ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*******************
VŨ THỊ OANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Hà Nội – Năm 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*******************
VŨ THỊ OANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc
tế
Mã số:
60 31 07
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
21
1.2.1. Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ Viễn thông
21
1.2.2. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành Viễn thông
23
1.2.3. Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ Viễn thông
31
1.3. Một số kinh nghiệm quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngành dịch vụ Viễn thông
1.3.1. Tự do hoá và các biện pháp hỗ trợ mạnh mẽ của Chính phủ - Kinh
nghiệm của Hoa Kỳ
1.3.2. Cải cách cơ cấu tổ chức các công ty Viễn thông – Kinh nghiệm của
Trung Quốc
35
35
37
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ THÔNG TIN
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
77
VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
3.1. Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ Viễn thông – cơ hội
và thách thức đối với Viễn thông di động Việt Nam
3.1.1. Tình hình hội nhập quốc tế và nội dung cam kết gia nhập WTO về
dịch vụ Viễn thông
3.1.2. Cơ hội và thách thức
3.2. Mục tiêu phát triển của VIETTEL giai đoạn 2009 – 2015 và định
hƣớng đến năm 2020
77
77
81
85
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
thông tin di động của Tổng công ty Viễn thông Quân đội trong bối cảnh
85
hội nhập
3.3.1. Những giải pháp từ phía doanh nghiệp
An ninh quốc phòng
2
Bộ TT&TT
Bộ Truyền thông và Thông tin
3
BCVT
Bƣu chính viễn thông
4
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
5
CSKH
Chăm sóc khách hàng
6
CNH – HĐH
Điện thoại cố định
12
GTGT
Giá trị gia tăng
13
KH
Khách hàng
14
NLCT
Năng lực cạnh tranh
15
TCT
Tổng công ty
16
TB
Mặc dù không phải là DN đầu tiên kinh doanh loại hình dịch vụ thông tin di
động nhƣng Tổng công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL) đã sớm khẳng định đƣợc
vị thế của mình, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trƣờng, trở thành đơn vị kinh doanh hàng
đầu của Việt Nam trong lĩnh vực mới mẻ đầy tiềm năng này.
Để hội nhập và phát triển, Chính phủ đã tiến hành đổi mới các chính sách theo
hƣớng tự do hoá nền kinh tế. Trong đàm phán gia nhập WTO, dịch vụ Viễn thông đã
chịu sức ép mở cửa rất lớn, đặc biệt từ phía các thành viên chủ chốt của WTO nhƣ
Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc…Thị trƣờng Viễn thông Việt Nam thời gian tới chắc
chắn sẽ có nhiều biến động lớn theo hƣớng tự do hơn, mở cửa hơn, nhiều đối thủ cạnh
tranh trong nƣớc và quốc tế hơn.
Trƣớc tình hình đó, làm thế nào để đứng vững trong cạnh tranh là một vấn đề
có tính sống còn của mỗi DN. Điều này càng trở nên quan trọng và cấp thiết với Tổng
công ty Viễn thông Quân đội, vì thị trƣờng thông tin di động là thị trƣờng đầy tiềm
năng và dễ biến động, hơn thế nữa việc cạnh tranh trong lĩnh vực này sẽ ngày càng trở
nên quyết liệt. Với ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Tổng công ty Viễn thông Quân đội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế” với mong muốn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh đối với dịch vụ thông tin di động của Tổng công ty Viễn thông Quân đội trong
điều kiện Việt Nam tham gia cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiều bài nghiên cứu và đƣợc công bố liên quan đến
hƣớng nghiên cứu của đề tài. Trong đó, có một số công trình nổi bật, cụ thể:
- Báo cáo của Uỷ ban Hợp tác quốc tế về “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia của Việt Nam” (2003)
- Một số báo cáo của Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ về “Phương hướng điều chỉnh cơ
cấu sản xuất và đầu tư trong quá trình hội nhập” và “Hội nhập kinh tế quốc tế và điều
chỉnh cơ cấu kinh tế của nước ta” (1999); Nghiên cứu thực nghiệm của Viện Chiến
lƣợc phát triển và tổ chức JICA về “Cạnh tranh một số ngành công nghiệp Việt
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn chỉ xem xét NLCT của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trong việc
cung ứng dịch vụ điện thoại trên mạng Viễn thông di động mặt đất để phân tích, đánh
giá và đƣa ra một số giải pháp chủ yếu nâng cao NLCT dịch vụ trên của Tổng công ty
Viễn thông Quân đội trong giai đoạn hội nhập toàn diện với nền kinh tế thế giới.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế, hệ thống, tổng hợp,
phân tích so sánh và trừu tƣợng hoá, thống kê so sánh, phân tích thực chứng, bảng
biểu và mô hình hoá.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết và thực tiễn về NLCT trong lĩnh vực dịch vụ
Viễn thông trong cơ chế thị trƣờng.
- Phân tích đánh giá thực trạng NLCT dịch vụ thông tin di động của Tổng công
ty Viễn thông Quân đội trong bối cảnh hội nhập.
- Tìm ra những giải pháp khoa học phù hợp với xu thế kinh tế thế giới hiện nay
để góp phần nâng cao NLCT đối với dịch vụ thông tin di động tại thị trƣờng Việt Nam
và đặc biệt tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội hiện nay.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phần Phụ lục, luận văn
gồm có 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Dịch vụ thông tin di động và năng lực cạnh tranh – Khía cạnh lý
thuyết và một số kinh nghiệm quốc tế
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của Tổng
công ty Viễn thông Quân đội
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di
động của Tổng công ty Viễn thông Quân đội trong bối cảnh hội nhập
CHƢƠNG 1
1. Chính phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam, Quyết định số 158/2001/QĐ – TTg của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển BCVT Việt Nam đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020 ngày 18/10/2001.
2. Chủ tịch nƣớc CHXHCN Việt Nam (2002), Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, Nhà
xuất bản Bƣu điện.
3. Đỗ Viết Thuần (1999), Xu hướng cước BCVT trong tương lai, Viện kinh tế Bƣu điện.
4. Hoàng Đức Thân, trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân (2003), Tổ chức và kinh doanh
trên thị trường hàng hoá và dịch vụ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê.
5. Lê Anh Cƣờng (2003), Tạo dựng và quản trị thương hiệu, Nhà xuất bản Nông
nghiệp.
6. Lê Đăng Doanh (2003), NLCT quốc gia NLCT của sản phẩm Việt Nam, Việt Nam với
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê.
7. Lê Quang Lân (trƣởng nhóm) (2004), Đánh giá tiềm năng phát triển dịch vụ của
Việt Nam tại Trung Quốc và dịch vụ Trung Quốc tại Việt Nam khi quá trình tự do hóa
diễn ra trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc.
8. Nguyễn Hữu Khải, Vũ Thị Hiền (2007), “Các ngành dịch vụ Việt Nam – NLCT và
hội nhập kinh tế quốc tế”, Nhà xuất bản Thống Kê.
9. Nguyến Bá Ngọc (2005), WTO thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp Việt
Nam, Nhà xuất bản Lao động – xã hội.
10. Hiệp định Tự do thƣơng mại ASEAN
11. Hiệp định Thƣơng mại Việt – Mỹ.
12. Philip Kotler (1997), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê.
13. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2001), Các văn bản về Luật doanh nghiệp,
Nhà xuất bản Thống kê.
14. Tổng cục Bƣu điện (1996), Định hướng phát triển Viễn thông Việt Nam 1996 –
2010, Nhà xuất bản Bƣu điện.
Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004), Thị trường, chiến lược, cơ cấu: Cạnh tranh về
GTGT, định vị và phát triển DN, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh.