BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HỒ ĐỨC TUẤN
NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG XĂNG DẦU
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HỒ ĐỨC TUẤN
NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG XĂNG DẦU
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo cũng như các phòng ban của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty xăng dầu Quân đội đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu tại đơn vị.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Trâm
Anh, người đã nhiệt tình chỉ dẫn, định hướng, truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia
đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian qua.
Khánh Hòa, ngày
tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Hồ Đức Tuấn
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DẠNH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..............................................................................viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................ix
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG XĂNG DẦU ... 5
2.3.1. Phân tích quá trình xây dựng kế hoạch cung ứng..............................................47
2.3.2. Phân tích tình hình mua....................................................................................56
2.3.3. Phân tích tình hình dự trữ.................................................................................60
2.3.4. Phân tích tình hình phân phối...........................................................................62
2.4. Phân tích mối quan hệ mua - dự trữ - bán............................................................66
2.5. Đánh giá chung về ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân trong công tác cung ứng ..... 68
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG XĂNG
DẦU CỦA CÔNG TY TNHH MTV TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI............73
3.1. Dự báo tổng mức bán lẻ xăng dầu của cả nước trong thời gian tới.......................73
3.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Tổng công ty .......................................76
3.2.1. Mục tiêu phát triển ...........................................................................................76
3.2.2. Định hướng phát triển ......................................................................................77
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng xăng dầu của Tổng công ty xăng
dầu Quân đội .............................................................................................................79
3.3.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý của Tổng Công ty .....................79
3.3.2. Lập kế hoạch cung ứng hàng hợp lý .................................................................80
3.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý cung ứng hiệu quả ...............................81
3.3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ tiếp nhận, bảo quản, dự trữ.............................84
3.3.5. Tổ chức vận chuyển .........................................................................................85
3.3.6. Giải pháp về nguồn lực ....................................................................................85
3.3.7. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối .................................................87
3.3.8. Kiến nghị .........................................................................................................90
TÓM TẮT CHƯƠNG 3.............................................................................................93
KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................95
vi
DANH MỤC BẢNG
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Xăng dầu là huyết mạch của nền kinh tế, là mặt hàng chiến lược có tầm quan
trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế quốc dân. Các nhà máy lọc dầu trong nước
chưa thể đáp ứng được nhu cầu xăng dầu trong nước, chỉ đảm bảo khoảng 30-40% thị
phần nội địa. Như vậy có thể thấy là hoạt động cung ứng xăng dầu có một vị trí rất
quan trọng trong nền kinh tế. Đảm bảo cung ứng đủ hàng cho doanh nghiệp xăng dầu
kinh doanh cũng chính là đảm bảo đủ nguồn hàng hoá cho nền kinh tế hoạt động bình
thường. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu chuỗi cung ứng
xăng dầu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty xăng dầu
Quân đội” với mục tiêu là phân tích các quá trình cung ứng tại Tổng Công ty, đưa ra
những đánh giá nhận xét của quá trình “mua – dự trữ – bán” từ đó đề ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng của đơn vị.
Tác giả đã thu thập đầy đủ các số liệu thứ cấp, đánh giá một cách khách quan
những ưu, nhược điểm và những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong chuỗi
cung ứng xăng dầu tại Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội. Những đánh giá đã mang lại
cái nhìn tổng quan nhất trong chuỗi cung ứng này, xác định được đâu là khâu yếu nhất
trong chuỗi, và tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất để giải quyết được vấn đề đó.
Tác giả đã đưa ra 7 giải pháp trong đó “ứng dựng công nghệ thông tin” với việc
ứng dựng phần mềm quản trị doanh nghiệp như là một giải pháp mang lại nhiều hiệu
quả, đáng tin cậy, tăng cường tính dự báo cho doanh nghiệp, đặc biệt hữu hiệu đối với
doanh nghiệp kinh doanh về xăng dầu như Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội.
Từ khóa: chuỗi cung ứng, cung ứng xăng dầu, xăng dầu quân đội, thị trường
xăng dầu, xăng dầu.
ix
công việc quản lý về mặt kho bãi, vận chuyển, giao nhận và phân phối hàng hóa.
