ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
--------- ---------
TRẦN PHONG BèNH
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH Ở VIỆT NAM
CHUYấN NGÀNH
MÃ SỐ
: LUẬT KINH TẾ
: 60 38 50
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM HỮU NGHỊ
HÀ NỘI - 2009
MỤC LỤC
Mở đầu .......................................................................................................................................4
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH Ở VIỆT NAM ..................................................8
1.1. Một số khái niệm về môi trƣờng và du lịch ....................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm môi trƣờng ................................................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm du lịch, môi trƣờng du lịch ............................................................................. 8
1.1.3. Nhận diện xu hƣớng phát triển du lịch thế giới đến 2020 ................................................. 10
1.2. Môi trƣờng tự nhiên với những vấn đề đặt ra cho phát triển du lịch bền vững ở Việt
2.1.2. Các quy định pháp luật về du lịch có liên quan đến bảo vệ môi trƣờng Error! Bookmark not defined
2.1.2.1. Quy định đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch .. Error! Bookmark not defined.
2.1.2.2. Quy định đối với các tổ chức, cá nhân ....................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.3. Nhận xét chung ..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Thực trạng pháp luật thuộc lĩnh vực khác có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trƣờng
trong lĩnh vực du lịch .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3.1. Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (3/12/2004) và các văn bản hướng dẫn Error! Bookmark not defin
2.1.3.2. Luật Thuỷ sản (26/11/2003) và các văn bản hướng dẫn Error! Bookmark not defined.
2.1.3.3. Luật di sản văn hoá (29/6/2001) và các văn bản hướng dẫn Error! Bookmark not defined.
2.1.3.4. Luật tài nguyên nước (20/5/1998) và các văn bản hướng dẫn Error! Bookmark not defined.
2.1.3.4. Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, Bộ luật Hàng hải Error! Bookmark
2.1.3.5. Các văn bản về xử lý vi phạm về môi trường có liên quan đến hoạt động du lịchError! Bookmark no
2.1.4. Nhận xét chung .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Tình hình thực hiện pháp luật môi trƣờng có liên quan đến hoạt động du lịchError! Bookmark not
2.2.1. Tình hình thực hiện pháp luật của cơ quan quản lý nhà nƣớc trong bảo vệ môi trƣờng du
lịch .................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường .................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1.2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ........................ Error! Bookmark not defined.
2.2.1.3. Công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường để thực hiện bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịchError! Bookmark not defined.
2.2.2. Tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trƣờng của các cơ sở kinh doanh dịch vụ
du lịch ............................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.1. Cơ sở lưu trú du lịch .............................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2.2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành ............................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2.3. Cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch ............... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.4. Ban quản lý khu du lịch .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trƣờng của cộng đồng dân cƣ và các tổ
MỞ ĐẦU
1.Tớnh cấp thiết của đề tài
Việt Nam là đất nước giàu tiềm năng du lịch và ngành Du lịch Việt
Nam đang dần khẳng định vị trớ của mỡnh trong sự nghiệp phỏt triển kinh
tế-xó hội chung của đất nước. Tuy nhiờn, ở gúc độ là ngành kinh tế mang
tớnh liờn ngành, liờn vựng và xó hội hoỏ cao, sự phỏt triển của du lịch Việt
Nam cũng tạo ra những tỏc động ngày càng mạnh và ảnh hưởng khụng nhỏ
đến mụi trường tại những khu vực diễn ra hoạt động du lịch. Việc bảo vệ
mụi trường là vấn đề quan tõm của ngành du lịch, đặc biệt khi những yờu
cầu về phỏt triển du lịch bền vững được đặt lờn hàng đầu trong cỏc chớnh
sỏch, chiến lược và chương trỡnh hành động về phỏt triển du lịch. Hiện
nay, cỏc quy định phỏp lý về bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực du lịch chưa
nhận được sự quan tõm tương xứng với yờu cầu của thực tế từ phớa cỏc
nhà xõy dựng phỏp luật, cỏc nhà quản lý và cỏc chủ thể liờn quan. Đồng
thời, hoạt động triển khai, thực hiện cỏc quy định phỏp luật về bảo vệ mụi
trường trong lĩnh vực du lịch cũn bất cập, khả năng phối hợp giữa cỏc chủ
thể cú nhiều điểm hạn chế. Chớnh điều này đó làm cho cỏc ảnh hưởng tiờu
cực từ hoạt động du lịch đến mụi trường ngày càng mạnh hơn, làm mất đi
dần đi tớnh hấp dẫn của cỏc tài nguyờn, sản phẩm du lịch; cỏc tỏc động
tớch cực từ du lịch đến mụi trường bị lu mờ, gõy ảnh hưởng khụng tốt đến
hỡnh ảnh của ngành du lịch.
Để hướng tới sự phỏt triển bền vững của ngành du lịch, cần phải
từng bước nõng cao hiệu quả của cỏc quy định phỏp luật về bảo vệ mụi
trường trong lĩnh vực du lịch. Phỏp luật về bảo vệ mụi trường trong lĩnh
vực du lịch được xõy dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở vững chắc để tăng
cường cụng tỏc bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực du lịch. Đõy là một nhu
cầu cấp bỏch để ngành du lịch cú thể nhanh chúng đúng gúp vào sự nghiệp
phỏt triển bền vững của đất nước núi chung và sự nghiệp bảo vệ mụi
trường núi riờng. Xuất phỏt từ yờu cầu nghiờn cứu phỏt triển lý luận và
- Trờn cơ sở nghiờn cứu một số vấn đề lý luận về phỏp luật bảo vệ
mụi trường trong lĩnh vực du lịch, làm sỏng tỏ vai trũ của phỏp luật trong
bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực du lịch ;
- Đỏnh giỏ thực trạng phỏp luật về bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực
du lịch, trong đú cú đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện phỏp luật, đưa ra nhận xột
về tớnh phự hợp của phỏp luật về bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực du
lịch ;
- Xỏc định phướng hướng, đề xuất một số giải phỏp hoàn thiện phỏp
luật về bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực du lịch trong điều kiện hiện nay ở
nước ta.
Về phạm vi nghiờn cứu, vấn đề bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực du
lịch cú thể được xem xột dưới cỏc gúp độ mụi trường tự nhiờn và mụi
trường xó hội, nhõn văn. Đõy là hai đối tượng nghiờn cứu cú đặc điểm,
tớnh chất hoàn toàn khỏc nhau. Để tiếp cận, tỡm hiểu chỳng cần phải cú
những phương phỏp nghiờn cứu, cụng cụ điều chỉnh cũng như hệ thống chỉ
tiờu riờng biệt, đặc thự. Trong khuụn khổ một luận văn thạc sỹ, với sự hạn
chế về quy mụ, thời gian nghiờn cứu và cỏc điều kiện khỏc liờn quan, tỏc
giả chỉ cú giới hạn phạm vi nghiờn cứu trong mụi trường tự nhiờn.
4. Cơ sở lý luận và phương phỏp nghiờn cứu
Luận văn được trỡnh bày trờn cơ sở vận dụng cỏc quan điểm, chủ
trương, đường lối của Đảng và Nhà nước nhằm phỏt triển du lịch Việt
Nam phự hợp với định hướng phỏt triển bền vững chung của nền kinh tế.
Trong khuụn khổ luận văn, tỏc giả sử dụng cỏc nguyờn tắc, phương
phỏp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đồng thời, luận
văn cũng vận dụng cỏc phương phỏp nghiờn cứu cụ thể như: nghiờn cứu lý
thuyết, tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước; tỡm hiểu thực tế, phỏng vấn
chuyờn gia; phõn tớch, xõy dựng mụ hỡnh, thống kờ sơ cấp và thứ cấp;
phương phỏp lịch sử và so sỏnh.
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƢỜNG VÀ DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm môi trƣờng
Mụi trường là một khỏi niệm chung, chỉ những yếu tố cú ảnh hưởng
trực tiếp đến mọi hoạt động kinh tế, xó hội của con người. Theo Từ điển
Bỏch khoa toàn thư điện tử của Việt Nam, khỏi niệm mụi trường được
hiểu như sau: “Mụi trường bao gồm cỏc yếu tố tự nhiờn và cỏc yếu tố vật
chất nhõn tạo cú quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, cú ảnh
hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phỏt triển của con người và
thiờn nhiờn” [8, 1]. Như vậy, mụi trường chung bao gồm mụi trường tự
nhiờn, mụi trường nhõn tạo và mụi trường xó hội. Mụi trường tự nhiờn bao
gồm cỏc nhõn tố thiờn nhiờn: vật lý, hoỏ học, sinh học tồn tại khỏch quan
ngoài ý muốn của con người. Mụi trường nhõn tạo bao gồm cỏc nhõn tố vật
lý, hoỏ học, sinh học và xó hội do con người tạo nờn và chịu sự chi phối của
con người. Mụi trường xó hội là tổng thể cỏc mối quan hệ trong xó hội
thụng qua cỏc hỡnh thỏi tổ chức bộ mỏy, thể chế kinh tế – xó hội. Ba loại
mụi trường này cựng tồn tại đan xen và cú mối quan hệ tương tỏc chặt chẽ
trong quỏ trỡnh phỏt triển của xó hội loài người.
Khoản 1 - Điều 3, Luật Bảo vệ mụi trường được Quốc hội nước
Cộng hoà Xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua ngày 29/11/2005 quy định:
"Mụi trường bao gồm cỏc yếu tố tự nhiờn và vật chất nhõn tạo bao quanh
con người, cú ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phỏt triển
của con người và sinh vật".
1.1.2. Khái niệm du lịch, môi trƣờng du lịch
Theo nghĩa rộng, du lịch là sự di chuyển của con người từ điểm này
sang điểm khỏc với những mục đớch đa dạng và bằng cỏc phương tiện
khỏc nhau. Sự di chuyển này liờn tục 24/24 giờ trong ngày khụng bao giờ
dừng. Bờn cạnh việc di chuyển bằng cỏc phương tiện cỏ nhõn cũn cú cỏc
mức độ khỏc nhau, song vẫn bảo tồn được một phần hoặc toàn bộ cỏc đặc
tớnh tự phục hồi và phỏt triển. Mụi trường du lịch tự nhiờn bao gồm cỏc
yếu tố thiờn nhiờn: đất, nước, khụng khớ, động thực vật, tức là cỏc yếu tố
vật lý (mụi trường vật lý) và cỏc yếu tố sinh vật (mụi trường sinh học).
Trong phạm vi Luận văn này, cỏc vấn đề về mụi trường du lịch sẽ chỉ
được xem xột ở khớa cạnh mụi trường du lịch tự nhiờn.
1.1.3. Nhận diện xu hƣớng phát triển du lịch thế giới đến 2020
Trong những năm gần đõy du lịch ngày càng khẳng định được vai trũ
của mỡnh trong nền kinh tế thế giới, là sự lựa chọn để thoỏt khỏi đúi nghốo
của một số quốc gia đang phỏt triển hoặc cú khả năng cạnh tranh khụng cao
trong cỏc lĩnh vực cụng nghệ cao và hiện đại. Ở thời điểm hiện tại, cú thể
nhận định về một số nột chớnh trong xu hướng phỏt triển của du lịch thế
giới như sau:
- Lượng khỏch và thị trường khỏch du lịch đến năm 2020:
Theo dự đoỏn của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO), lượng khỏch du
lịch quốc tế cú thể lờn đến 1 tỷ vào năm 2010 và tăng lờn 1,56 tỷ vào năm
2020 với tốc độ tăng trưởng là 4,5%. Trong phạm vi khu vực Chõu Á- Thỏi
Bỡnh Dương, du lịch phỏt triển nhanh hơn mức trung bỡnh cuả thế giới với
mức tăng trưởng bỡnh quõn hàng năm là 8% trong những năm 2000-2010.
Cũng theo dự đoỏn của WTO đến năm 2020 ba vựng nhận khỏch nhiều
nhất sẽ là Chõu Âu (717 triệu khỏch), Đụng Á và Thỏi Bỡnh Dương (397
triệu) và chõu Mỹ (282 triệu), tiếp theo đú là Chõu Phi, Trung Đụng và Nam
Á. Đụng Á và Thỏi Bỡnh Dương, Nam Á, Trung Đụng và Nam Phi được dự
đoỏn sẽ tăng trưởng 5% năm so với tốc độ tăng trưởng 4,1% của thế giới.
Cỏc vựng khỏc như Chõu Âu và Chõu Mỹ tốc độ tăng trưởng sẽ thấp hơn
mức trung bỡnh của thế giới. Khu vực Chõu Âu sẽ vẫn chiếm thị phần
nhận khỏch lớn nhất, mặc dự cú sự giảm sỳt từ 60% năm 1995 xuống cũn
1.561,1
4,1
100
100
Chõu Phi
20,2
47,0
77,3
5,5
3,6
5,0
Chõu Mỹ
108,9
190,4
282,3
59,8
45,9
Trung Đông
12,4
35,9
68,5
7,1
2,2
4,4
Nam Á
4,2
10,6
18,8
6,2
0,7
377,9
5,4
17,9
24,2
- Vị trớ của du lịch trong nền kinh tế thế giới và Việt Nam:
Du lịch là một trong những ngành cụng nghiệp quan trọng và phỏt
triển nhanh nhất trờn thế giới. Tuy nhiờn, trước đõy, tầm quan trọng của nú
đó khụng được nhận biết một cỏch đầy đủ vỡ chớnh nú cũng đó khụng tự
biết mỡnh như là một ngành cụng nghiệp hỗn hợp mà lại chia ra thành
nhiều ngành nhỏ như hàng khụng, vận chuyển trong nước, khỏch sạn, cỏc
đại lý du lịch, buụn bỏn lẻ, giải trớ… Những khoản chi tiờu trong du lịch
cũng khú xỏc định vỡ được thực hiện bằng tiền mặt, ở nhiều quốc gia khỏc
nhau và thường khụng lưu lại chứng từ. Nếu như tài chớnh trong sản xuất
nụng nghiệp được chấp nhận một cỏch nghiờm tỳc thỡ du lịch lại chịu sự xộ
nhỏ hay bị xếp vào "cỏc dạng dịch vụ", một dạng phõn loại dựng cho những
thành phần dư thừa mà chỳng ta khụng biết xếp vào đõu.
Thực tế, du lịch là một ngành cụng nghiệp xuất khẩu vỡ nú mang lại
nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho quốc gia. Do cú nhiều hoạt động khuyến
mói ở nước ngoài, du lịch lẽ ra phải được phối hợp với hoạt động khuyến
khớch xuất khẩu để kết hợp thành một thương hiệu quốc gia và hỗ trợ
nhau phỏt triển. Nhưng trờn thực tế khỏi niệm này mới được giới thiệu ở
một số nước chứ chưa được thừa nhận rộng rói. Khụng những thế, du lịch
cũng cú lỳc bị xem là hành vi khuyến khớch ảnh hưởng ngoại lai, làm thay
đổi cấu trỳc và truyền thống văn hoỏ một cỏch nghiờm trọng. Cú khi du lịch
bị cho là nguyờn nhõn làm suy đồi giới trẻ và trong những trường hợp xấu
vị trớ trong nền kinh tế quốc dõn, tạo cơ sở để phỏt triển một ngành kinh tế
mũi nhọn.
- Xu hướng phỏt triển du lịch bền vững:
Mặc dự khụng phải quốc gia nào cũng xỏc định được chớnh sỏch phỏt
triển ngành du lịch cho phự hợp, song đa số cỏc quốc gia đều xỏc định chủ
trương phỏt triển du lịch bền vững. Cho đến nay đang vẫn cú nhiều tranh
cói về sự phỏt triển một ngành du lịch bền vững và khụng bền vững. Để cú
thể làm rừ hơn khỏi niệm du lịch bền vững, chỳng ta sẽ xem xột nú trong
mối quan hệ với du lịch khụng bền vững.
Phỏt triển du lịch tự phỏt cú thể xem như một dạng của phỏt triển du
lịch khụng bền vững. Phỏt triển du lịch tự phỏt thường tập trung vào việc
phỏt huy tối đa số lượng khỏch đến mà khụng quan tõm đến việc quốc gia
hay địa phương cú khả năng đún tiếp và thoả món yờu cầu của cỏc du
khỏch hay khụng. Điều khụng trỏnh khỏi là sẽ gõy ra những ấn tượng xấu,
lan truyền rộng và hậu quả sẽ giảm số lượng khỏch đến trong tương lai.
Du lịch tự phỏt cũn cú khuynh hướng nhấn mạnh vào số lượng khỏch đến
hơn thời gian khỏch lưu trỳ hay mức độ chi tiờu, trong khi xột về hiệu quả
kinh tế, lượng khỏch ớt hơn nhưng ở lại lõu hơn và chi tiờu nhiều hơn sẽ
tốt hơn nhiều so với việc phải chăm súc nhiều khỏch hàng trong một thời
gian ngắn, với cỏc mức độ chi tiờu giới hạn. Cũng cú một khuynh hướng
khỏc là tập trung vào nguồn thu nhập, hàng mang vào của khỏch và những
lợi ớch trước mắt hơn là đầu tư và tỏi đầu tư vào cơ sở hạ tầng cũng như
cỏc tiện nghi cho du khỏch nhằm làm tăng chất lượng, cung ứng số lượng
lớn trong tương lai và hướng về lõu dài. Sự hấp dẫn của số lượng khỏch
đến thường dẫn đến việc xem thường khả năng bảo vệ mụi trường và bảo
tồn văn hoỏ địa phương, tượng đài lịch sử và những tài nguyờn thiờn nhiờn
khụng thể tỏi tạo. Ở một số quốc gia, người ta đem bỏn tượng đài lịch sử,
bỏn cỏc sản vật thiờn nhiờn… cho du khỏch để lấy tiền mặt hơn là gỡn giữ
cầu phỏt triển hiện tại song khụng làm suy yếu khả năng tỏi tạo trong
tương lai để đỏp ứng được nhu cầu của thế hệ mai sau.
+ Bền vững về văn hoỏ là việc khai thỏc, đỏp ứng cỏc nhu cầu phỏt
triển du lịch hiện tại khụng làm tổn hại, suy thoỏi cỏc giỏ trị văn hoỏ truyền
thống để lại cho cỏc thế hệ tiếp theo. Hiện nay trờn 80% số khỏch đi du lịch
là nhằm mục đớch để hưởng thụ cỏc giỏ trị văn hoỏ độc đỏo và khỏc biệt
với nền văn hoỏ của dõn tộc họ [23, 3]. Cỏc điểm du lịch cú sự kết hợp
giữa cảnh đẹp thiờn nhiờn và nền văn hoỏ truyền thống gõy ấn tượng
mạnh và độc đỏo cú sức hấp dẫn lớn hơn đối với du khỏch. Du khỏch
muốn được xem và hưởng thụ những giỏ trị văn hoỏ đớch thực, sống động
trong cuộc sống hàng ngày của người dõn. Điều này hấp dẫn hơn nhiều so
với những gỡ tỏi tạo lại trong một viện bảo tàng, một cuộc triển lóm hoặc
trỡnh diễn. Và như vậy, nếu cỏc giỏ trị văn hoỏ bị huỷ hoại, bị biến đổi
hoặc chỉ cũn tồn tại dưới dạng mụ phỏng thỡ sẽ khụng cũn khả năng hấp
dẫn du khỏch và như vậy ngành du lịch khú cú khả năng phỏt triển được.
1.2. MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO PHÁT
TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
1.2.1. Vai trò của môi trƣờng đối với phát triển du lịch bền vững
* Mụi trường là yếu tố quyết định đến sự phỏt triển du lịch
Khụng một quỏ trỡnh sản xuất nào khụng đũi hỏi phải khai thỏc tài
nguyờn thiờn nhiờn, cỏc thành phần mụi trường. Đặc biệt đối với ngành du
lịch, nơi mà tài nguyờn thiờn nhiờn đúng vai trũ quan trọng trong việc xõy
dựng cỏc sản phẩm thu hỳt khỏch du lịch và cú ý nghĩa quyết định đến sự
tồn tại và phỏt triển của ngành. Sự gia tăng cỏc hoạt động du lịch thể hiện ở
sự gia tăng số lượng khỏch đến cỏc địa điểm tham quan, du lịch; gia tăng
số ngày lưu trỳ của khỏch và gia tăng cỏc nguồn thu nhập xó hội từ du lịch.
Để làm được điều này, điều cơ bản là phải duy trỡ được sự hấp dẫn đối
tượng ụ nhiễm, suy thoỏi mụi trường và cỏc hiện tượng này, đến lượt nú
sẽ huỷ hoại ngành du lịch.
Phỏt triển du lịch khụng những tỏc động trực tiếp đến mụi trường mà
cũn cú thể gõy ra những tỏc động giỏn tiếp thụng qua việc nảy sinh cỏc
hành vi khụng thõn thiện với mụi trường. Chớnh vỡ vậy, cụng tỏc bảo vệ
mụi trường khụng những cần được thực hiện song song với quỏ trỡnh hoạt
động du lịch mà phải được đặt ra ngay từ đầu – giai đoạn hoạch định cỏc
chớnh sỏch phỏt triển du lịch.
* Mụi trường là cơ sở để phỏt triển du lịch sinh thỏi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tiếng Việt
1.
Bỏo Cụng an Nhõn dõn
Tràn dầu trờn biển Việt Nam: Canh cỏnh nỗi lo ụ nhiễm
Hà Nội, 15/12/2006
2.
Bỏo Văn húa
Xõy dựng nhà mỏy xi măng Cẩm Phả cú đe dọa di sản Vị Hạ
Long ?
Hà Nội, 17/8/2006
3.
Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
8.
Hội đồng quốc gia chỉ đạo biờn soạn Từ điển Bỏch khoa Việt Nam
Từ điển Bỏch khoa toàn thư Việt Nam
www.bachkhoatoanthu.gov.vn
9.
Hội khoa học kỹ thuật lõm nghiệp Việt Nam
Cỏc vườn quốc gia và khu bảo tồn thiờn nhiờn Việt Nam
NXB Nụng nghiệp, Hà Nội, Việt Nam
10.
Đặng Huy Huỳnh
Vai trũ đa dạng sinh học trong phỏt triển du lịch sinh thỏi ở Việt
Nam
Hội thảo du lịch sinh thỏi với phỏt triển du lịch bền vững ở Việt Nam
1998
11.
IUCN – VNAT – ESCAP
Tuyển tập bỏo cỏo Hội thảo “Xõy dựng chiến lược quốc gia về
phỏt triển du lịch sinh thỏi ở Việt Nam”
12.
Lờ Văn Lanh
Du lịch sinh thỏi và quản lý mụi trường du lịch ở cỏc vườn Quốc
17.
Phạm Trung Lương
Tổng quan về hiện trạng mụi trường du lịch Việt Nam và cỏc vấn
đề đặt ra
Tuyển tập bỏo cỏo Hội thảo “Hiện trạng mụi trường du lịch Việt
Nam và những vấn đề đặt ra”. Hà Nội, 20/4/2002
18.
Phạm Trung Lương, Hoàng Hoa Quõn
“Nghiờn cứu đỏnh giỏ tỏc động của hoạt động du lịch đến mụi
trường (lấy vớ dụ thành phố Vũng Tàu)
Tuyển tập bỏo cỏo Hội nghị Mụi trường toàn quốc, Hà Nội 5-
6/8/2003
19.
Philip Dearden
Bảo tồn đa dạng sinh học và du lịch sinh thỏi ở Việt Nam
Tuyển tập bỏo cỏo hội thảo về “Phỏt triển cộng đồng dõn tộc thiểu
số”, Hà Nội 16 – 20/12/1998
20.
Nguyễn Huỳnh Thuật – Phũng Khoa học Vườn quốc gia Cỏt Tiờn
Đỏnh giỏ tỏc động mụi trường Tam Đảo II: Những cõu hỏi lớn
cũn bỏ ngỏ
Thiờn nhiờn.net, 8/2007
Đỏnh giỏ tỏc động mụi trường, phương phỏp và ứng dụng
NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội
26.
Trường Đại học Luật Hà Nội
Giỏo trỡnh Lý luận Nhà nước và Phỏp luật
NXB Cụng an nhõn dõn. 2002
27.
UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Bỏo cỏo tổng kết sự cố tràn dầu thỏng 9/2001
Bà Rịa – Vũng Tàu, 3/2007
28.
Viện nghiờn cứu phỏt triển du lịch – Tổng cục Du lịch
Bỏo cỏo nhiệm vụ quản lý nhà nước về mụi trường “Điều tra,
đỏnh giỏ hiện trạng mụi trường, xõy dựng hướng dẫn lập bỏo
cỏo hiện trạng mụi trường”
Hà Nội, 2002
29.
Viện Nghiờn cứu Phỏt triển du lịch
Cơ sở khoa học ứng dụng cụng nghệ thụng tin địa lý trong quản
lý tài nguyờn và quy hoạch lónh thổ du lịch
Hà Nội 2000