ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
----- -----
in
h
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
cK
SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG HỊA HƯƠNG, THÀNH PHỐ TAM KỲ,
NGUYỄN THỊ HẠNH
Tr
ườ
ng
Đ
ng
Đ
ại
họ
TỈNH QUẢNG NAM
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ HẠNH
PGS.TS HỒNG HỮU HỊA
ườ
Sinh viên thực hiện:
Tr
Lớp: K45B KT-TNMT
Niên khóa: 2011 – 2015
Huế, tháng 05 năm 2015
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Huếđã dẫn dắt và dạy dỗem học tập tại trường, ngư
ời đã truyền đạt cho chúng em
những kiến thức là những hành trang quý giá cho chúng em bướ
c vào đời tà tạo dựng sự
nghiệp trong tương lai.ặcĐ biệt cám ơn PGS.TS Hoàng Hữu Hòa đã cho em nhiều kiến
thức và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu rất quan trọng đối với bản thân
em. Cám ơn thầy đã tận tụy giúp đỡem trong bốn tháng qua, mặc dù bận nhiều việc
nhưng thầy đã giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình thực tập, nhờđó em có
thểhoàn thành bài khóa luận thực tập này.
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành gửi lời cám ơn ớ
ti trưởng phòng và các anh
chịtrong phòng Tài Nguyên – Môi Trư
ờng thành phốTam Kỳ đã tạo cho em nhiều điều
kiện và cơ ộ
hi được họ
c hỏi và giúp em hiểu thêm vềthực tế,những kinh nghiệm mà các
cô chú và anh chịđi trư
ớc đã trải qua.
Trong quá trình thực tậ
p và làm khóa luận tốt nghiệp vì còn thiếu nhiều kinh
nghiệm và chỉphần lớn dựa vào lý thuyết sẵn có trong sách vởcùng với thời gian hạn
hẹp nên báo cáo còn nhiều sai sót và chưa đư
ợc chu đáo. Vì vậy em kính mong nhận
được sựnhận xét góp ý và chỉbảo tận tình của Quý Thầy, Cô và các anh chịtrong phòng
Tài Nguyên – Môi Trường thành phốTam Kỳ đểgiúp em hoàn thiện kiến thức và có những
bài học cũng như nh
ững kinh nghiệm bổích đểáp dụng vào thực tếmột các hiệu quả
nhất.
Mộtlần nữa em xin chân thành cám ơn!
Huế,tháng 5 năm 2015
in
h
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................2
cK
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
5. Kết cấu đề tài...............................................................................................................7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................8
họ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG NƯỚC SINH
HOẠT .............................................................................................................................8
Đ
ại
1.1. Lý luận cơ bản về nước sinh hoạt .............................................................................8
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................8
1.1.2. Các hoạt động sử dụng nước cấp........................................................................10
ng
1.1.3. Vai trò của nước sinh hoạt..................................................................................10
1.1.3.1. Vai trò của nước đối với con người trong sinh hoạt.........................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG HÒA HƯƠNG, THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM .......21
tế
H
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................................21
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................21
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................21
2.1.1.2. Đất đai, thổ nhưỡng ..........................................................................................22
in
h
2.1.1.3. Khí hậu .............................................................................................................24
2.1.1.4. Nguồn tài nguyên nước ....................................................................................25
cK
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................25
2.1.2.1. Dân số ...............................................................................................................25
2.1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................26
họ
2.2. Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố
Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam .............................................................................................29
Đ
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
2.3.4.1. So sánh chi phí của người dân sử dụng nước sinh hoạt và những người chưa sử
dụng nước sạch cho sinh hoạt........................................................................................45
2.3.4.2. Nhận thức của người dân về lợi ích của việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt.......... 46
2.4. Đánh giá chung về việc sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương,
uế
thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. ...........................................................................47
2.4.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu của việc sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn
tế
H
phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam ..........................................47
2.4.2. Những hạn chế trong việc sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương, thành
phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam ......................................................................................48
2.4.3. Nguyên nhân người dân không sử dụng nước máy trong sinh hoạt....................49
in
h
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA HƯƠNG, THÀNH PHỐ TAM
cK
1. Kết luận .....................................................................................................................54
2. Kiến nghị ...................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................57
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
v
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng ...................................................................15
Bảng 2.1: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng từ năm 2011 đến năm 2014 ........ 22
uế
Bảng 2.2 . Hiện trạng dân cư năm 2014 ........................................................................26
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu KT- XH giai đoạn 2012 – 2014 ...........................................27
tế
H
Bảng 2.4: Thống kê tình hình sử dụng các nguồn nước cho sinh hoạt của người dân
phường Hòa Hương năm 2014 ......................................................................................32
Bảng 2.5: So sánh tình hình tiêu thụ nước sạch qua các năm tại phường Hòa Hương,
thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam ............................................................................34
Tr
ườ
Bảng 2.14: Lợi ích của hộ gia đình sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày......46
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
vi
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam ........ 21
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Cấp thoát nước
EFA
Exploratory Factor Analysic
FAO
Tổ chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc
KT – XH
Kinh Tế - Xã Hội
ODA
Vốn hỗ trợ chính thức
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TP
Thành phố
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
viii
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, xu hướng phát triển nền
uế
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang tăng nhanh và kéo theo là đó sự khan hiếm tài
nguyên thiên nhiên do khai thác quá mức và sử dụng không hiệu quả, trong đó có tài
tế
H
nguyên nước. Nước gắn với đời sống sinh hoạt của con người từ bao đời nay, không
có nước con người không thể tồn tại được.
Phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam là một phường
đang trên đà phát triển của thành phố Tam Kỳ. Trong những năm gần đây, thực
in
h
Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại phường
Tr
Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho
người dân tại phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và phương
pháp thu thập số liệu thứ cấp;
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
ix
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu;
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so
sánh; phương pháp phân tích nhân tố;
Kết quả đạt được
uế
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra:
Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ,
Đ
ại
người dân. Việc nâng cao ý thức cho người dân trong việc đảm bảo nguồn nước sạch
Tr
ườ
ng
và vệ sinh môi trường cũng hết sức quan trọng và cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
x
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, xu hướng phát triển nền
uế
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang tăng nhanh và kéo theo là đó sự khan hiếm tài
nguyên thiên nhiên do khai thác quá mức và sử dụng không hiệu quả, trong đó có tài
bước được ổn định và cải thiện; cơ sở vật chất được đảm bảo như điện, đường,
trường, trạm… nguồn nước sinh hoạt khá dồi dào, phong phú. Tuy nhiên, việc tiếp
cận nguồn nước sạch của người dân còn gặp nhiều khó khăn, còn có nhiều người
dân chưa có nước sạch để sử dụng, những vùng nông thôn còn chưa có nước sạch
ng
về, điều đó thể hiện qua nhiều nguyên nhân như: Kinh tế còn gặp khó khăn, tập
ườ
quán, thói quen sử dụng nước giếng, nước mưa lâu năm,… Đó là lý do tôi chọn đề
tài “ Sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam
Tr
Kỳ, tỉnh Quảng Nam” làm khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt, từ đó đề xuất
những giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người dân tại phường Hòa
Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
1
Khóa luận tốt nghiệp đại học
cK
ích, chi phí của việc sử dụng nước sinh hoạt; đánh giá những hạn chế, nguyên nhân vì
sao người dân không sử dụng nước sạch. Từ đó có một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh
họ
Quảng Nam.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ dân sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường
Đ
ại
Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Tại phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh
ng
Quảng Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 đến
ườ
2014; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2015 – 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
H
Thông tin cần thu thập:
- Các thông tin chung về người dân (họ và tên, giới tính, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, thu nhập trung bình).
- Các đánh giá, nhận định của người dân về chất lượng nước sinh hoạt họ đang sử
in
h
dụng.
Đối tượng điều tra
cK
- Các đóng góp ý kiến, đề xuất của người dân.
Người dân thuộc phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Cỡ mẫu:
họ
Phương pháp chọn mẫu:
Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương pháp
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
- Cách chọn mẫu:
Phương pháp được sử dụng để chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
đơn giản.
