Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Quảng Trị - Pdf 39

Lời Cảm Ơn
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập
và môi trường xã hội thực tiễn. Suốt thời gian thực tập tôi đã có nhiều cơ hội cọ
sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học trên ghế giảng đường với môi
trường thực tiễ bên ngoài.
Những lời đầu tiên trong bản khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin trân trọng
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường đại học Kinh tế Đại học Huế trong suốt

tế
H
uế

khóa học đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp
tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS. Nguyễn Quốc Tú đã
của mình.

ại
họ
cK
in
h

tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi cũng xin
trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, Phóng Kế toán – Tài chính, cùng các cô chú,
anh chị nhân viên tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su
Quảng Trị đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và giúp


1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ............................................................. 4
1.2 Cơ sở lý luận tính giá thành sản phẩm .................................................................. 6
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm ......................................................................... 6
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm ........................................................................... 6
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................................... 7

Đ

1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............................ 8
1.5 Nội dung cơ bản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi
phí thực tế .................................................................................................................... 8
1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .................................................................. 8
1.5.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 8
1.5.4 Nội dung công tác kế toán tính giá thành...................................................... 10
1.6 Hạch toán chi phí sản xuất .................................................................................. 13
1.6.1 Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp .......................................... 13
1.6.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 14
1.6.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ............................................................... 15


1.7 Tập hợp chi phí sản xuất..................................................................................... 17
1.7.1 Phương pháp kê khai thường xuyên .............................................................. 17
1.7.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ ...................................................................... 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU
QUẢNG TRỊ ................................................................................................................ 19
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị ........................... 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.... 19
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................ 19


CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ ..................................................... 73
3.1. Những ưu điểm .................................................................................................. 73
3.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................ 73
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................... 74
3.1.3 Về chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính ........................................ 74


3.1.4 Về phương pháp tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm ở Công ty................ 74
3.2 Những hạn chế.................................................................................................... 75
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị ................................... 76
3.3.1 Hoàn thiện về công tác quản lý chi phí sản xuất ........................................... 76
3.3.2. Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ... 77
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ..................................................................... 79
1.Kết luận ................................................................................................................. 79
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 80

tế
H
uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đ

ại
họ
cK
in
h


GTGT

Giá trị gia tăng

HTK

Hàng tồn kho

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NCTT

Nhân công trực tiếp

NVL

Nguyên vật liệu

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

SPDDCK

Sản phẩm dở dang cuối kỳ

SPDDĐK


tế
H
uế

SXKD


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp có tính giá thành bán thành phẩm . 12
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp không tính giá thành bán thành
phẩm........................................................................................................... 13
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên liệu ,vật liệu trực tiếp ............................... 14
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................. 15
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................ 16
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên ............................................................................................. 17

tế
H
uế

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị..
.................................................................................................................... 20
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất cây cao su ............................................................. 23

ại
họ
cK

họ
cK
in
h

Biểu 2:Chứng từ ghi sổ số 048CP .................................................................................40
Biểu 3: Trích Sô cái TK 621.........................................................................................40
Biểu 4: Trích Sổ Chi tiết TK 6211 ................................................................................41
Biểu 5: Phiếu kế toán tổng hợp số14A ..........................................................................46
Biểu 6: Phiếu kế toán tổng hợp số 188 ..........................................................................48
Biểu 7:Chứng từ ghi sổ số 049CP .................................................................................49
Biểu 8: Trích Sổ cái TK 622..........................................................................................50

Đ

Biểu 9: Phiếu kế toán tổng hợp số 14C .........................................................................51
Biểu 10:Phiếu kế toán Tổng hợp số 199........................................................................52
Biểu 11: Chứng từ ghi sổ số 55CP ................................................................................52
Biểu 12: Trích Sổ cái TK 627........................................................................................53
Biểu 13: Phiếu kế toán tổng hợp số 261 ........................................................................54
Biểu 14: Phiếu kế toán tổng hợp số 18 ..........................................................................54
Biểu 15: Chứng từ ghi sổ số 40KC................................................................................55
Biểu 16: Trích Sổ cái TK 154........................................................................................56
Biểu 17: Chứng từ ghi sổ số 067CP ..............................................................................59
Biểu 18: Chứng từ ghi sổ số 068CP ..............................................................................59


Biểu 19: Trích Sổ cái TK 621........................................................................................60
Biểu 20: Phiếu kế toán tổng hợp số 18 ..........................................................................61
Biểu 21: Chứng từ ghi sổ số 069CP ..............................................................................61


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh độc
lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mục tiêu
chung của các doanh nghiệp là nâng cao giá trị hình ảnh của doanh nghiệp mình trong
tiềm thức người tiêu dùng để đi đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Để đạt được mục
tiêu đó trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt mà giá cả, chất lượng là vũ khí
được coi là hữu hiệu nhất, thức thời nhất, đòi hỏi nhà sản xuất phải không ngừng tìm
tòi mọi biện pháp để đạt được chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất. Một mặt liên

tế
H
uế

quan nhiều đến cải tiến kỹ thuật của máy móc để tăng năng suất nhất là tận dụng được
tối đa công suất của máy móc, mặt khác hết sức quan trọng là công tác hạch toán kế
toán mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là phần hành kế
toán đặc biệt quan trọng, bởi trong khâu kế toán này nó vừa liên quan đến đầu vào là

ại
họ
cK
in
h

các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra lẫn đầu ra của quá trình sản xuất đó là các thành
phẩm chờ tiêu thụ. Qua việc tính toán, nhà quản lý có thể so sánh được giữa chi phí bỏ
vào sản xuất với kết quả thu được trong quá trình tiêu thụ sản phẩm từ đó xác định
được hiệu quả kinh doanh cao hay thấp. Thông qua đó nhà quản lý doanh nghiệp biết

thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Quảng
Trị” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Vận dụng tổng hợp kiến thức ở trường vào thực tiễn và tích lũy thêm kiến thức
từ quá trình thực tập tại công ty.
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

tế
H
uế

- Hệ thống và đánh giá được tình hình tổ chức công tác kế toanstaapj hợp chi phí
- Nêu ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán tại doanh nghiệp và đưa ra
các giải pháp hợp lý.

ại
họ
cK
in
h

- Phân tích số liệu, tình hình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Từ đó
đề ra các giải pháp trong công việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.

- Qua thực tiễn sẽ tăng thêm sự hiểu biết và hoàn thiện nghiệp vụ chuyên môn.
3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán chi phí và quá trình tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị trong năm 2013.

5. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
tính giá thành sản xuất sản phẩm.

tế
H
uế

+ Khái quát những vấn đề có liên quan đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và
+ Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.

ại
họ
cK
in
h

+ Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm trong công ty.

- Về thời gian: Sử dụng số liệu trong các năm 2011, 2012, 2013.
- Về không gian: Tại Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.
6. Nội dung, kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, để tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chi phí và tính giá thành sản phẩm trong

Đ


nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh”.
Nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phí nhưng tất
cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và

ại
họ
cK
in
h

phải phát sinh gắn liền với mục đích SXKD (Lợi,2009 trang 22).
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí SXKD có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc
vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, chi phí
sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau:

1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
- Chi phí nhân công (chi phí lao động): Bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho

Đ

người lao động (thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ
cấp, trợ cấp có tính chất lượng trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ
(Lợi,2009 trang 23).
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị NVL, phụ tùng thay thế,
CCDC, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ NVL bán hoặc xuất cho
XDCB (Lợi,2009 trang 23).
- Chi phí công cụ dụng cụ: Yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của các
công cụ dùng vào hoạt động SXKD. Tổng chi phí CCDC là tiền để nhà quản lý hoạch


ại
họ
cK
in
h

chi phí NVL trực tiếp thường được định mức theo loại sản phẩm và có thể nhận diện trên
hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư sản xuất (Lợi,2009 trang 26).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và các
khoản trích theo lương tính vào cho phí sản xuất như KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN
của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất (Lợi,2009 trang 26).
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí SXC bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài
hai khoản mục chi phí trên. Như vậy, chi phí SXC thường bao gồm:

Đ

+ Chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại
phân xưởng;

+ Chi phí NVL dùng trong máy móc thiết bị;
+ Chi phí CCDC dùng trong sản xuất;
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ,khác dùng trong hoạt động sản xuất;
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chửa, bảo
hiểm tài sản tại xưởng sản xuất (Lợi,2009 trang 26).
- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những
chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp
(Lợi,2009 trang 28).
SVTH: Nguyễn Thị Lựu


h

1.2 Cơ sở lý luận tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định (Lợi, 2009, trang 56).

Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá
thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại
lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản trị chi phí.

Đ

Tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành sản
phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành kế hoạch,
giá thành định mức và giá thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh
của kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch. Nói một cách khác, giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi
phí tính theo định mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Lựu

6


Khóa luận tốt nghiệp đại học

đó bao gồm: NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC tính cho sản xuất, dịch vụ
hoàn thành...

- Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản
ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
và được tính bằng công thức sau đây:

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN

Đ

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chí phí sản xuất và giá thành là hai khái niệm riêng biệt nhưng có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Chúng giống nhau về chất vì đều là hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Tuy nhiên, xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không
giống nhau vì:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm
gắn liền với một loại sản phẩm, công việc nhất định.
- Chi phí sản xuất bao gồm những chi phí phát sinh kỳ này, còn giá thành sản
phẩm chứa đựng cả một phần của chi phí kỳ trước (chi phí sản xuất làm dở đầu kỳ).
SVTH: Nguyễn Thị Lựu

7


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú



1.5.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phí cho
từng đối tượng tập hợp chi phí. Nó bao gồm các phương pháp sau:

Đ

- Phương pháp tập hợp chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: phương
pháp này khá phức tạp cho nên được áp dụng ở những doanh nghiệp có trình độ
chuyên môn hoá cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc, ít chi
tiết cấu thành sản phẩm.
- Phương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm: theo phương pháp này chi phí
phát sinh sẽ được tập hợp và phân loại cho từng sản phẩm riêng biệt không phụ thuộc
vào tính phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất.
- Phương pháp tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm: theo phương pháp này các
chi phí phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại.

SVTH: Nguyễn Thị Lựu

8


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: theo phương pháp
này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt
khi đơn đặt hàng hoàn thành thì giá của sản phẩm là tổng hợp chi phí tập hợp được.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất: theo phương pháp

Chi phí
SXDD
cuối kỳ

Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ

Đ

=

+

Chi phí NVL chính
phát sinh trong kỳ
x

Số lượng SPDD cuối
kỳ

Số lượng
SPDD
cuối kỳ

1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này chỉ tính chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm dở dang cuối kỳ,
các chi phí khác tính cho thành phẩm. Như vậy, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được
tính như sau:
Chi phí
sản xuất


GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú

Trong trường hợp chi phí NVL chính và chi phí NVL phụ trực tiếp không có
cùng đặc điểm là phát sinh toàn bộ từ đầu của quy trình sản xuất; cụ thể, chi phí NVL
chính phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, chi phí NVL phụ phát sinh theo mức độ thực
hiện quy trình sản xuất, chi phí sản xuất DDCK được tính chi tiết như sau:

Chi phí
NVL
phụ
DDCK

Chi phí NVL chính
dở dang đầu kỳ
=

=

Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kì

Chi phí
NVL phụ
DDĐK

+

+


SPDDCK theo sản lượng hoàn thành

ại
họ
cK
in
h

Sốlượng
Sốlượng
SPHT
+
x
SPDDCK
trong kì
Ngoài ra còn có phương pháp đánh giá

Số lượng
X SPDDCK X

Số lượng
SPDD
cuối kỳ

tương đương và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí kế hoạch.
1.5.4 Nội dung công tác kế toán tính giá thành
1.5.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần
tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Như

kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được

tế
H
uế

xác định khác nhau, thông thường, trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán
(Lợi, 2009, trang 60).

1.5.4.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

ại
họ
cK
in
h

Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm như phương pháp trực tiếp,
Phương pháp hệ số,… nhưng trong giới hạn đề tài tôi chỉ nghiên cứu phương pháp
phân bước.

Phương pháp này dùng để tình giá thành sản phẩm của những quy trình sản xuất
phức tạp, tạo ra một loại sản phẩm, gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, sản
phẩm hoàn thành của giai đoạn trước (bán thành phẩm) là NVL chính của giai đoạn
sau. Xuất phát từ yêu cầu thông tin giá thành sản phẩm có thể là giá thành của tất cả

Đ

bán thành phẩm, thành phẩm hoặc chỉ là thành phẩm. Tính giá thành phân bước có thể


Giá thành bán
thành phẩm
bước 1

Chi phí chế
biến bước 2

Giá thành bán
thành phẩm
bước 2

Chi phí chế
biến bước n

Giá thành thành
phẩm

tế
H
uế

Chi phí
nguyên vật
liệu trực tiếp

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp có tính giá thành
bán thành phẩm

+
+
trong
cuối kỳ
đơn vị sản
giai
đoạn 1
kỳ giai
giai
phẩm hoàn
đoạn i
đoạn 1
đoạn i
thành giai
=
đoạn i
Số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
 Tính giá thành theo phương pháp không tính giá thành bán thành phẩm
CPBTP
giai đoạn
trước
chuyển
sang

- Theo phương án này đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn và đối tượng
tính giá thành chỉ là thành phẩm (sản phẩm hoàn thành giai đoạn cuối cùng). Quy trình
tính toán thể hiện theo sơ đồ sau:

SVTH: Nguyễn Thị Lựu



Giá thành phẩm
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp không tính giá thành

tế
H
uế

bán thành phẩm
Chi phí sản xuất nhóm 1 giai đoạn (i) tính bình quân cho số lượng SPDDCK từ
giai đoạn (i) đến giai đoạn cuối cùng và số lượng thành phẩm;

Chi phí sản xuất nhóm 2 trong giai đoạn (i) tính bình quân cho số lượng sản

ại
họ
cK
in
h

phẩm hoàn thành tương đương của SPDD cuối kỳ giai đoạn (i) và số lượng SPDDCK
của tất cả các giai đoạn kế tiếp và số lượng thành phẩm;
Giá thành sản phẩm là tổng cộng chi phí sản xuất ở các giai đoạn trong thành phẩm.
1.6 Hạch toán chi phí sản xuất

1.6.1 Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí
NVL trực tiếp. Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp dùng cho

Đ

tế
H
uế

Thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:

Đ

Sơ đồ 1.2:Sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên liệu ,vật liệu trực tiếp
1.6.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính,
tiền lương phụ, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như: BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ.
Để tổng hợp và phân bổ chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của
công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Kết cấu tài khoản này như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Lựu

14


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú

Bên Nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ phát sinh trong kỳ.

của CNSXTT

TK 154

K/c chi phí
NCTT SX

TK 335

TK 631
Phương pháp
KKĐK

Đ

Trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân

Sơ đồ 1.3:Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.6.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Để hạch toán chi phí SXC kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung, tài
khoản này dùng để tập hợp chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất, chế
tạo sản phẩm trong các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. Kết cấu như sau:
Bên Nợ:
-Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
SVTH: Nguyễn Thị Lựu


TK 214

TK 627

ại
họ
cK
in
h

BHXH, BHYT, KPCĐ

tế
H
uế

công nhân sản xuất.

Cuối kỳ K/c
chi phí SXC
vào giá thành
SP

TK 152
Đối với PP
KKTX

TK 631
Đối với PP
KKĐK

1.7.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng
hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK
154 - Chi phí SXKD dở dang. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí SXKD phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi trồng, chế biến sản phẩm
nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ doanh nghiệp. Kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Phản ánh về các chi phí NVL trực tiếp, NCTT, chi phí sử dụng máy thi công,

tế
H
uế

chi phí SXC phát sinh liên quan đến sản xuất sản phẩm và thực hiện dịch vụ.
Bên Có:

- Phản ánh các giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Phản ánh giá thành thực tế sản xuất sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán.

ại
họ
cK
in
h

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.
Dư nợ cuối kỳ: phản ánh chi phí của SPDD hoặc lao vụ, dịch vụ chưa hoàn thành.
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hay từng
sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng lao vụ... Cụ thể được thể hiện như sau:

K/c chi phí sản xuất
chung
XXX

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
theo phương pháp kê khai thường xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Lựu

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status