đối tượng điều tra.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để thu thập, xin ý kiến các chuyên
gia, NQL, GV các trường MNTT Tp.HCMvề vấn đề nghiên cứu để tăng độ tin cậy của
kết quả điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để thu thập các thông tin thực tế và
có ý nghĩa đối với đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của các giải
pháp QLCL CS-GD trẻ ở các trường MNTT Tp.HCM đã đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê và các phần mềm tin học để xử lý số liệu
thu được, so sánh và đưa ra kết quả nghiên cứu của luận án.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục nghiên
cứu; luận án gồm 3 chương:
Chương 1:
Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các
trường mầm non tư thục
Chương 2:
Thực trạng quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường
mầm non tư thục Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3:
Giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường
mầm non tư thục Thành phố Hồ Chí Minh
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
1.1. Tồng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về chất lượng CS-GD trẻ mầm non
1.1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở lứa tuổi MN là vấn đề được quan tâm
nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới.
Ngay những năm đầu thế kỷ XX, vấn đề chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non đã
nhận được sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà giáo dục. Năm 1907, tiến sĩ Maria
Montessori đã thành lập trường mẫu giáo đầu tiên tại Roma. Ngay từ ngày đầu
trình nghiên cứu của mình, tác giả V.I.Slobodchikova, nhấn mạnh việc sử dụng tích
hợp các phương pháp tiếp cận cơ bản để đánh giá chất lượng giáo dục mầm non, các
chỉ số và tiêu chí về chất lượng CS-GD trẻ ở trường mầm non. Tác giả cũng đã
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của giáo dục mầm non gồm các yếu
tố bên trong và các yếu tố bên ngoài [98].
Các tác giả E.V. Triphinôva, T.I. Alieva, N.M. Rôdina, N.E. Vaciocova
trong bài báo “Sự phát triển và thử nghiệm các mô hình đánh giá chất lượng giáo
dục mầm non” đã nghiên cứu nội dung và cơ chế đảm bảo chất lượng giáo dục mầm
non, đề xuất các mô hình và công cụ đánh giá chất lượng GDMN [103].
Tác giả U. Elena trong bài viết “Đánh giá chất lượng trường MN” đã xác
định mục tiêu và nhiệm vụ xác định chất lượng GD MN, cơ sở triết học của chất
lượng trường MN; các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng CS-GD trẻ ở trường
MN [102].
Ngoài ra, chất lượng CS-GD trẻ MN được quan tâm nghiên cứu của nhiều
tác giả khác như: Overchuk với “Chất lượng giáo dục mầm non: thực trạng, vấn đề
và triển vọng”; Hội thảo khoa học Chelyabinsk về “Chất lượng giáo dục mầm non:
lý luận và kinh nghiệm thực tiễn” [107]...
Nhìn chung, chất lượng CS-GD trẻ MN là vấn đề được các nhà giáo dục liên
bang Nga hết sức quan tâm, xem đây là vấn đề có tính cấp thiết, vấn đề thời sự
trong giáo dục MN hiện nay.
Ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn
Quốc... giáo dục MN được hết sức chú trọng. Vì vậy, chất lượng CS-GD trẻ MN
cũng là vấn đề được quan tâm nghiên cứu của các nhà giáo dục [84], [85], [86],
10
[87], [88], [89], [90], [91].
Ở Mỹ, nhà trẻ chủ yếu là do tư nhân thành lập. Nhà trẻ của Mỹ dù là công lập
hay tư thục đều thu phí trong đó nhà trẻ tư thu phí cao hơn nhiều so với nhà trẻ công.
Giáo dục MN ở Úc cũng được chính phủ hết sức quan tâm. Hiện nay, chính phủ
và giao lưu thỏa thích trong môi trường tập thể trước khi chúng bước vào môi
trường áp lực của nền giáo dục chuẩn mực [95].
Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả Mỹ, Canada, Úc... đã tập trung
vào vấn đề nâng cao chất lượng CS-GD trẻ MN. Một số công trình nghiên cứu của
các tác giả:
- Trong cuốn “Xác định giá trị chất lượng trong dịch vụ trẻ em: Phương
pháp tiếp cận mới để xác định chất lượng”, Moss và Pence (1999) đưa ra quan
điểm về chất lượng, chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ em và các phương pháp tiếp
cận mới về chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ [91].
- Tác giả Sower Michelle Denise trong công trình nghiên cứu: “Đánh giá
hiệu quả của một chương trình nuôi dạy chất lượng áp dụng trên một số trẻ em ở
các gia đình bình thường” đã khảo sát thực trạng và xây dựng các tiêu chí đánh giá
chất lượng CS-GD trẻ em ở các gia đình bình thường ở Mỹ [93].
Trong kết quả nghiên cứu của mình, tác giả Roxana Adams Dove đã phân
tích so sánh đối với kinh nghiệm chăm sóc trẻ tại một chương trình nuôi dạy trẻ chất
lượng [84].
- Tác giả: Callahan Darragh (Trường Walden University- Mỹ) trong công
trình: “Chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ: vấn đề chất lượng chính là chìa khóa
để đánh giá và quyết định lựa chọn trên thực tiễn” đã nhấn mạnh tầm quan trọng
của chất lượng CS-GD đối với sự phát triển toàn diện của trẻ [87].
- Các tác giả: La Valle Ivana, Smith Ruth trong cuốn sách: “Vấn đề nuôi dạy
trẻ chất lượng cao, trong tương lai có nên áp dụng phổ biến?” đã bàn luận về vấn
đề CS-GD trẻ, xây dựng trường MN chất lượng cao và vấn đề áp dụng mô hình này
trong thực tiễn [90].
