Tuần 11
CHƯƠNG II:
Tiết 19:
Ngày soạn: 22/10
Ngày dạy: 31/10/2016
HÀM SỐ BẬC NHẤT
NHẮC LẠI, BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Các khái niệm về “hàm số”, “biến số, hàm số có thể cho bằng bảng,
bằng công thức. Khi y là hàm số của x thì có thể viết y = f (x), y = g (x) ... Giá trị
của hàm số y = f (x) tại x0, x1, .... được ký hiệu là f (x0), f (x1), ...Đồ thị của hàm số
y = f (x) là tập hợp tất cả những điểm biểu diễn các giá trị tương ứng (x , f (x))
trên mặt phẳng tọa độ. Bước đầu nắm được khái niệm hàm số đồng biến, nghịch
biến trên R.
- Kỹ năng: HS tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số, biết
biểu diễn các cặp số (x, y ) trên mặt phẳng tọa độ, biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số
y = ax.
- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ :
• GV: bảng phụ, máy tính.
• HS: ôn lại hàm số ở lớp 7, đem máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. Hoạt động khởi động:
Em hãy nêu khái niệm hàm số mà em đã học ở lớp 7.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Khi x thay đổi mà y luôn nhận 1 giá trị
không đổi thì h/s y được gọi là hàm
hằng
d) Hàm hằng: (SGK)
(?1) (SGK) Cho y = f(x) =
1
x+5
2
Tính f(0); f(1); f(3); f(-2); f(-10)
Hoạt động 2: 2. Đồ thị hàm số.
Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ?
2. Đồ thị hàm số.
(?2)
a. Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng
toạ độ.
GV cho HS giải ?2
1 HS giỏi giải ?2a lên bảng
1
1
1 HS khá giải ?2b lên bảng
A ( ;6 ); B ( ;4 ); C (1,2); D (2; 1); E
3
2
Cho biết tập hợp các điểm A, B, C, D, E,
-Học thuộc các định nghĩa
-Làm các bài tập 3, 4, 5, 6, 7 /sgk
-GV hướng dẫn HS làm bài tập 7/sgk
Tuần 11
Tiết 20:
Ngày soạn: 27/10
Ngày dạy: 3/11/2016
HÀM SỐ BẬC NHẤT
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm vững hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b trong đó a ≠ 0.
Hàm số bậc nhất luôn xác định với mọi giá trị của biến x ∈ R.
- Kỹ năng: HS hiểu và chứng minh được hàm số y = -3x +1 nghịch biến trên R và
hàm số y = 3x+1 đồng biến trên R. Từ đó thừa nhận trường hợp tổng quát hàm số
y = ax+b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0.
- Thái độ: Học tập tích cực, chăm chỉ
- Hs tiếp cận năng lực hoạt động nhóm, năng lực ngôn ngữ, năng lực suy luận
lôgic
II. CHUẨN BỊ :
- GV: bảng phụ.
- HS: nắm cách chứng minh một hàm số là đồng biến, nghịch biến trên R.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. Hoạt động khởi động: Cho lớp hát một bài và truyền tay nhau hộp có chứa
câu hỏi sau:
HS:Cho hàm số: y = f(x) = 2x – 3. Tính: giá trị hàm số tại x = -2, -1, -0,5, 0, 1, 2
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trong đó: a = -3; b = 1
HĐ 2: 2. Tính chất.
2. Tính chất.
GV: Nêu ví dụ, hướng dẫn HS xét tính
* Ví dụ: cho h/s y = 2x + 1 ĐB vì a = 2 > 0
biến thiên của hàm số.
y = -2x + 3 NB vì a = -2 < 0
GV: nêu bài tập ?3/sgk. Cho HS thực hành
giải tương tự ví dụ.
H: Qua 2 bài tập trên, cho biết tính chất
của hàm số bậc nhất ?
HS đọc tổng quát sgk.
* Tổng quát: SGK.