1
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt ở thị trường toàn cầu như hiện nay, chỉ riêng
một mắt xích trong chuỗi cung ứng như quản lý việc giao hàng đúng hẹn, hoặc nhanh
hơn đối thủ một vài phút cũng khiến doanh nghiệp tăng uy tín của mình trong mắt đối
tác. Đồng thời, theo tính toán trong lĩnh vực quản lý kho bãi, quản lý tốt giúp nâng cao
năng suất lao động từ 15-40%, nâng thời gian giao hàng đúng giờ từ 2-5%, giảm 5-20%
lượng hàng tồn kho. Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả còn giúp tìm kiếm các file lưu trữ
dễ dàng hơn, xúc tiến nhanh hơn các đơn hàng, thanh toán quản lý nhân viên làm việc
lưu động hiệu quả, đưa sản phẩm đến nhà phân phối và khách hàng nhanh hơn.
Có thể thấy, quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả không những giúp “trơn tru hóa”
tất cả các mắt xích trong quy trình từ sản xuất đến tay người tiêu dùng, mà còn có thể
tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Những thông tin thu nhận được gần đây ở
các tập đoàn lớn cho thấy những doanh nghiệp làm tốt việc quản trị chuỗi cung ứng có
thể đạt được lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ.
Các nghiên cứu về chuỗi cung ứng các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ đều cho thấy rằng sự liên kết chặt chẽ của các thành viên trong chuỗi từ khâu hoạch
định, mua hàng, sản xuất, giao hàng đã góp phần giảm chi phí của toàn chuỗi xuống
mức tối thiểu, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp
khác. Nhưng đối với xăng dầu là một mặt hàng đặc thù, kinh doanh có tính chất và
điều kiện riêng, tính cạnh tranh chủ yếu ở trong các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu.
Việc nghiên cứu chuỗi cung ứng xăng dầu ở các doanh nghiệp này còn hạn chế, chỉ
dừng lại ở từng khâu. Do đó, việc nghiên cứu chuỗi cung ứng xăng dầu sẽ bổ sung
thêm cho lý luận cũng như thực tiễn cho chuỗi cung ứng nói chung, nhất là đối với mặt
hàng xăng dầu có nhiều tác động đến thị trường.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Xăng dầu Quân đội
(Sau đây gọi là Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội hay Tổng Công ty) là doanh nghiệp
quốc phòng - an ninh theo Quyết định số 1778/QĐ - TTg ngày 9/12/2008 của Thủ
+ Về thời gian: các số liệu, kết quả giai đoạn hoạt động kinh doanh tại Tổng
Công ty Xăng dầu Quân đội lấy từ năm 2010 - 2014.
- Đối tượng nghiên cứu: Chuỗi cung ứng xăng dầu tại Tổng Công ty Xăng dầu
Quân đội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từ các báo cáo tài chính
đã được kiểm toán qua các năm 2010 – 2014 từ phòng Tài chính kế toán, số liệu kinh
doanh sản phẩm xăng dầu qua các năm 2010 – 2014 từ phòng Kinh doanh – Xuất nhập
khẩu, số liệu về lực lượng lao động qua phòng Tổ chức lao động. Tác giả sử dụng
phương pháp nghiên cứu khảo sát tài liệu để thu thập thông tin, phân tích, so sánh số
liệu được thu thập để đưa ra những đánh giá thực trạng về cung ứng xăng dầu ở Tổng
Công ty Xăng dầu Quân đội.
Ngoài ra luận văn còn thu thập số liệu về sản lượng, thị phần của các doanh
nghiệp xăng dầu đầu mối qua các năm 2010 – 2014 và dự báo nhu cầu xăng dầu Việt
Nam đến năm 2025 từ Bộ Công thương.
3
5. Tổng quan nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có các nghiên cứu liên quan đến chuỗi cung ứng của
doanh nghiệp với các góc độ, đối tượng nghiên cứu và mức độ khác nhau, có thể khái
quát lại như sau:
- Dương Hoài Lan (2011), “Hoàn thiện hệ thống quản trị tiêu thụ sản phẩm xăng
dầu tại Công ty Xăng dầu khu vực I trên địa bàn Hà Nội”, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân.
- Lê Thanh Mân (2011), “Nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh xăng dầu tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại dầu khí Đồng Tháp”,
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Hồ Đức Đại (2008), “Giải pháp pháp triển doanh nghiệp xăng dầu Miền
Nam”, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
nào đều đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà
cung cấp cũng như khách hàng của nó. Điều này yêu cầu các doanh nghiệp khi đáp
ứng sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng cần phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng
dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của
nhà cung cấp, cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm hoàn thành và những điều
mà người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng thực sự yêu cầu (ví dụ như có nhiều
doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trong việc
tạo ra sản phẩm cuối cùng mà khách hàng sử dụng). Hơn nữa, trong bối cảnh cạnh
tranh khốc liệt ở thị trường toàn cầu hiện nay, việc giới thiệu sản phẩm mới với chu kỳ
sống ngày càng ngắn hơn, cùng với mức độ kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng đã
thúc đẩy các doanh nghiệp phải đầu tư, và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của nó.
Điều này, cùng với những tiến bộ liên tục trong công nghệ truyền thông và vận tải (ví
dụ: truyền thông di động, Internet và phân phối hàng qua đêm), đã thúc đẩy sự phát
triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý nó.
Vậy chuỗi cung ứng là gì? Có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng, nhưng
chưa có một định nghĩa nào được coi là chuẩn. Sau đây là một số định nghĩa về chuỗi
cung ứng đã được đưa ra:
Ganeshan & Harrison (1995, Introduction to Supply Chain Management):
“Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi
sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng là
một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua
nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản
phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng”.
Lee & Billington (1995, The evolution of Supply Chain Management Model and
Practice): “Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô từ bán
thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối”.
5
“Chuỗi cung cấp là một mạng lưới gồm các tổ chức có liên quan, thông qua các
6
khác biệt chính là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc
quyết định thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ này không còn
đem lại lợi ích cho họ; đó chính là tổ chức thị trường tự do nhằm giúp đỡ chuỗi cung
ứng vận hành một cách hiệu quả hơn các khối liên kết dọc.
1.1.2. Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Mục tiêu của chuỗi cung ứng có 2 phần: 1) Loại bỏ hoàn toàn những lãng phí tìm
thấy ở bất cứ đâu trong mạng lưới kênh cung ứng, và 2) Tối ưu hoá dòng giá trị khách
hàng - từ những thiết kế sản phẩm cao nhất đến ưu việt nhất.
Thứ nhất, chuỗi cung ứng sẽ tạo ra giá trị cho khách hàng ở mỗi điểm tiếp xúc.
Và như vậy sẽ đảm bảo cho công ty cũng như mạng lưới các đối tác trong chuỗi cung
ứng có thể tạo ra sự khác biệt sâu sắc với đối thủ của mình.
Thứ hai, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ
thống. Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối
cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung ứng dùng vào việc đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên quan mật
thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải
trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng.
Lợi nhuận của chuỗi cung ứng là tổng lợi nhuận được chia sẻ xuyên suốt chuỗi. Lợi
nhuận của chuỗi cung ứng càng cao chứng tỏ sự thành công của chuỗi cung ứng càng
lớn. Thành công của chuỗi cung ứng nên được đo lường dưới góc độ lợi nhuận của chuỗi
chứ không phải đo lượng lợi nhuận ở mỗi giai đoạn riêng lẻ. Vì vậy, trọng tâm không chỉ
đơn giản là việc giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phí vận chuyển hoặc cắt giảm tồn kho
mà hơn thế nữa chính là vận dụng cách tiếp cận hệ thống vào chuỗi cung ứng.
Những lợi ích chính của việc theo đuổi chuỗi cung ứng có thể được tóm lược như
sau: Một chuỗi cung ứng giúp công ty và các đối tác trong chuỗi cung ứng tạo ra
những khác biệt rõ rệt so với đối thủ cạnh trạnh. Lợi ích này còn được phân chia trên
hai lĩnh vực cụ thể : hiệu quả tài chính và lợi thế cạnh trạnh.
cầu khách hàng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung
tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng. Trong các phân tích chuỗi cung ứng, ta
cần xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng và của khách hàng bởi vì họ có tác
động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Thiết kế và vận hành một chuỗi cung ứng nhằm làm tối thiểu hóa chi phí toàn bộ
hệ thống trong khi vẫn duy trì một mức phục vụ của cả hệ thống thực sự là một thách
8
thức lớn. Điều khó khăn thường thấy là vận hành một cơ sở riêng lẻ để chi phí được tối
thiểu hóa và mức độ phục vụ được duy trì. Sự khó khăn gia tăng theo hàm mũ khi xem
xét toàn bộ hệ thống. Chúng ta cần tìm ra một chiến lược toàn cục được biết đến như
là tối ưu hóa toàn bộ.
Tính không chắc chắn là cố hữu trong mỗi chuỗi cung ứng; nhu cầu của khách
hàng có thể không bao giờ được dự báo chính xác, thời gian vận chuyển sẽ không bao
giờ chắc chắn; máy móc và phương tiện sẽ bị hỏng. Các chuỗi cung ứng cần phải được
thiết kế để giảm thiểu càng nhiều tính không chắc chắn khi có thể và xử lý một cách
hiệu quả những nhân tố không chắc chắn còn lại.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh các ngành, các công ty cần chú ý đến một số
vấn đề sau: Cấu hình mạng lưới phân phối, Kiểm soát tồn kho, Các hợp đồng cung
ứng, Các chiến lược phân phối, Tích hợp chuỗi cung ứng và cộng tác chiến lược,….
1.2. Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và vai trò của cung ứng xăng dầu trong
các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
1.2.1. Khái niệm kinh doanh xăng dầu và doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu:
- Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô, dùng làm
nhiên liệu, bao gồm: xăng động cơ, dầu diezen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu bay; nhiên
liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại
khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên.
- Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động: xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản
1.2.3.1. Khái niệm và mục tiêu của cung ứng
* Khái niệm: Cung ứng xăng dầu là quá trình đảm bảo xăng dầu cho hoạt của tổ
chức, doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả.
* Mục tiêu của cung ứng:Trong cung ứng cũng như đối với các hoạt động khác
của doanh nghiệp, cung ứng cũng đặt ra những mục tiêu để phấn đấu đạt được và các
mục tiêu này không đi ngoài mục tiêu hiệu quả cao nhất có thể được do cung ứng
mang lại. Mục tiêu này được đặt ra cho nhiều cấp khác nhau trong doanh nghiệp, mỗi
cấp sẽ có những mục tiêu cho cấp của mình.
- Đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp: thì yêu cầu cung ứng phải đạt cho được
các mục tiêu sau: Đúng chất lượng; Đúng nhà cung cấp; Đúng số lượng; Đúng thời
điểm; Đúng giá.
10
Căn cứ vào các mục tiêu này mà nhà quản trị doanh nghiệp xem xét và đưa ra các
quyết định điều hành cung ứng.
- Đối với bộ phận chiến lược quản trị cung ứng
Bộ phận này trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo cấp cao về những vấn đề liên quan
tới hoạt động cung ứng, xây dựng kế hoạch, nghiên cứu nhu cầu, nghiên cứu và đánh
giá thị trường cũng như các nhà cung cấp …
Để làm được điều này, bộ phận chiến lược này cũng đặt ra những mục tiêu sau:
+ Đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục, ổn định: đây là mục
tiêu cơ bản và quan trọng nhất. Đây cũng chính là lý do tồn tại của bộ phận quản trị
cung ứng.
+ Mua hàng với giá cạnh tranh: Mua hàng ở giá tương ứng với cung cầu và mức
độ khan hiếm của hàng hoá đó trên thị trường. Mua hàng với giá cạnh tranh đặc biệt
quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh các
mặt hàng có tính cạnh tranh cao.
+ Mua hàng một cách khôn ngoan: là việc luôn khéo léo thoả mãn một cách tốt
nhất các mặt chất lượng dịch vụ và giá cả phù hợp với nhu cầu của mình. Để làm được
chính xác các thông tin về giá cả, tình hình thị trường, tính năng của sản phẩm…để các
bộ phận có điều kiện chọn lựa, đồng thời xác định nhu cầu, thu thập thông tin phản hồi
từ các bộ phận sử dụng để yêu cầu các nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu tốt hơn.
- Bộ phận nghiệp vụ cung ứng:
Đây là bộ phận thực hiện các nhiệm vụ mang tính chiến thuật, ở bộ phận này chủ
yếu là hoàn thành tốt các kế hoạch cung ứng đã được lập ra.
1.2.3.2. Tầm quan trọng của cung ứng xăng dầu
* Cung ứng xăng dầu là một hoạt động quan trọng, không thể thiếu trong doanh
nghiệp kinh doanh xăng dầu
Trong một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, muốn tồn tại và phát triển cần có
các hoạt động:
- Sáng tạo: phải có ý tưởng và khả năng sáng tạo không ngừng, ở đây cần có khả
năng sáng tạo những sản phẩm, dịch vụ…mới.
- Tài chính: thu hút vốn và quản lý vốn;
- Nhân sự: quản lý nguồn nhân lực;
- Mua hàng: mua hàng hoá, trang thiết bị, dịch vụ…. để phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp;
12
- Phân phối: tiếp nhận và bán các hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp.
Do đó có thể thấy rằng, cung ứng là một khâu góp phần trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Cung ứng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, cần có: Máy móc, nhân lực, hàng hoá
đầu vào, tiền và quản lý.
Trong đó hoạt động cung ứng đảm nhiệm 2 yếu tố là máy móc thiết bị và hàng
hoá đầu vào. Nếu hoạt động cung ứng tốt thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra mới liên tục và nhịp nhàng. Đặc biệt, hiện nay chi phí hàng hoá mua vào chiếm
Giá bán.
- Các nhân tố khách quan: Cảm tình của người tiêu dùng; Quy mô dân cư; Sự
cạnh tranh; Chu kỳ kinh doanh; Các nhân tố ngẫu nhiên; Môi trường luật pháp; Thực
trạng nền kinh tế Việt Nam, thế giới; Chiến tranh, bạo động, thiên tai.
- Các bước tiến hành dự báo:Xác định mục tiêu dự báo; Chọn mặt hàng cần dự
báo; Xác định loại dự báo, thời đoạn cần dự báo; Chọn mô hình dự báo; Thu thập các
số liệu cần thiết; Phê chuẩn mô hình dự báo; Tiến hành tính toán dự báo; Áp dụng kết
quả dự báo.
- Các phương pháp dự báo:Dự báo theo thời gian; Dự báo theo khuynh hướng;
Dự báo theo các mối liên hệ tương quan.
* Xác định nhịp điệu cung ứng
Xuất phát từ việc bảo vệ thành công kế hoạch trong năm tới, đơn vị cấp trên sẽ
tiến hành xây dựng kế hoạch cung ứng cho toàn bộ các đơn vị thành viên.
Có hai nhóm chi phí chính trong quá trình cung ứng: chi phí do dự trữ và chi phí
ký kết đơn hàng. Hai chi phí này thay đổi tỷ lệ nghịch với nhau, đơn hàng càng lớn thì
chi phí ký kết càng cao nhưng ngược lại số lượng đơn đặt hàng hàng lớn đưa đến kết
quả là, có một lượng dự trữ trung bình ít, lúc đó chi phí do dự trữ giảm đi và ngược lại
Mục tiêu của quản lý kinh tế dự trữ là làm giảm tối thiểu chi phí toàn bộ của dự
trữ (không tính đến những chi phí do thiếu hụt hàng).
Công thức xác định:
N=
14
Ct
2A
Trong đó:
Xác định các chỉ tiêu dự trữ hàng hoá:
- Xác định dự trữ thấp nhất:
Dự trữ thấp nhất (DTN) được hình thành từ các yếu tố sau:
+ Lượng hàng bán ra bình quân một ngày theo kế hoạch;
+ Lượng hàng cần thiết cho khâu chuẩn bị (lượng hàng nằm trong đường ống
công nghệ …)
+ Lượng hàng trưng bày;
+ Lượng hàng bảo hiểm (đề phòng hàng về chậm hoặc mức bán ra tăng đột biến)
Tổng các lượng hàng này đem chia cho mức bán ra bình quân một ngày theo kế
hoạch sẽ được dự trữ thấp nhất tính theo số ngày DTN (sn).
15
- Xác định dự trữ cao nhất:
DCN (sn)
Trong đó:
= DTN (sn) + KC
- DCN (sn):Dự trữ cao nhất theo ngày
- KC: số ngày giữa hai lần nhập hàng.
- Xác định dự trữ bình quân:
+ Dự trữ bình quân theo số ngày:
+ Lượng hàng hoá dự trữ bình quân:
DBQ = DBQ (sn) x b = DTN + Q*/2
DBQ (sn) = [DTN (sn) + DCN (sn)]/2
Trong đó: b là lượng bán ra bình quân một ngày theo kế hoạch.
- Xác định lượng hàng nhập tối ưu nhờ mô hình dự trữ với ràng buộc dung tích kho:
+ Điều kiện thực hiện: