Đại học quốc gia hà nội
khoa luật
đinh thị mai ph-ơng
Căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng
theo pháp luật Việt nam
luận văn thạc sỹ luật học
Hà Nội - năm 2008
Đại học quốc gia hà nội
khoa luật
đinh thị mai ph-ơng
Căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng
theo pháp luật Việt nam
Ngành
: Luật Học
Chuyên ngành
: Luật dân sự
Mã số
12
1.2. Vấn đề xác định căn cứ xác lập quyền sở hữu chung
17
của vợ chồng
1.2.1. Các căn cứ xác lập quyền sở hữu theo quy định
17
chung của luật dân sự
1.2.2. Sự tồn tại của quan hệ hôn nhân hợp pháp
18
1.2.3. Các căn cứ xác định các tài sản chung của vợ chồng
22
1.3. Khái quát sự phát triển của pháp luật về căn cứ xác
25
lập quyền sở hữu chung của vợ chồng trong pháp
luật Việt Nam qua các thời kỳ
1.3.1. Trong cổ luật Việt Nam
25
52
2.2. Thực tiễn áp dụng
64
2.2.1. Những thuận lợi cơ bản trong việc áp dụng
64
2.2.2. Một số v-ớng mắc
67
Ch-ơng 3. Những ph-ơng h-ớng, giải pháp hoàn
79
thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp
luật về căn cứ xác lập quyền sở hữu chung
của vợ chồng
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
79
áp dụng pháp luật về căn cứ xác lập quyền sở hữu
chung của vợ chồng
3.2. Ph-ơng h-ớng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao
khái niệm về quyền sở hữu chung của vợ chồng đ-ợc hình thành và phát
triển và đ-ợc quyết định bởi chính quan điểm xã hội về các chức năng xã
hội của gia đình. Tuy nhiên, do sở hữu chung của vợ chồng về bản chất là
sở hữu của các thể nhân, vì vậy sở hữu chung của vợ chồng bên cạnh việc
phản ánh và đ-ợc quyết định bởi quan điểm xã hội về chức năng của gia
đình còn phản ánh và đ-ợc quyết định bởi quan điểm xã hội về quyền tự do
cá nhân, quyền tự do dân sự và quyền sở hữu của cá nhân. Trong khi đó
quyền tự do cá nhân và quan điểm về các chức năng xã hội của gia đình với
mục tiêu phát triển và ổn định xã hội là hai vấn đề đang ngày càng thu hút
sự quan tâm của xã hội và ngày càng trở nên bức thiết. Chính vì vậy, việc
xác định các vấn đề liên quan đến sở hữu chung của vợ chồng cũng nh- các
căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng là một vấn đề cần đ-ợc
chú ý và đang ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống xã hội.
Hiện nay, theo quy định của n-ớc ta, các căn cứ cơ bản để xác lập
quyền sở hữu chung của vợ chồng tr-ớc hết là các căn cứ xác lập quyền sở
hữu nói chung theo quy định của pháp luật và sự tồn tại quan hệ vợ chồng.
Bên cạnh đó, theo Điều 27, 29 và 30 của Luật HNGĐ năm 2000, sở hữu
chung của vợ chồng có thể đ-ợc xác lập trên cơ sở quy định của pháp luật
hoặc có thể do sự thỏa thuận của vợ chồng. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa
các căn cứ này vẫn ch-a đ-ợc thể hiện rõ trong luật làm phát sinh nhiều
tr-ờng hợp không thể xác định đ-ợc nh- tr-ờng hợp vợ chồng thỏa thuận
chia tài sản chung trog thời kỳ hôn nhân và sử dụng tài sản này để đầu t5
sản xuất, kinh doanh. Khi đó lợi nhuận thu đ-ợc từ hoạt động này nên đ-ợc
coi là thu nhập hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân và là tài sản chung của vợ
chồng hay sẽ là lợi tức thu đ-ợc từ tài sản riêng theo Điều 30 của Luật và là
tài sản riêng của vợ, chồng vẫn đang là vấn đề ch-a ngã ngũ.
Bên cạnh đó, mặc dù pháp luật đã quy định khá đầy đủ về các căn cứ
xác lập tài sản chung của vợ chồng nh-ng với thời gian và thực tế sinh động
đến chế độ tài sản của vợ chồng và chỉ d-ới góc độ xem xét tính phù hợp
của quy định này trên cơ sở tìm hiểu về chế độ tài sản của vợ chồng mà
ch-a đi vào tìm hiểu kỹ về bản chất, mục đích của quyền sở hữu chung của
vợ chồng cũng nh- các căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng.