* HS làm bài tập ?4/sgk
C. Hoạt động luyện tập
Bài 8: (SGK) Hàm số bậc nhất.
y = 1 – 5x
;y = 2 (x - 1) + 3
;y = - 0,5x
- Hàm số đồng biến:
y = 2 (x - 1) + 3 (vì a = 2 > 0)
- Hàm số nghịch biến: y = 1 – 5x (vì a = - 5 < 0); y = - 0,5x (vì a = - 0,5 < 0)
Bài 9: (SGK)
HS :y = (m - 2)x + 3 Đồng biến ⇔ m – 2 > 0 ⇔ m > 2
HS : y = (m - 2)x + 3 nghịch biến: ⇔ m – 2 < 0 ⇔ m < 2
D&E. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng
Bài 11/sgk
GV cho HS giải bài 11 trên phiếu học tập
có ghi đề và vẽ sẵn hệ trục tọa độ.
Gọi 1 HS lên giải trên bảng phụ có sẵn hệ
3 C
trục tọa độ như phiếu học tập.
GV chấm một số phiếu, sau đó treo bảng
B
D
phụ có bài giải để lớp nhận xét.
A
E
GV hoàn chỉnh lại.
-1
-3
4
2
F
H
-2
Bài 12sgk
GV gọi 1 HS nêu hướng giải.
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
GV hoàn chỉnh lại.
Bài 13/sgk
GV gọi 1 HS nêu hướng giải bài 13a.
chỉnh câu a, b.
b. Hàm số y =
nhất
⇔
0.
m +1
x + 3,5 là hàm số bậc
m −1
m +1
≠ 0 ⇔ m - 1 ≠ 0 và m + 1 ≠
m −1
⇔ m ≠ 1 và m ≠ -1.
Vậy với m ≠ 1 và m ≠ -1 thì hàm số
m +1
y=
x + 3,5 là hàm số bậc nhất.
m −1
Bài 14/sgk
GV gọi 1 HS nêu hướng giải câu 14.
Gợi mở:
H: Hàm số có dạng gì ? a = ?, a là số gì ?
Vì sao?
Vậy hàm số đồng biến hay nghịch biến
trên R
)
2
1+ 5
1+ 5
=
1− 5 1− 5 1− 5
(
)(
)
6+2 5 6+2 5
=
1− 5
−4
3
5
=− −
2 2
3
5
Vậy x = = − −
2 2
=
+ Kiến thức: Hiểu được đồ thị của hàm số
?1/sgk
bậc nhất.
y
+ Kỹ năng: Biết biểu diễn tọa độ của một
điểm trên mặt phẳng tọa độ
C'
HS giải ?1/sgk.
B'
Lớp nhận xét.
C
GV hoàn chỉnh lại.
A'
?Có nhận xét gì về vị trí của A và A’, B và
B
B’, C và C’?
? Các tứ giác AA’B’B, BB’C’C ? (là hình
A
gì ? Vì sao ?)
GV: Các tứ giác AA’B’B, BB’C’C là hình
x
bình hành.
? A, B, C thẳng hàng thì A’, B’, C’ thế nào ? ?2/sgk.
Vì sao ?
10
8
6
? Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục tung tại
đường tròn song song với đường
điểm nào ?
thẳng y = 2x và cắt trục tung tại
-2
?Đồ thị hàm số y = ax + y có quan hệ gì với
đường thẳng y= ax ( a ≠ 0) ?
GV trình bày chú ý như SGK.
HĐ 2: 2. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax +
b( a ≠ 0)
+ Kiến thức: Hiểu được cách vẽ đồ thị của
hàm số bậc nhất.
+ Kỹ năng: Biết vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
H: Hãy nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b
?
GV Gợi mở: ta đã biết đồ thị hàm số y = ax
là một đường thẳng. Vậy muốn vẽ đường
thẳng ta cần gì ? Cần biết mẫy điểm ?
C. Hoạt động luyện tập
? Đồ thị hàm số y = 2x -3 cắt trục tung, trục
hoành tại các điểm nào ? cách tìm ?