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng CS-GD trẻ, Pamela
Morris Cybele Raver Chrishana M. Lloyd Megan Millenky với “Vai trò của GV
MN đối với chất lượng CS-GD trẻ” [89]; Alison Elliott với “Giáo dục trẻ mầm nonhướng tới chất lượng và công bằng cho mọi trẻ em” [85]...
1.1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Giáo dục MN từ lâu đã được coi là bậc học của hệ thống giáo dục Việt Nam.
Vấn đề chất lượng CS-GD trẻ MN Việt nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
trình giáo dục, chất lượng nguồn lực (nguồn lực và điều kiện cần thiết cho quá trình
giáo dục); chất lượng quản lý; chất lượng của các kết quả của hệ thống giáo dục ở
13
trường mầm non [97].
- Vấn đề quản lý chất lượng giáo dục MN nói chung, chất lượng CS-GD trẻ
nói riêng được các tác giả như: Boguslavet LG, Meyer AA, OA Safonova,
Tretyakov PI, S.V.Nikitina, V.I.Slobodchikova [98], [99], [100], [104], [105]...
nghiên cứu.
- Trên cơ sở phân tích khái niệm chất lượng giáo dục MN, chỉ số và tiêu
chuẩn của chất lượng GDMN, các tác giả S.V.Nikitina, V.I.Slobodchikova trong
công trình nghiên cứu “Chất lượng giáo dục mầm non” đã đề xuất các nguyên tắc,
phương pháp và một số cách thức quản lý chất lượng giáo dục MN [98], [99].
- Các tác giả E.V. Triphinôva, T.I. Alieva, N.M. Rôdina, N.E. Vaciocova
cũng đã dành sự quan tâm đối với vấn đề quản lý chất lượng CS-GD trẻ MN. Các
tác giả này cũng cho rằng để nâng cao chất lượng CS-GD trẻ cần phải có sự phối
hợp quản lý giám sát giữa chính quyền, trường MN, cộng đồng và phụ huynh [103].
- Tác giả Alison Elliott trong cuốn “Giáo dục mầm non hướng tới chất lượng
và sự công bằng cho mọi trẻ em” cũng đã phân tích các vấn đề về chất lượng CSGD trẻ MN và vấn đề quản lý CS-GD trẻ MN [85].
- Tác giả Chrishana M. Loyd, Michael Bangser trong công trình “Nâng cao
chất lượng giáo dục mầm non thông qua quản lý hiệu quả trong lớp học” đã đề
xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CS-GD trẻ thông qua việc quản lý có hiệu
quả lớp học [86].
Nhìn chung, các nghiên cứu về chất lượng giáo dục mầm non của tác tác giả
ngoài nước đã đề cập đến vấn đề QL chất lượng ở các góc độ khác nhau.
1.1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Dưới góc độ quản lý nhà nước, vấn đề nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo
dục trẻ MN được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm. Nhiều chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước đã được ban hành nhằm nâng cao chất lượng của bậc
Nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước có những giải pháp nâng cao chất
lượng bậc học MN, ngày 25/3/2011, Hội thảo "Phát triển chăm sóc và giáo dục
Mầm non Việt Nam: Vấn đề và giải pháp" do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng
thế giới đã được tổ chức tại Hà Nội đã thu hút sự tham gia của đông đảo các nhà
giáo dục, các nhà quản lý GDMN.
Dưới góc độ khoa học quản lý, vấn đề quản lý chất lượng GDMN cũng đã
thu hút sự quan tâm nghiên cứu của một số tác giả dưới nhiều góc độ khác nhau như
Nguyễn Hữu Châu, Phan Văn Kha, Nguyễn Thị Hoài An, Tạ Thị Ngọc Thanh,
Nguyễn Thị Thanh Tâm, Trần Thị Bích Trà, Đinh Văn Vang [1]; [19]; [57]; [59];
15
[60]; [61]; [62]; [68]; [69]; [78]. Tác giả Phan Văn Kha trong công trình nghiên cứu
của mình đã đề xuất các giải pháp vĩ mô và vi mô trong quản lý các cơ sở GDMN
ngoài công lập. Các giải pháp vĩ mô như: Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về
GDMN và cơ sở GDMN ngoài công lập; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế
trong hoạt động QL cơ sở GDMN ngoài công lập; thực hiện tốt việc phân cấp QL
các cơ sở GDMN ngoài công lập; chỉ đạo triển khai thực hiện đúng theo các văn
bản của nhà nước về QL cơ sở GDMN ngoài công lập; đổi mới công tác giám sát cơ
sở GDMN ngoài công lập sau đăng ký thành lập theo hướng phát huy vai trò của xã
hội và của các chủ thể khác nhằm hỗ trợ Nhà nước trong QL, giám sát cơ sở GDMN
ngoài công lập; đổi mới công tác QL các cơ sở GDMN ngoài công lập của các cấp.
Các giải pháp vi mô (QL của cơ sở GDMN ngoài công lập) gồm: tổ chức thực hiện
đúng các văn bản của nhà nước về QL cơ sở GDMN ngoài công lập; xây dựng và tổ
chức thực hiện các quy chế trong hoạt động QL cơ sở GDMN ngoài công lập; đổi
mới công tác QL các cơ sở GDMN ngoài công lập của Hiệu trưởng; tăng cường vai
trò giám sát cơ sở GDMN ngoài công lập của mọi lực lượng có liên quan; đẩy mạnh
công tác xã hội hoá GDMN để nâng cao chất lượng CS-GD trẻ ở cơ sở GDMN
ngoài công lập [44].
Nguyễn Hữu Châu và nhóm tác giả đề xuất các thành tố và các tiêu chí cơ