Thêm vào đó, Luận án đ-ợc phân tích trên cơ sở BLDS năm 1999. Sự ra đời
của BLDS năm 2005, Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và những vấn đề mới phát
sinh nh- thay đổi giới tính, hôn nhân đồng tính v.v... đã làm nảy sinh nhiều
vấn đề mới ch-a đ-ợc đề cập tại Luận án. Căn cứ xác lập quyền sở hữu của
vợ chồng cũng đ-ợc nhắc đến trong các sách giáo khoa, giáo trình giảng
dạy tại các tr-ờng đại học, tuy nhiên các tác phẩm này chỉ dừng lại ở việc
giới thiệu sơ l-ợc và giải thích các quy định của pháp luật, đặc biệt đi sâu
vào phân tích các căn cứ xác lập tài sản chung của vợ chồng chứ không
phân tích tổng thể các căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng.
Hiện nay cũng ch-a có một sách tham khảo nào đề cập cụ thể, nghiên cứu
về bản chất của vấn đề này.
Đề tài Căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng theo pháp
luật Việt Nam hiện hành mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu các quy định
hiện hành về căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng trên cơ sở
nghiên cứu bản chất của sở hữu của vợ chồng để từ đó đ-a ra một số
ph-ơng h-ớng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng
pháp luật về căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng.
3. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận để nghiên cứu các quy
định của luật thực định về các căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ
chồng, tìm hiểu thực tiễn áp dụng các quy định này; từ đó đ-a ra một số
7
ph-ơng h-ớng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng
pháp luật về căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số ph-ơng pháp sau:
- Ph-ơng pháp lịch sử đ-ợc sử dụng khi nghiên cứu, tìm hiểu về các
căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng qua các thời kỳ
- Ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp đ-ợc sử dụng khi phân tích về các
căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng.
- Ph-ơng pháp so sánh đ-ợc thực hiện nhằm tìm hiểu quy định của
pháp luật về căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng với hệ thống
pháp luật tr-ớc đó cũng nh- hệ thống pháp luật của một số n-ớc.
- Ph-ơng pháp thống kê, khảo sát thực tiễn đ-ợc áp dụng khi xem xét
thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật trong lĩnh vực này.
5. Cơ cấu, cấu trúc luận văn
Luận văn đ-ợc chia thành 3 phần chính bao gồm:
Mở đầu
Kết quả nghiên cứu
Ch-ơng I. Những vấn đề lý luận về căn cứ xác lập quyền sở hữu
chung của vợ chồng
Ch-ơng II. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về căn cứ
xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng và thực tiễn
áp dụng
Ch-ơng III. Những ph-ơng h-ớng, giải pháp hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả áp dụng pháp luật về căn cứ xác lập
quyền sở hữu chung của vợ chồng
Kết luận
9
Ch-ơng 1
Những vấn đề lý luận về
căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng
bảo hộ quyền sở hữu của cá nhân trong các văn bản pháp luật của n-ớc
mình. ở Việt Nam, Điều 58 Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định Công dân
có quyền sở hữu. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa
kế của công dân [6]. Cụ thể hóa sự ghi nhận này, Điều 169 BLDS năm
2005 cũng khẳng định Quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân và chủ thể
khác đ-ợc pháp luật công nhận và bảo vệ. Không ai có thể bị hạn chế, bị
t-ớc đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình. Chủ sở hữu
có quyền tự bảo vệ, ngăn cản bất kỳ ng-ời nào có hành vi xâm phạm quyền
sở hữu của mình, truy tìm, đòi lại tài sản bị ng-ời khác chiếm hữu, sử dụng,
định đoạt không có căn cứ pháp luật [10]
Tùy từng thời điểm lịch sử và đặc điểm xã hội của từng n-ớc, quan
điểm về quyền tự do cá nhân trong sở hữu lại đ-ợc ghi nhận rộng hay hẹp
khác nhau và đ-ợc phản ánh một cách rõ nét trong sở hữu chung của vợ
chồng thông qua mức độ công nhận quyền tự do thỏa thuận của các chủ thể
trong sở hữu chung của vợ chồng.
Sự phản ánh này đ-ợc thể hiện cơ bản qua ba khía cạnh lớn là sự ghi
nhận của pháp luật về sự thoả thuận của các bên trong việc thiết lập, tạo
dựng quan hệ sở hữu chung của vợ chồng cũng nh- trong việc xác định các
tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng và thoả thuận của các bên trong
việc thực hiện quyền sở hữu chung của vợ chồng.
Trong việc thiết lập, tạo dựng quan hệ sở hữu chung của vợ chồng,
nếu nh- tr-ớc kia, với quan điểm và sự ghi nhận rất hạn chế của xã hội về
quyền tự do cá nhân trong sở hữu cũng nh- quyền tự do dân sự cuả cá nhân,
sự thoả thuận, thống nhất ý chí của hai bên chủ thể đã đ-ợc ghi nhận rất
hạn chế trong sở hữu chung của vợ chồng. Ví dụ d-ới thời kỳ phong kiến,
quyền tự do cá nhân ít khi đ-ợc nhắc đến nên sự thỏa thuận của các bên
trong việc tạo lập quan hệ hôn nhân mà trên đó sở hữu chung của vợ chồng
đ-ợc thiết lập cũng không hề đ-ợc quan tâm, chú ý đến. Mà yếu tố tiên
quyết lại chính là sự quyết định của hai bên dòng họ, gia đình. Đến ngày
11
Danh mục tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
* Văn kiện của Đảng.
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005) Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
* Hiến pháp.
3. Hiến pháp n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà (đ-ợc Quốc hội
thông qua ngày 09 tháng 11 năm 1946)
4. Hiến pháp n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà (đ-ợc Quốc hội
thông qua ngày 31 tháng 12 năm 1959)
5. HIến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đ-ợc
Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 12 năm 1980)
6. Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đ-ợc
Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 4 năm 1992)
* Văn bản quy phạm pháp luật
7. Bộ Luật Dân sự Bắc Kỳ, 1931,
8. Bộ Luật Dân sự của Cộng hoà Pháp (1998), NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội
9. Bộ Luật Dân sự Nhật Bản
10.Bộ Luật Dân sự n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
11. Bộ Luật Dân sự Sài Gòn (1972)
12. Bộ Luật dân sự Trung kỳ (1936)
13
26. Nghị định số 77/2001/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của
Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
27. Nghị định số 87/2001/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
28. Thông t- số 07/2001/TT-BTP của Bộ T- pháp h-ớng dẫn thi
hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày
22/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn
theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội
29. Nghị định số 32/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc áp
dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số
30. Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình có yếu tố n-ớc
ngoài.
31. Nghị định số 12/2003/NĐ-CP của Chính phủ về sinh con theo
ph-ơng pháp khoa học.
32. Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1983 về đăng ký hộ
tịch
33. Thông t- số 07/2002/TT-BTP của Bộ T- pháp h-ớng dẫn thi
hành một số điều quy định của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP
ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Hôn nhân và gia đình có yếu tố n-ớc ngoài
34. Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán
Toà án nhân dân tối cao h-ớng dẫn áp dụng pháp luật trong
việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia
đình.
* Sách, giáo trình, công trình khoa học
35. Anđrêép (1987), Về tác phẩm của Ph. Ăngghen nguồn gốc
15
49. Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội (1999), Từ điển giải thích thuật
ngữ luật học, NXB Công an nhân dân
50. Võ Thành Vinh (2002), Những quy định về kết hôn và ly hôn
(theo luật hôn nhân và gia đình và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan), NXB Phụ nữ
51. Vũ Văn Mậu và Lê Đình Chân (1968), Danh từ và tài liệu
Dân luật và Hiến luật, Tủ sách Đại học Sài gòn
52. Viện nghiên cứu Khoa học và pháp lý (2002), Bình luận khoa học
Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia
* Các bài viết, báo, tạp chí, báo cáo khoa học
53. Báo Ng-ời Lao động, Khi chồng lách luật, ngày 22/9/2007
54. Nguyễn Thị Lan (2008), Một số ý kiến về quyền sở hữu tài
sản của vợ chồng, website Civillawinfo
55. Nguyễn Hồng Hải (2007), Một vài ý kiến về khái niệm và bản
chất pháp lý của hôn nhân, website Civillawinfo
56. Nguyễn Minh Hằng, Nguyễn Minh Hiếu (2008), Những vấn
đề trao đổi từ thực tiễn giải quyết việc hôn nhân gia đình, Tạp
chí Luật học tháng 3/2002
57. Phan Trung Lý (2000), Vấn đề tài sản giữa vợ và chồng trong
Luật Hôn nhân và gia đình, Báo Ng-ời đại biểu nhân dân
58.Thanh niên online, Vợ giấu tiền, chồng không chứng cứ, xử
sao, 27/3/2006
59. Trần Thị Mai Ph-ớc, Vấn đề xác định và đăng ký tài sản của
vợ, chồng theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000, Tạp chí
khoa học pháp lý số 4/2001
60. Đinh Trung Tụng (2001), Khái quát một số điểm mới của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Tạp chí Dân chủ và
17