HS tìm. GV hoàn chỉnh lại.
? Đồ thị hàm số y = - 2x + 3 cắt trục tung,
trục hoành tại các điểm nào? Cách tìm?
HS giải.
GV hoàn chỉnh lại
HS vẽ đồ thị 2 hàm số.
Lớp nhận xét.
b. y = - 2x + 3.
x = 0 ⇒ y = 3. ta được C(0 ; 3)
y = 0 ⇒ y = 1,5. ta được B(1,5; 0)
Đồ thị hàm số y = - 2x +3 là đường
thẳng BC
y
4
Từ bài giải ?3. GV cho HS biết thêm :
Đồ thị hàm số y = ax + b là đường thẳng đi
lên khi
a > 0 ( hàm số đồng biến), là đường thẳng đi
xuống khi a < 0 (hàm số nghịch biến ).
3
C
2
1
1,5
C
5
y = -2x + 3
- Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc
- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ :
- GV: thước thẳng, compa, bảng phụ có vẽ sẵn các hình bài 15, 16, 17, 19.
- HS: compa, thước thẳng, giải trước các bài tập đã cho.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. Hoạt động khởi động:
HS 1: Nêu đặc điểm của đồ thị hàm số y = ax + b ( a ≠ 0)
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Bài 17/sgk HS giải bài 17 theo sinh hoạt
Bài 1/sgk
nhóm.
Đồ thị hàm số y = x + 1 là đường thẳng
Chia lớp làm 4 nhóm. Mỗi nhóm 1 bảng
đi qua 2 điểm D (0; 1) và A (-1 ; 0).
phụ. Đại diện nhóm giải bài trên bảng phụ. Tương tự đồ thị hàm số y = -x + 3 là
đường thẳng đi qua 2 điểm E (0; 3) và
GV dặt câu hỏi gợi mở cho các nhóm hoạt
B(3 ; 0)
động.
b. Tọa độ điểm C là nghiệm của
phương trình
y
6
5
b. Điểm C là giao điểm của hai đường thẳng
0
-1
1
-2
AH 2 + HC 2
5
= 2 2 + 22 = 8 = 2 2
Bài 18/sgk
HS nêu hướng giải bài 18 a.
GV gợi mở: hàm số y = 3x + b có giá trị là
11 có nghĩa là gì ? ( có nghĩa là y = 11).
HS tham gia giải.
Lớp nhận xét.
Tương tự BC = 2 2
Gọi P là chu vi tam giác ABC ta có:
P = AB + AC + BC = 4 + 2 2 + 2 2
=4+ 4 2
1
2
SABC = . AB. CH =
5
2
5
2
ta được điểm D ( − ; 0 )
D&E. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng
- HS nghiên cứu trước bài 4.
Giải trước ?1, ?2.
Tuần 13
Tiết 24:
Ngày soạn: 9/11
Ngày dạy: 17/11/2016
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VÀ ĐƯỜNG THẰNG CẮT NHAU
I. MỤC TIÊU :
-Kiến thức: HS nắm vững điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y’ =
a’x + b’ (a’ ≠ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
-Kỹ năng: HS biết vận dụng lý thuyết vào việc giải các bài toán tìm giá trị của các
tham số đã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường
thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
- Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc
Tương tự: đồ thị hàm số y = 2x -2 là
song song với nhau, trùng nhau.
đường thẳng đi qua hai điểm C (0; 2)
GV hoàn chỉnh thành kết luận như SGK.
và D(1;0)
4
3
y = 2x + 23
-5
-1,5
y = 2x -2
1
5
-2
HS nhắc lại điều kiện để hai đường thẳng
b.
song song, trùng nhau.
Hai đường thẳng y = 2x + 3 và y
C. Hoạt động luyện tập
HS giải bài 20 vào giấy.
Một HS giải trên bảng phụ.
GV chấm một số bài.
GV treo bảng phụ có bài giải của HS lên để
lớp nhận xét bổ sung.
GV hoàn chỉnh lại.
D&E. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng
- Làm các bài tập 21 26 SGK
3. Bài toán áp dụng:
Bài tập 20/sgk
Ba cặp đường thẳng cắt nhau là:
y = 1,5x + 2 và y = x + 2
y = 1,5x + 2 và y = 0,5x -3
y = 0,5x - 3 và y = 0,5x + 3
Các cặp đường thẳng song song là :
y = 1,5x + 2 và y = 1,5x-1
y = x + 2 và y = x -3
y = 0,5x -3 và y =0,5x +3
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 25
LUYỆN TẬP
điều đó như thế nào?
thay x = 1; y = 5 vào hàm số ta
được:
GV gọi HS đọc bài 24 (SGK)
5 = 2.1 + b ⇒ b = 3
Cho HS nhắc nhở lại điều kiện để 2 đường Bài 24 (SGK)
thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau. Sau Cho 2 hs y = 2x + 2 (d)
đó yêu cầu HS vận dụng làm BT.
y = (2m + 1) x + 2k – 3 (d’)
GV gọi HS đọc bài
ĐK để (d) cắt (d’) là:
1
GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đồ thị của 2 hs trên
2 ≠ 2m + 1 ⇒ m ≠
2
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện. HS khác vẽ
ĐK để d// d’ là 2 = 2m + 1
vào vở
3k ≠ 2k – 3
Nêu cách xác định toạ độ điểm M, N
1
GV có thể gợi ý
m =
⇔
2
.
k ≠ −3
Bài 25 (SGK)
2
Thay y = 1vào h/s : y =- x +2
3
2
3
Ta được: 1 = - x + 2 ⇔ x =
3
2
3
3
Vậy M (- ; 1) và N ( ; 1)
2
2
1=
GV: cho học sinh lên bảng làm
- Tìm toạ độ giao điểm A của 2 đường thẳng y
=2x – 5 và y = x + 2 rồi XĐ a để đường thẳng
y = ax + 2 đi qua A.
+ Nêu cách xác định tọa độ giao điểm A của
2 đường thẳng y = 2x – 5 và y = x + 2
GV gợi ý
- Tìm toạ độ giao điểm A của 2 đường thẳng
y =2x – 5 và y = x + 2 rồi XĐ a để đường
thẳng y = ax + 2 đi qua A.
+ Nêu cách xác định tọa độ giao điểm A của
2 đường thẳng y = 2x – 5 và y = x + 2
HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b ( a ≠
0)
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
trục Ox, khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b và hiểu được rằng hệ số
góc của đường thẳng liên quan mật thiết tới góc tạo bởi đường thẳng đó và trục
Ox.
- Kỹ năng: HS biết cách tính góc α hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox
trong trường hợp hệ số góc a > 0 theo công thức a = tg α . Trường hợp a < 0 có
thể tính góc α một cách gián tiếp.
- Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc
- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ : - GV: bảng phụ vẽ sẵn hình 10, 11, 12 SGK.
- HS: tự nghiên cứu trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. Hoạt động khởi động:
HS 1: Định nghĩa hàm số bậc nhất. vẽ đồ thị hàm số y = 3x + 2.
HS 2: Nêu tính chất của đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0). Vẽ đồ thị hàm số y =
-3x + 3.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1: 1. Khái niệm hệ số góc của 1. Khái niệm hệ số góc của đường
đường thẳng y = ax + b ( a ≠ 0 )
thẳng y = ax + b ( a ≠ 0 )
a) Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b a. Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b
và trục Ox.
1
0, a là hệ số của x) thì tạo với trục Ox
2x + ; y = 2x + 5.
2
các góc bằng nhau.
? Có nhận xét gì về các đường thẳng có * Nhận xét:
cùng hệ số a ( a ≠ 0, a là hệ số của x )
+ Khi a > 0 thì a < 900.
HS giải ? theo hoạt động nhóm.
a càng lớn thì α càng lớn.
Đại diện nhóm trình bày bài giải.
Nhóm thứ nhất giải ? a.
+ Khi a < 0 thì 900 < α < 1800
Nhóm thứ hai giải ? b.
a càng lớn thì α càng lớn
GV hoàn chỉnh bài giải ?.
+ a gọi là hệ số góc của đường thẳng y
? Qua bài tập trên ta rút ra được nhận
xét gì :
+ Khi a > 0
+ Khi a < 0
HĐ 2. 2. Ví dụ:
GV ghi đề bài ví dụ lên trên bảng phụ.
HS giải ví dụ 1 dưới sự tổ chức gợi ý
của GV.
HS nêu hướng giải câu a.
Câu b) GV ký hiệu góc cần tính theo
yêu cầu của đề bài.
4
2
OA 2
= =3
⇒ tg α = OB 2
3
0
Suy ra α = 71 34’
B
1
x
O
C. Hoạt động luyện tập
- HS giải bài 28 trên giấy, một HS giải trên bảng phụ. GV chấm một số bài, sau
đó treo bài giải trên bảng phụ lên vài chữa đầy đủ.
D&E. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng
-Làm các bài tập 27, 29, 30, 31 trang 58, 59 SGK.
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
kiện gì ? Thực hiện như thế nào ?
1,5. Ta thay x = 1,5 và y = 0 được:
HS lên bảng giải
0 = 2. 1,5 + b ⇔ b = - 3.
b. HS nêu cách giải bài 29b.
Vậy : hàm số là y = 2x -3.
GV gợi mở ( nếu cần ) như các câu hỏi ở bài b. Khi a = 3 thì hàm số y = ax + b
29 a.
thành y =3x + b. Đồ thị hàm số y =
HS tham gia giải. Lớp bổ sung.
3x + b đi qua điểm A(2;2). Thay x
c. HS nêu hướng giải bài 29c.
= 2 và y = 2 ta được: 2 = 3.2 + b ⇔
Gợi mở: ? Nêu điều kiện để 2 đường thẳng
b = 2 - 6 = 4.
song song ?
c. Đồ thị hàm số y = ax + b song
HS tìm a.
song với đường thẳng y = 3 x nên
? Đường thẳng y = 3 x + b đi qua điểm phải có a = 3 . Hàm số có dạng y =
B(1; 3 +5) ta được điều gì? Thực hiện như
3x + b .
thế nào ?
đường thẳng y = 3 x + b đi qua
điểm B(1; 3 +5) ta được:
3 +5 = 3 .1 + b ⇔ b = 5.
Bài 30/sgk
Hàm số là y = 3 x + 5.
HS giải bài 30 trên giấy, một HS giải trên
1
2
có
cùng
tung
độ
gốc bằng
GV chọn 1 bài giải để cả lớp và GV cùng
2 nên C (0; 2).
chữa.
∆ ACO vuông tại O nên:
tgA =
OC 2 1
= =
OA 4 2
⇒ Â ≈ 270.
∆ BCO vuông tại O nêu :
OC 2
= = 1 ⇒ B=450.
tgB =
OB 2
Trong ∆ ABC có Â = 270, B = 450
⇒ C + 270 + 450 = 1800.
⇒ C = 1800 – 720 = 1080.
Vậy: Ba góc của tam giác ABC có
sô đo là 270, 450, 1080.
AC = OA 2 + OB 2 = 4 2 + 2 2
I. MỤC TIÊU :
Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG II
-Kiến thức: Việc hệ thống các kiến thức cơ bản của chương giúp HS hiểu sâu hơn,
nhớ lâu hơn về các khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm về
hàm số, khái niệm về hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) , tính đồng biến, nghịch
biến của hàm số bậc nhất. Mặt khác giúp HS nhớ lại các điều kiện hai đường
thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
-Kỹ năng : Giúp HS vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất; xác định góc của
đường thẳng
y = ax + b tạo với trục Ox, xác định được hàm số y = ax + b thỏa mãn một vài
điều kiện nào đó thông qua việc xác định các hệ số a, b.
- Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc
- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ :
-GV: dặn HS ôn tập trước các câu trả lời và giải các bài tập trong phần ôn tập
chương II
Ghi sẵn bảng tổng kết chương II như SGK.
- HStrả lời các câu hỏi ôn tập. Nắm lại các kiến thức cần nhớ trong bảng tóm tắt
của SGK. Giải trước các bài tập.l
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
C. Hoạt động luyện tập
I/ LÝ THUYẾT
Câu 1: Nêu định nghĩa về hàm số.
Câu 2: Hàm số thường được cho bởi những cách nào ? Nêu ví dụ cụ thể.
Câu 3: Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ?
Vậy : khi m = 1 thì đồ thị các hàm số y =
Bài 34/sgk
HS tham gia giải bài tập 34 theo nhóm.
Đại diện nhóm lên trình bày lời giải
trên bảng phụ .
GV treo bảng phụ lên và chữa lại.
Bài 37/sgk
HS xung phong giải bài 37.
GV chữa lại đầy đủ ( nếu cần ).
y
6
5
N
4
3
2,6
C
M2
y= 5 - 2x
song song với nhau.
Bài 37/sgk
a. y = 0,5 x + 2 (1).
x = 0 ⇒ y = 2 ta được M (0;2)
y = 0 ⇒ x= - 4 ta được A(-4, 0)
vẽ đường thẳng AM ta được đồ thị hàm
số y = 0,5x + 2.
Tương tự đồ thị hàm số y = 5 – 2x là
đường thẳng đi qua hai điểm N(0;5) và
B(2,5 ; 0)
b. Ta có: A(-4; 0) và B(2,5;0)
Tìm tọa độ điểm C.
Hoành độ điểm C là nghiệm của phương
trình: 0,5 x + 2 = 5 – 2x
⇔ 2,5 x = 3 ⇔ x =
3
= 1,2
2.5
Tung độ điểm C: y = 0,5 . 1,2 + 2 = 2,6
Vậy A(-4 ; 0), B(2,5 ; 0), C(1,2 ; 2,6).
D&E. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng
- Hướng dẫn HS về nhà làm bài 38.
-Ôn tập kỷ kiến thức trọng tâm, xém các bài tập đã giải trong phần ôn tập
-tiết 29: Kiểm tra 1 tiết chương II
Tuần
Ngày soạn:
cht.nhn dng
c hm s
bc nht
S cõu
1
S im-T
3 - 30%
l
1
3 - 30%
V c th
hm s bc
nht.Tỡm c
to giao im
hai th
2. th
hm s bc
nht
S cõu
S im-T
l
4.ng
thng song
song
,ng
thng ct
nhau
1
1.75 - 17.5%
2
3 - 30%
1
1.25 - 12.5%
3
5.75 - 57.5%
5
10-100%
III.Đề bài
Cõu 1: Nờu nh ngha v tớnh cht ca hm s bc nht.Trong cỏc hm s sau hm
s no l hm s bc nht?
a. 2x - y = 1
b. y = 4-2x
c.y = 4x2
Câu 2: Cho hai đường thẳng
y = x−3
y = 2x +1
a.Vẻ đồ thị hai hàm số trên một mặt phẳng toạ độ.
b. Phương trình hoành độ của giao điểm:
2x+1 = x – 3 => 2x-x=-3-1=> x=-4
nên y= -4-3=-7
vậy toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là (-4;-7)
a. Do đường thẳng (1) song song với đường thẳng y=2x
nên a=2
vậy ta có đường thẳng y=2x+b
b. Do đường thẳng (1) đi qua điểm có tọa độ (4;0)
nên x=4;y=0
thay vào đường thẳng y=2x+b ta có: 0=2.4+b =>b=-8
2.0
1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
0,25
1.0
0,75