Trước hết, tôi lấy danh sách những hộ dân sử dụng nước máy cho sinh hoạt và
uế
những hộ dân không sử dụng nước máy cho sinh hoạt từ UBND phường Hòa Hương,
sau đó chọn theo phần mềm ecxel. Danh sách này được cập nhật đến cuối năm 2014.
tế
H
Như vậy, theo cách này thì xác suất để hộ dân có mặt trong mẫu ngẫu nghiên cứu
khi tiến hành chọn mẫu bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản là như nhau, tức là
cách sắp xếp danh sách hộ dân như vậy đảm bảo được nguyên tắc ngẫu nhiên trong
việc chọn mẫu ngiên cứu của tôi.
in
h
Đánh số thứ tự của các hộ dân trong danh sách này trong phần mềm Excel từ 1
đến N (N = 750 là tổng số hộ dân sử dụng nước máy; N = 1414 là những hộ dân không
Tr
chỉ, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập trung bình.
Phần II: - Đối với nhóm hộ dân sử dụng nước máy cho sinh hoạt thì những câu
hỏi được hỏi là: Chi phí lắp đặt nước máy, lượng nước dùng hàng tháng, chi phí sử
dụng nước hàng tháng, mức độ hài lòng về nguồn nước máy sử dụng, mục đích sử
dụng nước máy, lợi ích nhận được, ý kiến của người dân về sử dụng nước máy, các
bệnh tật mà họ mắc phải, mong muốn cải thiện nguồn nước máy như thế nào.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
4
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
- Đối với nhóm hộ dân không sử dụng nước máy cho sinh hoạt thì những câu
hỏi được đặt ra là: Chi phí ban đầu khi họ sử dụng nguồn nước hiện tai, lượng nước
hàng tháng họ sử dụng, mục đích sử dụng nguồn nước, mức độ hài lòng về chất lượng
nguồn nước, những bệnh tật mà họ mắc phải khi sử dụng nguồn nước này, lý do mà họ
uế
không sử dụng nguồn nước máy, ý kiến của họ về nguồn nước mà họ đang sử dụng và
đề xuất đối với chính quyền gì không?
tế
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so
sánh dữ liệu;
Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
ng
Đ
ại
tả dữ liệu. Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng. Có thể phân loại các kỹ thuật này
Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.
ườ
Trong bài này, tôi dùng kỹ thuật biễu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt
về dữ liệu. Đối với thông tin thứ cấp: Phân tích số liệu cụ thể sau khi thu thập được về
Tr
phần thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố
So sánh chi phí của những hộ sử dụng và không nước máy cho sinh hoạt thông
in
h
qua việc điều tra khảo sát 45 hộ sử dụng nước máy cho sinh hoạt và 25 hộ không sử
dụng nước máy cho sinh hoạt.
cK
Rút ra nhận xét cho các vấn đề được so sánh.
4.3.3. Phương pháp phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố EFA
họ
- Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Sau khi mã
hóa và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục đưa vào để phân tích nhân tố.
Đ
ại
- Phân tích nhân tích khám phá là một trong những phương pháp thống kê dùng
để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi
là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hết nội dung
ng
uế
biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan giữa
các biến này với các biến khác trong nhóm càng cao. Theo Nunnally & Burnstein
tế
H
(1994), các biến có hệ số tương quan nhỏ hơn 0,3 được coi là biến rác và sẽ bị loại bỏ
ra khỏi thang đo. Trong nghiên cứu, tất cả các biến đều được coi là phù hợp.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của Khóa luận bao gồm:
in
h
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng nước sinh hoạt;
Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;
cK
Chương 2: Thực trạng sử dụng nước trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người
Tr
tế
H
Nước là gì?
Theo từ điển Ecyclopedia: Nước là chất truyền dẫn không mùi vị, không màu khi
số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn. Nó là chất lỏng phổ biến và
in
nước bao trùm khoảng 70% bề mặt Trái Đất.
h
nhiều nhất trên Trái Đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng), khí (bay hơi) và ở thể lỏng,
Nước là dạng tài nguyên đặc biệt. Nó vừa là thành phần thiết yếu của sự sống và
cK
môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội, vừa có thể mang tai họa đến cho
con người. Nước có khả năng tự tái tạo về lượng, về chất và về năng lượng. (Theo Giáo
họ
trình tài nguyên nước_Nguyễn Thị Phương Loan_NXB Đại học quốc gia Hà Nội 2005).
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nước là một hợp chất hóa học của Oxy
và Hidro, có công thức hóa hóa học là H2O, với tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính
Đ
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
mặt và nước dưới đất). Điều 2 Luật tài nguyên nước Việt Nam (2012) quy định “Tài
nguyên nước: Bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển
thuộc lãnh thổ Việt Nam”.
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào
uế
những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.
tế
H
97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3
lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không
đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt
đất và trong không khí. (Nguồn: Bách khoa toàn thư mở)
in
h
Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới mặt đất,
nước biển và đại dương. Nguồn nước hầu hết là tài nguyên tái tạo, nằm trong chu trình
con người như ăn, uống, vệ sinh, tắm rửa,…
Nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
Là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng
làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu
chuẩn vệ sinh nước uống ban hành kèm theo quyết định số 1329/QĐ – BYT ngày
18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
9
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Nước ô nhiễm
Nước ô nhiễm khi có sự biến đổi các tính chất lý hóa, thành phần sinh học của
nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu
đến con người và sinh vật. (Luật tài nguyên nước 2012 của Việt Nam)
uế
Nước sạch: Là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch
tế
H
như: Ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho các sản phẩm là đồ ăn, uống…
Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương đương với nhu cầu dùng
nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân.
ng
Một số hoạt động khác: Xây dựng, chữa cháy, chữa bệnh, sản xuất nông
nghiệp, kinh doanh dịch vụ, hành chính sự nghiệp,…
ườ
1.1.3. Vai trò của nước sinh hoạt
Nước là nguồn tài nguyên quý giá, nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con
Tr
người cũng như bất cứ sinh vật nào trên Trái Đất. Nước là nguồn tài nguyên quý giá
nhưng không phải là vô tận. Nước cần thiết cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa là
môi trường vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nước
có vai trò to lớn đối với cuộc sống sinh hoạt của con người, với các ngành nông – lâm
– ngư nghiệp, công nghiệp, kinh tế, y tế, du lịch, và cả an ninh quốc phòng.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
10
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
không thể tồn lại lâu dài được. Vì vậy, nước sạch là rất cần thiết cho hoạt động sinh
hoạt của con người.
1.1.3.2. Vai trò của nước đối với các hoạt động sản xuất của con người
họ
Đối với các ngành nông – lâm – ngư nghiệp: Dân gian ta có câu: “Nhất nước,
nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong
nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là
Đ
ại
nhu cầu thiết yếu, đồng thời có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh
dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt
qua tốc độ tăng dân số thế giới.
ng
Đối với ngành công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn,
nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi để làm tan hóa
ườ
chất màu và các phản ứng hóa học. Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên
toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như
Tr
400C, nước ngầm là: 17 – 31 0C. Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp.
Màu sắc
Nước nguyên chất không có màu. Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước
h
thường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ – acid humic), một số ion vô cơ (sắt…),
in
một số loài thủy sinh vật… Nước chứa nhiều thành phần hoá chất N2CO3, CH3COOH,
cK
H2S, Na 2S.
Độ đục
Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước. Độ đục của nước
họ
có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những
hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật.
Đ
ại
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS)
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong
nước. Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên
giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 105 0C cho tới
khi khối lượng không đổi.
uế
Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS)
tế
H
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô cơ
lẫn chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần dung dịch
qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 105
0
C cho tới khi khối lượng không đổi. DS = TS – SS
h
Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)
in
Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ có trong mẫu nước, người ta còn sử dụng
sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…),
các quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định
Tr
phương pháp xử lý nước. pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp
chuẩn độ.
Hàm lượng oxy hòa tan (DO)
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Áp suất, nhiệt độ, đặc tính của nguồn nước (vi sinh,
hóa học, thủy sinh). Oxy hòa tan không tác dụng với nước. Độ hòa tan tăng khi áp suất
tăng, độ hòa tan giảm khi nhiệt độ tăng.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
13
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Nhu cầu Oxy hóa học (COD)
Là lượng oxy cần thiết để Oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước, tạo thành
CO2, H2O. Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
Nhu cầu oxy sinh học (BOD)
uế
để xác định, do nó có khả năng tồn tại cao hơn các loài vi sinh khẩn khác.
Đ
ại
Rong tảo phát triển trong nước làm nhiễm bẩn nguồn nước, làm nước có màu xanh.
1.2.2. Quy chuẩn của Việt Nam về nước sinh hoạt
Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT
ng
QCVN 02:2009/BYT do Cục Y Tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ
trưởng Bộ Y Tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm
ườ
2009. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng
cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho
Tr
chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (gọi tắt là nước sinh hoạt).
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh
hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công
suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).
Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh