ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------
ĐỖ THỊ KIỀU HOA
XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH
Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Du lịch học
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2015
Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ
Phản biện 1: PGS.TS. Phạm Trung Lương
Phản biện 2: PGS.TS. Triệu Thế Việt
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Lúc 11h00 ngày 24
tháng 01 năm 2015.
Cã thÓ t×m hiÓu luËn v¨n t¹i:- Trung t©m
th- viÖn §¹i häc Quèc gia Hµ Néi
lịch ở Đồng Tháp, tác giả hy vọng đề tài “Xây dựng một số điểm,
tuyến du lịch ở tỉnh Đồng Tháp” sẽ có thể góp phần phát triển du lịch
Đồng Tháp, khai thác tối đa các tiềm năng vốn có, sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên du lịch của tỉnh và tạo được mối liên kết chặt chẽ
với các tỉnh thành khác trong vùng ĐBSCL, góp phần phát triển du
lịch Đồng Tháp một cách bền vững, khẳng định được vai trò và tầm
quan trọng của ngành du lịch trong nền kinh tế địa phương.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới.
Các nhà khoa học trên thế giới sớm nhận thấy để xây dựng
được các điểm, tuyến du lịch thì tài nguyên du lịch là cơ sở ban đầu,
là điều kiện quan trọng.
2.2. Ở Việt Nam
Liên quan đến hướng nghiên cứu này có thể kể đến một số
công trình tiêu biểu sau đây:
Dự án“Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai
đoạn 1995 – 2010” do Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch thực hiện
(năm 1995).
Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch ở 3
vùng du lịch đến năm 2010 và định hướng đến 2020” do Tổng cục
Du lịch thực hiện (năm 2000).
Công trình trực tiếp đầu tiên nghiên cứu việc xác định các
điểm, tuyến du lịch phải kể đến “Cơ sở khoa học của việc xác định
tuyến điểm du lịch Nghệ An”, luận án Phó tiến sĩ khoa học địa lý –
2
địa chất năm 1995 của Nguyễn Thế Chinh; tiếp theo là “Cơ sở cho
việc xây dựng các tuyến, điểm du lịch” của Viện Nghiên cứu và Phát
bàn nghiên cứu.
-
Xây dựng một số điểm tuyến du lịch ở tỉnh Đồng Tháp.
-
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả các điểm,
tuyến du lịch ở tỉnh trong tương lai.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Điểm, tuyến du lịch và các vấn đề có liên quan đến tuyến,
điểm du lịch như: tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, chương trình
du lịch…
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về nội dung: tập trung vào việc lựa chọn các chỉ tiêu và xây dựng
các điểm, tuyến du lịch ở tỉnh Đồng Tháp
-
Về nội hàm:
o
Việc “xây dựng: được giới hạn ở mức độ xác định, xem xét lại
các điểm du lịch đang khai thác trên địa bàn tinh Đồng Tháp.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo
cùng phụ lục, nội dung của luận văn được bố cục làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng
điểm, tuyến du lịch
Chương 2: Điều kiện xây dựng các điểm, tuyến du lịch và
thực trạng hoạt động du lịch ở tỉnh Đồng Tháp
Chương 3: Xây dựng một số điểm, tuyến du lịch ở tỉnh Đồng
Tháp và các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả chung.
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC XÂY
DỰNG ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận.
1.1.1. Các khái niệm có liên quan.
1.1.2. Khái niệm về điểm, tuyến du lịch.
1.1.3. Các điều kiện ảnh hưởng đến việc xây dựng các điểm, tuyến
du lịch.
1.1.4 Quy trình xây dựng các điểm, tuyến du lịch
1.1.4.1 Lựa chọn các chỉ tiêu cơ bản xây dựng điểm du lịch
a. Vị trí địa lí và khả năng tiếp cận của điểm du lịch
Dựa vào điều kiện thực tế của CSHT giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, vị trí và khả năng tiếp cận được phân
chia thành 4 cấp như sau:
- Thuận lợi: Khoảng cách dưới 10km, thời gian đi đường dưới
30ph, có thể đi bằng 2– 3 loại phương tiện giao thông thông
dụng.
- Khá thuận lợi: Khoảng cách từ 10 – dưới 25km, thời gian đi
Khá hấp dẫn: Có 3 – 5 phong cảnh đẹp hoặc có 3 – 5 hiện tượng,
di tích tự nhiên đặc biệt hoặc có công trình văn hóa DTLS có tính
nghệ thuật độc đáo được Bộ VHTT&DL công nhận cấp quốc gia
hoặc có thể khai thác phát triển 3 – 5 loại hình du lịch.
-
Hấp dẫn trung bình: Có 1 – 2 phong cảnh đẹp hoặc có 2 hiện
tượng, di tích tự nhiên đặc biệt hoặc có công trình văn hóa DTLS
có tính nghệ thuật trung bình được Sở VHTT&DL công nhận cấp
tỉnh, hoặc có thể khai thác phát triển 1 – 2 loại hình du lịch.
- Kém hấp dẫn: Có phong cảnh đơn điệu hoặc có công trình
văn hóa DTLS có ý nghĩa địa phương, chỉ có thể khai thác phát triển
1 loại hình du lịch.
c. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
Các chỉ tiêu xây dựng CSHT và CSVCKT ở Đồng Tháp có
thể chia thành 4 cấp:
7
-
Tốt: có CSHT, CSVCKT du lịch đồng bộ, tiện nghi, đạt chuẩn
quốc gia và quốc tế.
-
Khá tốt: có CSHT, CSVCKT du lịch đồng bộ, tiện nghi, đạt
hoạt động du lịch và 90 – 120 ngày/năm có điều kiện khí hậu
thích hợp với khí hậu con người.
-
Ngắn: dưới 100 ngày trong một năm có thể khai thác tốt hoạt
động du lịch và dưới 90 ngày/năm có điều kiện khí hậu thích hợp
với khí hậu con người.
e. Khả năng đón khách du lịch
8
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban chỉ đạo Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở Trung Ương (2009),
Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam.
2. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Đồng Tháp (2014), Địa chí tỉnh Đồng
Tháp, NXB Trẻ.
3. Bộ kế hoạch và đầu tư (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Chiến lược phát triển
du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Quy hoạch tổng thể
phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030.
6. Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp (2014), Niên giám Thống Kê
2013.
7. Hồ Công Dũng (1996), Cơ sở khoa học cho việc xây dựng các
tuyến, điểm du lịch vùng Bắc Trung Bộ, Luận án PTS khoa học
địa lý – địa chất ĐHSP Hà Nội.
án phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long đến 2020.
21. Nguyễn Minh Tuệ chủ biên (2012), Địa lý du lịch Việt Nam,
NXB GDVN.
22. Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Cơ sở khoa học cho việc xây
dựng các điểm, tuyến du lịch (1996), Hà Nội.
10
23. UBND Tỉnh Đồng Tháp, Sở Thương mại – Du lịch, Quy hoạch
tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2001 – 2010
và định hướng đến 2020, Báo cáo tổng hợp.
24. Bùi Thị Hải Yến (2010), Tuyến điểm du lịch Việt Nam, NXB
GDVN.
25. Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long, Tài nguyên du lịch, (2011),
NXB GDVN.
Trang web tham khảo
26. http://svhttdl.dongthap.gov.vn
27. http://vqgtc.dongthap.gov.vn
28. http://dongthaptourist.com
29. http://sadec.dongthap.gov.vn/wps/portal/txsd2/!ut/p/c0/04_SB8K
8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os_jQEDc3n1AXEwN_vyBTA08_Iz8T
t5Awg0ATQ_2CbEdFAJQIPBA!/?WCM_PORTLET=PC_7_UTF
FLUD40ONR50IN2N4FTV0QK2_WCM&WCM_GLOBAL_CON
TEXT=/wps/wcm/connect/TXSD/sittxsd/sitadukhach/sitavhat/sita
lntt/langhoasadec
30. http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvatha
nhpho/tinhdongthap
31. http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvath
anhpho/tinhdongthap/thongtintinhthanh?view=introduction&pro