Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty viễn thông quân đội viettel trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
------------o0o------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI – VIETTEL
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Họ và tên sinh viên : Lê Mai Trang
Lớp

: Anh 7

Khóa

: 42B – KT&KDQT

Giáo viên hƣớng dẫn : PGS. TS Phạm Duy Liên

Hà Nội, tháng 11/2007


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt


Lê Mai Trang
A7K42B

1

Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

thách thức đặt ra cũng không nhỏ. Viettel luôn bị đe dọa bởi các đối thủ cạnh tranh
hiện tại và tiềm ẩn ở cả trong và ngoài nƣớc. Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh của Viettel là nhiệm vụ hàng đầu để giúp doanh nghiệp này đứng vững ở thị
trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ vƣơn ra cạnh tranh hiệu quả trên thị trƣờng quốc tế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cũng nhƣ tính cấp bách của vấn đề, em đã quyết
định chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Viễn thông
Quân đội – Viettel trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài cho khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Vận dụng những kiến thức và lý luận đƣợc trang bị ở nhà trƣờng để áp dụng
vào thực tiễn hiện trạng tình hình cạnh tranh của các doanh nghiệp thƣơng mại nói
chung và của Tổng công ty Viễn thông Quân đội – Viettel nói riêng. Trên cơ sở đó
đƣa ra những đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của Tổng công ty Viễn thông Quân đội – Viettel.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là quá trình hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty Viễn thông Quân đội - Viettel trong mối quan hệ tác động qua lại với

nghiệp.
- Chƣơng 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Viễn thông
Quân đội – Viettel trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng
công ty Viễn thông Quân đội – Viettel.

Lê Mai Trang
A7K42B

3

Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH.
1. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh không phải là một khái niệm mới nhƣng để có đƣợc một định
nghĩa thống nhất và rộng rãi về nó thì rất khó khăn. Nguyên nhân ở đây là khái
niệm “cạnh tranh” đƣợc sử dụng ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề, ở nhiều cấp độ khác
nhau (cá nhân, doanh nghiệp, quốc gia) và với nhiều mục đích khác nhau (lợi
nhuận, phúc lợi xã hội…). Trên thực tế, cạnh tranh là một khái niệm thƣờng đƣợc
sử dụng nhiều nhất trong khoa học kinh tế nhƣng nó cũng không đƣợc định nghĩa
một cách cụ thể và rõ ràng. Trƣớc đây, khi nghiên cứu về CNTB, Các Mác đã đề

Khóa luận tốt

kinh doanh và của một nền kinh tế, không có hành vi của hàng hoá. Nhƣ vậy thì
cạnh tranh đƣợc coi là một phƣơng thức vận động của thị trƣờng. Đối với ngƣời
mua họ muốn mua đƣợc hàng hóa chất lƣợng cao với mức giá hợp lý. Còn ngƣợc
lại, các doanh nghiệp bao giờ cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận, họ phải hạ chi phí
sản xuất và tìm cách giành giật từng khách hàng và thị trƣờng về phía mình và nhƣ
vậy cạnh tranh sẽ xảy ra.
* Một số điều kiện cơ bản để xuất hiện cạnh tranh trong kinh tế là:
- Phải tồn tại một thị trƣờng nghĩa là phải có một nền kinh tế thị trƣờng.
- Thị trƣờng đó phải có tối thiểu hai thành viên bên cung hoặc bên cầu cung
cấp hay tiêu thụ cùng một loại sản phẩm, dịch vụ hoặc các sản phẩm, dịch vụ tƣơng
tự nhau hoặc có tính chất thay thế cho nhau.
- Mức độ đạt mục tiêu của thành viên này sẽ ảnh hƣởng tiêu cực đến mức độ
đạt mục tiêu của thành viên khác (chẳng hạn việc mở rộng thị phần của một doanh
nghiệp sẽ có nguy cơ làm mất thị phần của các doanh nghiệp còn lại, làm giảm
doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp còn lại).
Cạnh tranh là một trong những đặc trƣng cơ bản và là động lực phát triển của
nền kinh tế thị trƣờng, khả năng cạnh tranh là điều kiện sống còn của mỗi sản phẩm,
mỗi doanh nghiệp, và mỗi quốc gia. Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế của doanh
nghiệp trên thị trƣờng, cạnh tranh sẽ tạo ra cho doanh nghiệp sự linh hoạt, nỗ lực
phấn đấu đổi mới công nghệ, năng suất, nguồn nhân lực... và buộc doanh nghiệp
phải hƣớng vào thị trƣờng để định hƣớng hoạt động sản xuất kinh doanh. Cạnh
tranh sẽ đào thải những doanh nghiệp hoạt động yếu kém, giúp doanh nghiệp tìm tòi
và khắc phục những yếu điểm để vƣơn lên nắm giữ thị trƣờng. Doanh nghiệp nào
có chính sách cạnh tranh hiệu quả sẽ tạo ra đƣợc vị thế trên thị trƣờng, tăng lợi
nhuận và tăng thu nhập cho ngƣời lao động. Doanh nghiệp nào không có chính sách
cạnh tranh hiệu quả thì sẽ không thể phát triển sản phẩm và mở rộng mạng lƣới
khách hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản. Tuy nhiên, vị thế cạnh tranh chỉ mang
tính tƣơng đối, có thể là lớn ở thời điểm này nhƣng lại yếu ở thời điểm khác. Nhƣ

Trƣớc tiên, trong lý thuyết tổ chức công nghiệp, khái niệm năng lực cạnh
tranh đƣợc áp dụng ở phạm vi xí nghiệp: “Một xí nghiệp đƣợc xem là có khả năng
cạnh tranh khi xí nghiệp đó duy trì đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng cùng với
các nhà sản xuất khác với các sản phẩm thay thế, hoặc đƣa ra thị trƣờng các sản
phẩm tƣơng tự với mức giá thấp hơn, hoặc cung cấp các sản phẩm tƣơng tự với các
đặc tính về chất lƣợng hay dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn”[18, trang 23]. Theo
khái niệm này, năng lực cạnh tranh chỉ bó hẹp ở việc giảm chi phí sản xuất, các xí
nghiệp nếu muốn có năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng thì chỉ cần tìm cách tối
thiểu hóa chi phí sản xuất, nghĩa là sản xuất ra những sản phẩm có chất lƣợng tƣơng
tự nhƣng với giá thành rẻ hơn các xí nghiệp khác là đã có đƣợc năng lực cạnh tranh
cao hơn trên thị trƣờng. Khái niệm về năng lực cạnh tranh này còn khá phiến diện
và thô sơ, nó chƣa đề cập đến khía cạnh cải tiến sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của thị trƣờng.

Lê Mai Trang
A7K42B

6

Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

Trong điều kiện hoàn cảnh mới các nhà kinh tế học đã đƣa ra những lý thuyết
về năng lực cạnh tranh mới nhƣ lý thuyết của Heckser – Ohlin. Sau đó lý thuyết này
đƣợc nhà kinh tế Samuelson bổ sung nên đƣợc gọi là mô hình Heckser - Ohlin Samuelson, lý thuyết này phân tích lợi thế cạnh tranh theo các nhân tố. Đến Paul


Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

những nguồn lực thông thƣờng nhƣng lại có khả năng đặc biệt mà các đối thủ
không có để kết hợp, sử dụng các nguồn lực này theo một cách thực độc đáo nào đó
và thu đƣợc lợi nhuận cao. Mặt khác, doanh nghiệp có thể có những nguồn lực độc
đáo nhƣng chỉ có khả năng thông thƣờng thì lợi thế cạnh tranh cũng mờ nhạt và
kém bền vững. Lợi thế cạnh tranh sẽ mạnh nhất nếu doanh nghiệp vừa có các nguồn
lực độc đáo, khó sao chép và có giá trị, vừa có khả năng đặc biệt để khai thác nhằm
tạo ra các sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Cách tiếp cận theo nguồn lực có thể giải thích những lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp xuất phát từ việc sở hữu các nguồn lực hữu hình, dễ sao chép (nhƣ
một dây chuyền công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiến) thì lợi thế chỉ tồn tại
nhất thời, vì các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng tìm cách sở hữu nguồn lực giống
nhƣ của doanh nghiệp. Mặt khác, nếu doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa
vào những nguồn lực vô hình (nhƣ uy tín thƣơng hiệu, nghệ thuật quản lý…) thì lợi
thế sẽ có xu hƣớng lâu bền hơn, các đối thủ khó sao chép hơn. Điều này đã đƣợc
chứng minh trong thực tế nhiều doanh nghiệp khi thay đổi ngƣời lãnh đạo đã biến
doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, trì trệ, thậm chí có nguy cơ phá sản, trở thành
doanh nghiệp năng động, hiệu quả.
II. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Các yếu tố môi trƣờng vĩ mô
1.1. Yếu tố kinh tế.

Do đó, lạm phát cao luôn là nguy cơ đối với các doanh nghiệp.
- Tỷ lệ lãi suất: Tỷ lệ lãi suất có tầm quan trọng rất lớn khi ngƣời tiêu dùng
thƣờng xuyên vay tiền để thanh toán các khoản mua bán hàng hoá nhƣ: nhà ở, ôtô,
trang thiết bị sản xuất… đƣợc bán theo phƣơng thức trả chậm hay trả góp. Đối với
những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này thì giảm lãi suất là một cơ hội để
mở rộng sản xuất kinh doanh và ngƣợc lại lãi suất tăng là mối đe dọa cho sự phát
triển của doanh nghiệp. Tỷ lệ lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn của doanh
nghiệp (mức chi phí này luôn là nhân tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của
chiến lƣợc). Nếu một doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
bằng nguồn vốn vay, quyết định vay vốn sẽ chỉ đem lại thành công lớn cho doanh
nghiệp khi tỷ lệ lãi suất thấp và ít biến động. Ngƣợc lại sẽ là thất bại khi các dự
đoán đƣa ra khả năng tăng mạnh lãi suất.
- Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nước: Yếu tố này có tác động
nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói
riêng nhất là trong điều kiện kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ lên giá, các doanh nghiệp
trong nƣớc sẽ giảm sức cạnh tranh ở thị trƣờng nƣớc ngoài, vì khi đó giá bán của
hàng hóa tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa, khi
đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu, vì giá hàng nhập khẩu giảm, và nhƣ
vậy sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nƣớc sẽ bị giảm ngay trên thị trƣờng
trong nƣớc. Ngƣợc lại, khi giá trị đồng tiền trong nƣớc thấp hơn so với đồng tiền
ngoại tệ thì giá cả hàng hoá trong nƣớc sẽ rẻ hơn tƣơng đối so với hàng nƣớc ngoài,

Lê Mai Trang
A7K42B

9

Lớp



xuất kinh doanh là tiền đề để các doanh nghiệp ổn định và nâng cao sức cạnh tranh
của mình. Các doanh nghiệp thƣờng phải dành số vốn nhất định cho nghiên cứu,
ứng dụng và phát triển công nghệ để hạn chế ảnh hƣởng do sự thay đổi của môi
trƣờng khoa học công nghệ gây ra. Đồng thời các doanh nghiệp có thể dựa vào các

Lê Mai Trang
A7K42B

10

Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

nguồn vốn mua các phát minh, sáng chế, áp dụng ngay công nghệ mới để vƣợt lên
trƣớc các đối thủ cạnh tranh. Khi nghiên cứu về yếu tố công nghệ ta cần phải chú ý
tới chi phí cho nghiên cứu và phát triển, sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền và chính
sách của nhà nƣớc về công nghệ.
1.3. Yếu tố chính trị và pháp luật
Một thể chế chính trị, luật pháp rõ ràng, rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm
bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh tranh và cạnh
tranh có hiệu quả. Chẳng hạn, các luật thuế có ảnh hƣởng rất lớn đến điều kiện cạnh
tranh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần trên mọi lĩnh vực. Chính sách của Nhà nƣớc về xuất nhập khẩu cũng sẽ ảnh
hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nƣớc.
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế phải tuân theo các quy định của


sản phẩm của các doanh nghiệp này có ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe của ngƣời tiêu
dùng.
1.5. Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế.
Cũng giống nhƣ các yếu tố khác, xu hƣớng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế
cũng có tác động hai mặt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xu
hƣớng toàn cầu hoá mở ra rất nhiều cơ hội nhƣng đồng thời cũng đƣa đến cho
doanh nghiệp không ít nguy cơ và mối đe dọa. Toàn cầu hoá sẽ giúp mở rộng thị
trƣờng hoạt động của doanh nghiệp, xoá bỏ các rào cản kinh tế, giúp doanh nghiệp
tiếp thu đƣợc những tiến bộ khoa học công nghệ một cách nhanh chóng nhƣng đồng
thời nó cũng tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ hơn do sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn
cùng ngành ngày càng tăng, và sức ép của các doanh nghiệp nƣớc ngoài thâm nhập
vào thị trƣờng nội địa cũng tăng. Chính vì vậy, các doanh nghiệp trong nƣớc phải
nhận thức rõ toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế là một xu thế không thể đảo ngƣợc. Họ
buộc phải nâng cao sức cạnh tranh, phải nhanh chóng nắm lấy cơ hội do quá trình
này tạo ra nhƣng đồng thời phải có biện pháp để đẩy lùi và hạn chế nguy cơ, thách
thức.

Lê Mai Trang
A7K42B

12

Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

hàng

Sự đe doạ của các sản
phẩm thay thế
(Nguồn: Chiến lược cạnh tranh của M. Porter (năm 1996), Nhà xuất bản Khoa học
Xã hội, Hà Nội.)
2.1. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành là yếu tố quan
trọng tạo ra cơ hội hoặc mối đe doạ cho các doanh nghiệp. Nếu sự cạnh tranh này là

Lê Mai Trang
A7K42B

13

Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

yếu, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội để nâng giá, mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm thu đƣợc lợi nhuận cao hơn và nhiều hơn. Nếu sự cạnh tranh này là gay
gắt sẽ dẫn tới sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả, các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh để
chiếm lĩnh thị phần càng nhiều càng tốt. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
ngành thƣờng chịu sự tác động tổng hợp của 3 yếu tố: cơ cấu ngành, mức độ cầu và
những trở ngại ra khỏi ngành.
- Cơ cấu ngành là sự phân bố về số lƣợng và quy mô của các doanh nghiệp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt và quyết liệt hơn. Một số trở ngại chủ yếu là:
máy móc thiết bị khó có thể sử dụng vào ngành khác nên muốn ra khỏi ngành doanh
nghiệp buộc phải bán toàn bộ tài sản này, chi phí cố định lớn, sự gắn bó về tình cảm
đối với ngành…
2.2. Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là những đối thủ mới tham gia vào ngành hoặc hiện không ở
trong ngành nhƣng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành. Đối
thủ mới tham gia vào ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
do họ đƣa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành đƣợc một
phần thị trƣờng. Do vậy, những doanh nghiệp đang hoạt động tìm mọi cách để hạn
chế các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ. Doanh
nghiệp phải biết đƣợc đối thủ nào mới xuất hiện. Nó có bị cản trở xâm nhập thị
trƣờng từ phía các đối thủ khác không? Có thể làm gì để cản trở đối thủ này? Cƣờng
độ cạnh tranh đặc trƣng bởi số lƣợng đối thủ cạnh tranh và tỷ trọng đối thủ ngang
sức chiếm bao nhiêu trong số đó? Các đối thủ ngang sức có những điểm nào mạnh
hơn, điểm nào yếu hơn? Đánh giá chung bằng hệ thống điểm thì doanh nghiệp đứng
vị trí thứ mấy? Làm gì để vƣơn lên vị trí trội hơn? Một loạt các câu hỏi trên, doanh
nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ và trả lời chi tiết nếu muốn giành đƣợc lợi thế cạnh
tranh trên thị trƣờng.
Nghiên cứu về trở ngại đối với những đối thủ tiềm ẩn khi muốn xâm nhập vào
một ngành, nhà kinh tế học Joe Bain đã xác định 3 trở ngại chủ yếu là:
- Sự ưa chuộng sản phẩm: Đó chính là sự ƣa thích của ngƣời mua đối với sản
phẩm của các doanh nghiệp hiện đang hoạt động. Sự ƣa chuộng này làm giảm bớt
sự thâm nhập vào ngành của các đối thủ tiềm ẩn do để phá vỡ đƣợc “lòng trung

triển, khả năng cạnh tranh và mức lợi nhuận của các doanh nghiệp. Mức độ sẵn có
của các sản phẩm thay thế sẽ xác định giới hạn chặn trên của mức giá bán sản phẩm
của doanh nghiệp. Khi giá bán sản phẩm của doanh nghiệp vƣợt quá giới hạn đó
khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế, do đó làm ảnh hƣởng đến khả
năng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Đặc biệt những sản phẩm có
xu hƣớng thay thế hoàn toàn sản phẩm của doanh nghiệp đang kinh doanh thì khi đó
doanh nghiệp còn đứng trƣớc nguy cơ đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc phải
đối mặt với các sản phẩm thay thế trở thành vấn đề chung của toàn ngành.
2.4. Sức ép của khách hàng
Khách hàng là danh từ chung để chỉ những ngƣời hay tổ chức mua sản phẩm
hay dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng bao gồm: ngƣời tiêu dùng trực tiếp, các
trung gian phân phối (các nhà bán sỉ, bán lẻ và các đại lý), khách hàng công nghiệp,
khách hàng cơ quan. Mối tƣơng quan giữa khả năng mặc cả, trả giá của khách hàng
đối với sản phẩm của doanh nghiệp chính là mối tƣơng quan giữa khả năng mua của
khách hàng với khả năng bán của doanh nghiệp. Nếu khách hàng là ngƣời mua với
khối lƣợng lớn so với doanh thu của toàn bộ ngành, họ sẽ có quyền ép giá nhất định.
Nếu sản phẩm của doanh nghiệp cung cấp chiếm một tỷ trọng lớn và quyết định đến

Lê Mai Trang
A7K42B

16

Lớp


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt


Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
nghiệp

Khóa luận tốt

Hình 1.2: Mô hình các áp lực cạnh tranh.
Kinh tế

Các đối thủ
cạnh tranh tiềm
ẩn

Chính
trị

Sức ép
từ nhà
cung cấp

Các công ty
trong ngành

Sức ép
từ khách
hàng

Công
nghệ


Hình 1.3: Sơ đồ mô tả chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng

Hoạt
động
bổ
trợ

Giá
trị

Hệ thống thông tin
Nguồn nhân lực
Nghiên cứu-phát triển
Tài chính

Đầu vào

Cung
ứng
bên
ngoài

Sản
xuất

Cung
ứng nội
bộ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status