BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN ĐẮC TẤN
ỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế Toán
Mã số ngành : 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN ĐẮC TẤN
ỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế Toán
Mã số ngành : 60340301
3
TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh
Phản biện 2
4
PGS.TS Lê Quốc Hội
5
TS. Hà Văn Dũng
Chủ tịch
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
cứu
Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu
Chương 3: Xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Thu thập số liệu, dữ liệu từ
các nguồn tin cậy. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu đã lựa chọn để xử lý số liệu
Chương 4: Từ mô hình nghiên cứu và tiến hành các phương pháp nghiên cứu đã chọn,
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận các công ty niêm yết,
chứng minh giả thuyết đặc điểm doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận
Chương 5: Thông qua các kiểm định, xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố qui
mô doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận các công ty niêm yết, từ đó đưa ra
kiến nghị đối với các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam.
III- Ngày giao nhiệm vụ
:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : ...................................................................................
V- Cán bộ hướng dẫn
:Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Ảnh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
ều chỉnh lợi nhuận của các công ty
niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam thông qua các khoản dồ
.
y niêm yết trên sàn chứng
khoán Việt Nam.
ứu là 100 công ty niêm yết từ
Phạm vi nghiên cứu: m
năm 2012-2014 trên 2 sàn chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ
ầy đủ báo cáo gồm: Báo cá
công ty niêm yế
theo kỳ kế toán năm, báo cáo kiểm toán liên tục trong 3 năm từ 2012 đến 2014 và
không bao gồm những công ty tài chính, ngân hàng, công ty chứng khoán.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích định lượng như
thống kê mô tả, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính nhằm định lượ
ặc điể
ều chỉnh lợi nhuận của các
công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.
Chư
Các đề tài nghiên cứu trong nước đều không đề cập đế
điểm doanh nghiệp đế
Từ mô hình nghiên cứu trong chương 3, kết hợp phương pháp nghiên cứu đã
trình bày, đã xác định được các nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận
các công ty niêm yết. Kết quả đã chứng minh được giả thuyết đặc điểm doanh
nghiệp có ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Nếu các công ty có quy mô
doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế tăng thì có hành vi điều chỉnh lợi nhuận tăng. Tiến
hành thảo luận kết quả các biến từ thực trạng của thị trường chứng khoán Việt Nam,
làm cơ sở để đưa ra các kiến nghị ở chương 5.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị
mô doanh nghiệp đế
SIZE, PROFIT, EBIT
chưa thực sự
Thực trạng hiệ
đúng, cần có những giải pháp cụ thể cho từng
chủ thể nhằ
ực về chỉ
BCTC
tiêu lợi nhuận nói riêng, cũng như các chỉ tiêu khác trên BCTC nhằm tăng các thông
tin hữu ích đến người sử dụng BCTC. Tổng kết chương 5, tác giả dựa trên kết quả
nghiên cứu chương 4 để đưa ra các nhóm giải pháp cho từng nhóm đối tượng gồm
các doanh nghiệp niêm yế
, các nhà đầ
ể đạt được
Chapter 2: Theory Basis
In this chapter, the author has presented some basic concepts related to signal
fraudulent acts adjusted earnings and earnings per share. In addition, Chapter 2 also
highlights the theoretical basis for the selection of the factors affecting basic earnings
per share and basic earnings situation shares of companies listed on the stock market of
Vietnam. With bridging theory, this will be the basis for designing the author continued
build hypothesis and the research model on the impact of fraud and signal behavior
administrator profit to earnings per share in the next chapter.
Chapter 3: Research Methodology
From an overview of theoretical and empirical models presented in chapter 1
and chapter 2. Chapter 3 define the method ofchose sample and the research model,
vi
using the independent variables, controlled environment suitable for Vietnam. With a
sample of 100 listed companies are selected through from 2012 to 2014 three years, the
author has come up with empirical models of corporate characteristics influence the
behavior adjusted profit. This research model will be put into practice and tested in
Chapter 4.
Chapter 4: Research result
From the research model in chapter 3, combining research methods presented
helped identify the factors affecting the behavior adjusted profit of listed companies.
The results proved the hypothesis enterprise characteristics that affect adjusted profit
behavior. If companies have the size of the business, the profit after tax increased by
behaving adjusted profit increased. The author has discussed the results of the variables
from the status of Vietnam's stock market, which is the basis for making
recommendations in chapter 5.
Chapter 5: Conclusions and recommendations
Through the test, can confirm the extent of the impact of enterprise-scale
adjustments to profit behavior order importance is SIZE, PROFIT, EBIT. Situation as
3.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................2
4.
Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
5.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3
6.
Những đóng góp của đề tài ............................................................................. 3
7.
Kết cấu củ
.......................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ...................... 5
1.1 Nghiên cứu trong nước......................................................................................5
1.2
Nghiên cứu nước ngoài ................................................................................7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ....................................................................... 9
Xây dựng và đo lường biến nghiên cứu ................................................... 33
2.3.1. Biến Kế toán dồn tích tùy ý (DA) ........................................................ 33
2.3.2. Biến lợi nhuận doanh nghiệp (PROFIT, EBIT) ................................. 34
2.3.3. Biến quy mô doanh nghiệp (SIZE) ...................................................... 34
2.3.4. Biến tăng trưởng doanh nghiệp (GROW)........................................... 35
2.3.5. Biến rủi ro kinh doanh (RISK) ............................................................ 35
2.3.6. Biến tài sản cố định hữu hình (TANG) ............................................... 36
2.3.7. Biến khả năng sinh lời (ROA) .............................................................. 36
2.3.8. Biến công ty kiểm toán (AUD) ............................................................. 37
2.4.
Mô hình nghiên cứu................................................................................... 31
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠ
3.1.
ỨU ................................................. 40
Mô tả tổng thể, mẫu nghiên cứu ............................................................... 40
3.1.1. Mô tả tổng thể ....................................................................................... 40
3.1.2. Mẫu nghiên cứu .................................................................................... 40
3.2.
Qui t
ập và xử lý số liệu............................................................ 41
Kết luận chương 4 ................................................................................................. 54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................. 55
5.1
Kết luận ...................................................................................................... 55
5.2
.................................................................................................... 55
5.2.1
....................................................................... 55
5.2.2
............................................................ 57
5.2.3
........................................................................ 57
5.2.4
.......................................................................... 58
5.3
Một số hạn chế của đề tài .......................................................................... 58
TTCK
TT BCTC
SPSS
Phần mềm thống kê kinh tế
(Statistical Package for the Social Sciences)
STATA
(Statistics/Data Analysis)
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
xi
4.1: Trình bày thống kê mô tả
.......................................................... 46
4.3: Kết quả hồi quy lần đầu theo Pooled OLS, FE, RE của mô hình Modified
Jones (1995) ............................................................................................................ 48
4.4: Kết quả hồi quy lần cuối theo Pooled OLS, FE, RE của mô hình Modified
Jones (1995) ............................................................................................................ 48
4.5: Kết quả hồi quy lần đầu theo Pooled OLS, FE, RE của mô hình Kothari
và cộng sự (2005) .................................................................................................... 49
4.6: Kết quả hồi quy lần cuối theo Pooled OLS, FE, RE của mô hình Kothari
và cộng sự (2005) .................................................................................................... 49
4.7: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết .................................................... 52
Zimmerman, 1994; Beneish, 2001 đã được thừa nhận từ lâu rằng người điều hành
doanh nghiệp có động lực để quản trị lợi nhuận nhằm tối đa hóa giá trị công ty và
lợi ích cho nhà quản lý.
Do có sự tồn tại của các khoả
ị thao túng bở
ững người tham gia thị trường dẫn đến thị trường chứng khoán đi
chệch khỏi các giá trị chính xác lúc đầu của chúng, dẫn đến gây hiểu nhầm cho bức
tranh của thị trườ
, bản thân đã chọn đề tài “
2
ều chỉnh lợi nhuận các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu để đáp ứng sự cấp thiết
và trong xu thế hội nhập hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:
- Xác định các hành vi (phương thức) mà nhà quản lý có thể sử dụng để điều
chỉnh lợi nhuận doanh nghiệp.
- Xác định mô hình nghiên cứu phù hợp với thị trường chứng khoán Việt
Nam.
- Sử dụng mô hình nghiên cứu phù hợp nhằm xác định bằng chứng thực
nghiệm về
ặc điể
ều chỉnh lợi nhuận
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu:
Dữ liệu được thu thập và sử dụng cho nghiên cứu này là dữ liệu thứ cấp: Các
báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo kiểm toán của 100 công ty được lựa chọn.
5.2.
Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích định lượng như thống kê mô tả, phân tích
tương quan, hồi quy tuyến tính trên cơ sở vận dụng mô hình nghiên cứu trước đây
nhằm định lượ
ặc điể
điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Từ
đó đưa ra hàm hồi quy tuyến tính cho trường hợp cụ thể tại Việt Nam.
6. Những đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và trình bày các kết quả nghiên cứu trước đây về vấn đề này tại
Việt Nam cũng như trên thế giới.
- Xác định hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý và tổng hợp một số
biện pháp mà họ có thể sử dụng để điều chỉnh lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn:
- Thông qua kết quả nghiên cứu, nhằm đưa ra bằng chứng thực nghiệm
đặc điểm doanh nghiệp đến
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việ
.
7. Kết cấu của
Bao gồm 5 chương
Chương 1: T
Nguyễn Thị Minh Trang (2011), Kỹ thuật điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản
trị (NQT). Bài báo đã trình bày một cách tổng quát về các kỹ thuật như lựa chọn
phương pháp kế toán, lựa chọn thời điểm mua hoặc bán tài sản… mà các NQT có
thể vận dụng để điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan, đồng thời đưa ra một
vài ý kiến về tính trung thực của thông tin kế toán và yêu cầu công bố để tạo điều
kiện thuận lợi giúp cho các đối tượng kiểm tra chất lượng nguồn thông tin từ đó đưa
ra quyết định đúng đắn. Bài nghiên cứu chấp nhận rằng điều chỉnh lợi nhuận luôn
có mối quan hệ với việc CBTT nhưng chưa thực hiện kiểm tra thực nghiệm.
Nguyễn Thị Phương Thảo (2011), “Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ suất thuế thu
nhập doanh nghiệp đến việc điều chỉnh lợi nhuận: trường hợp công ty niêm yết tại
sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh”. Với nghiên cứu này tác giả cũng sử
dụng mô hình Friedlan và đã đưa ra kết luận có 60% công ty điều chỉnh giảm lợi
nhuận để tiết kiệm chi phí thuế TNDN, có 40% doanh nghiệp điều chỉnh tăng lợi
nhuận.
Huỳnh Thị Vân (2012),“Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công
ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Bài
nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính với số liệu trên BCTC năm 2008-2010
của các DN năm đầu niêm yết trên 2 sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh và Hà Nội,
dựa trên 2 mô hình được lựa chọn là Mô hình DeAngelo (1986) và Mô
6
hìnhFriedlan(1994).Tác giả đã đưa ra 3 nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận đối với những DN niêm yết gồm năm đầu niêm yết trên sàn chứng khoán, ưu
đãi thuế, quy mô DN. Qua khảo sát kết quả cho thấy rằng phần lớn các tổ chức niêm
yết có điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng
khoán, điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết quan hệ thuận chiều với
điều kiện ưu đãi thuế TNDN mà DN được hưởng. Qua đó tác giả cũng đưa ra các
kiến nghị về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC trong đó nhấn mạnh
Bài báo “Đặc điểm doanh nghiệp và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu
của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp niêm yết tại Việt Nam” của Trần Hùng
Sơn (2012) đề cập các yếu tố đặc thù của doanh nghiệp như: Lợi nhuận, tốc độ tăng
trưởng, qui mô và cách đo lường đại diện cho các nhân tố trên.
Các đề tài này đều không đề cập đế
đặc điểm doanh nghiệp
, vì vậy, việc lựa chọn hướng nghiên cứu của tác
đối với
giả không trùng lắp so với các đề tài có liên quan trong nước.
1.2 Nghiên cứu nước ngoài
“Assessment of the effects of firm’s characteristics on earnings management
of listed firms in Nigeria –
(2015).Bài nghiên cứu khả
. Bài nghiên cứu đã sử dụng số liệu trên BCTC của 20 công ty giai đoạn
2006-2010 và sử dụng mô hình Dechow, Sloan and Sweeny(1995) để đo lường
quản trị lợi nhuận. Từ đó tác giả xây dựng mô hình để đo lường mối quan hệ giữ
ợi nhuận. Kết quả cho thấ
ản trị lợi nhuận có mối quan hệ
.
“Disclosurequalityand earnings management” - Gerald J. Lobo, and Jian
Zhou (2001).Bài nghiên cứu khảo sát mối quan hệ giữa chất lượng thông tin công
nghiệp có vai trò khác nhau với hành vi điều chỉnh lợi nhuận, doanh nghiệp nhỏ
thường có hành vi điều chỉnh lợi nhuận hơn doanh nghiệp lớn và vừa nhằm tránh
báo cáo lỗ. Mặt khác, các doanh nghiệp lớn và vừa lại thao túng lợi nhuận nhiều
hơn doanh nghiệp nhỏ nhằm tránh đưa ra các báo cáo có lợi nhuận bị giảm.
“Firm Characteristic Determinants of SMEParticipation in Production
Networks” Charles Harvie và cộng sự (2010). Nghiên cứu thực nghiệm về các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) được tham giamạng lưới sản xuất. Nó đo các yếu
tố đặc trưng của công ty tham gia SME trong mạng lưới sản xuất.Các điều tra thực
nghiệm sử dụng kết quả thu được từ khảo sát Eria về sự tham gia doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong mạng lưới sản xuất, tiến hành trong khoảng thời gian ba tháng cuối
năm 2009 ở hầu hết các nước ASEAN (bao gồm, Thái Lan,Indonesia, Malaysia,
Philippines, Việt Nam, Campuchia và Lào) và Trung Quốc.Kết quả cho thấy đặc
điểm doanh nghiệp như qui mô, yếu tố nước ngoài, đòn bẩy tài chính là những đặc
điểm quan trọng củacác công ty tham gia trongmạng lưới sản xuất.
9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các lý thuyết nền tảng
2.1.1 Lý thuyết ủy nhiệm
Lý thuyết ủy nhiệm được giới thiệu bởi Jensen and Meckling (1976). Lý
thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal) và bên được ủy
nhiệm (agent) thông qua hợp đồng, bên được ủy nhiệm thực hiện một số công việc
đại diện cho bên được ủy nhiệm.Trong DN mối quan hệ ủy quyền chủ yếu là giữa
cổ đông và nhà quản lý. Với phần lớn các công ty đại chúng niêm yết, vấn đề đại
diện ngày càng thể hiện rõ rệt vì đa số các công ty đều thuê quản lý và thông thường
những người này thường chỉ sở hữu một phần nhỏ cổ phiếu. Lý thuyết ủy nhiệm
cho rằng cả hai bên (bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm) đều tối đa hóa lợi ích của
mình. Nếu cả hai bên tối đa hóa lợi ích thì nhà quản lý có thể điều hành quản lý