BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP tại PHÒNG CÔNG NGHỆ KHOAN và sửa GIẾNG, VIỆN NGHIÊN cứu KHOA học và THIẾT kế dầu KHÍ BIỂN NIPI - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM
KHOA DẦU KHÍ

------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI
PHÒNG CÔNG NGHỆ KHOAN VÀ
SỬA GIẾNG, VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ BIỂN NIPI
ĐƠN VỊ THỰC TẬP

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Phòng công nghệ khoan và sửa giếng Lương Văn Triển ; MSSV: 01PET110185
Viện Nghiên Cứu Khoa Học

Lớp K1 KKT.01

Và Thiết Kế Dầu Khí Biển NIPI

Thời gian thực tập: từ ngày 24-2 đến ngày 9-4
Số buổi trong tuần: 5
Số buổi thực tập: 35/70

Tháng 4/2016


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

LỜI CẢM ƠN

GIỚI THIỆU LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO...............................................6
GIỚI THIỆU VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ BIỂN...............7
GIỚI THIỆU PHÒNG CÔNG NGHỆ KHOAN VÀ SỬA GIẾNG...........................................8
CƠ CẤU TỔ CHỨC VIỆN NIPI...................................................................................11
CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KHOAN VÀ SỬA GIẾNG...................................................12

CHƯƠNG II KẾT QUẢ THỰC TẬP.............................................................13
2.1 CÔNG VIỆC, THÁI ĐỘ, KĨ NĂNG...............................................................................13
2.1.1 Công việc......................................................................................................13
2.1.2 Thái độ, kĩ năng............................................................................................13
2.2 KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN.......................................................................................13
2.2.1 Thiết bị MWD...............................................................................................13
2.2.2 Mud motor....................................................................................................17
2.2.3 Jar................................................................................................................. 23
2.2.4 Định tâm.......................................................................................................23
CHƯƠNG III NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP.................................25
3.1 CÔNG TY.................................................................................................................25
3.2 CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA TRƯỜNG ĐAI HỌC DẦU KHÍ VIỆT
NAM................................................................................................................................25
3.3 SINH VIÊN...............................................................................................................25
KẾT LUẬN CHUNG...................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................27

Lương Văn Triển

Page 3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2 - 1 Phương pháp truyền tín hiệu...........................................................................13
Bảng 2 - 2 Ưu điểm, nhược điểm của jar thủy lực và jar cơ học.......................................23

Lương Văn Triển

Page 5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu Liên Doanh Việt-Nga Vietsopetro
Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro được thành lập ngày 19/6/1981 và hoạt động
trên cơ sở các Hiệp định Liên Chính phủ được ký kết giữa Việt Nam và Liên Xô (1981),
Việt Nam và Liên bang Nga (2010) về hợp tác tìm kiếm - thăm dò và khai thác dầu khí
trên thềm lục địa Việt Nam.
Hiện tại, Vietsovpetro có 16 đơn vị thành viên có chức năng phối hợp thực hiện các
hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Đội ngũ lao động quốc tế bao gồm gần
8.000 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, đủ
năng lực đảm đương toàn bộ từ khâu tìm kiếm thăm dò đến khai thác và xuất khẩu dầu
thô, không chỉ cho riêng Vietsovpetro, mà còn có khả năng cung cấp dịch vụ ngoài cho
các công ty dầu khí khác trong và ngoài nước.
Sau hơn 30 năm hoạt động, Vietsovpetro đã khảo sát hơn 115 ngàn km tuyến địa
chấn 2D và gần 100 ngàn km địa chấn 3D; đã khoan hơn 400 giếng khoan tìm kiếm thăm dò và từ đó đã khoan hơn 400 giếng khai thác; đã sửa chữa lớn hàng trăm giếng khai
thác để khôi phục, gia tăng sản lượng khai thác dầu khí. Tại mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng đã
xây dựng, quản lý và vận hành tổ hợp các công trình khai thác dầu khí biển, bao gồm 13

trọng cho các công ty dầu khí đang hoạt động trên thềm lục địa Việt Nam. [1]
1.2 Giới thiệu viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế Dầu Khí Biển
Viện NCKH và TK dầu khí biển (gọi tắt là Viện hoặc Viện NCKH và TK), Huân
chương lao động hạng 3, là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa học và thiết kế các dự án trực
tiếp phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và trung hạn của LD Việt Nga
Vietsovpetro. Viện thực hiện các nghiên cứu và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật –
công nghệ và kinh tế cho công tác tìm kiếm, thăm dò, khoan, khai thác, xây dựng, vận
hành các công trình dầu khí, soạn thảo cung cấp cho LD Việt Nga “Vietsovpetro” các giải
pháp công nghệ - kỹ thuật, các hồ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai đoạn xây dựng, cải
hoán và sửa chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong
quá trình xây dựng, sửa chữa công trình.
Với chức năng đó Viện NCKH & TK dầu khí biển có các nhiệm vụ chính sau đây :
 Soạn thảo, giám sát triển khai và đề xuất các giải pháp đảm bảo thực thi hiệu quả
nhất các văn liệu thiết kế tìm kiếm, thăm dò, khai thác và quy hoạch xây dựng
công nghiệp các mỏ dầu khí.
 Nghiên cứu cấu trúc địa chất, xác định sự tồn tại dầu khí, quy mô và các đặc
trưng của chúng phục vụ công tác thiết kế khai thác và quy họach xây dựng mỏ.
 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong công tác khoan khai
thác, thu gom, xử lý, vận chuyển và tàng trữ dầu khí trong điều kiện bỉển xa bờ.
 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong thiết kế kỹ thuật công
nghệ và thiết kế thi công, dự tóan xây dựng và sửa chữa các công trình biển.
 Làm dịch vụ khoa học, thiết kế phát triển mỏ [2]
1.3 Giới thiệu phòng công nghệ khoan và sửa giếng
Chức năng và nhiệm vụ
Lương Văn Triển

Page 7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

Hình 1 - 2 Kiểm soát quỹ đạo GK trong không gian

NĂNG LỰC KỸ THUẬT








GTN (Mitec) - tổng hợp, vẽ thiết đồ địa chất kỹ thuật GK;
CADDs (Mitec) - tính toàn, thiết kế và khảo sát quỹ đạo GK;
MSAPR (VNIIBT) - tính toán thiết kế cấu trúc cột ống chống;
Drilling Office (SLB) - tính toán và thiết kế tổng thể quy trình khoan;
BHA Planning (Landmark) - tính toán và thiết kế bộ khoan cụ;
Daily Report (Mitec), Drilling DB (SLB) - lưu trữ số liệu GK
CEMCADE (SLB) - tính toán và thiết kế công nghệ bơm trám xi-măng.

Hình 1 - 3 Thiết kế cấu trúc giếng khoan

CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU
Lương Văn Triển

Page 9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi
Soạn thảo công nghệ thi công GK cho các kế hoạch phát triển mỏ: ODP, EPP, FFDP,
… cho các mỏ Bạch Hổ, Rồng, Thiên Ưng - Mãng cầu…


Các kĩ sư

Chuyên
viên người
Việt và Nga

Lương Văn Triển

Page 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

CHƯƠNG II
KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1 Công việc, thái độ, kĩ năng
2.1.1 Công việc
Học tập kiến thức lý thuyết về bộ dụng cụ đáy từ các anh kĩ sư tại phòng công nghệ
khoan và sửa giếng
Tìm hiểu thực tế về thiết bị mud motor, định tâm, jar và MWD tại sưởng thiết bị
Thời gian linh hoạt, khi tìm hiểu kiến thức và có vấn đề cẩn giúp đỡ thì sẽ tới
“phòng công nghệ khoan và sửa giếng” hoặc tới sưởng thiết bị
2.1.2 Thái độ, kĩ năng
Học được thái độ ham học hỏi
Học được các kĩ năng linh hoạt và tự chủ trong tìm hiểu kiến thức cũng như liên hệ
nguời hướng dẫn để được đến các đơn vị khác học tập thực tế.
2.2 Kiến thức chuyên môn
Bộ dụng cụ đáy (BHA) là một phần của bộ khoan cụ, gồm các thiết bị nằm phía
dưới cần khoan. BHA gồm các thành phần chính: choòng, định tâm, thiết bị đo trong khi

thông tin xuống bề mặt
Không thể dùng với độ sâu lớn
Dữ liệu truyền được ít
hơn 1000m
Bị nhiễu bởi áp suất bơm
Cần mặt bằng lớn để lắp đặt hệ
Tạo sự không đồng đều cho dung
Nhược điểm thống ăngten
dịch đi xuống, gây ảnh hưởng mud
Dữ liệu bị suy yếu khi truyền qua motor
tầng có điện trở cao
Sau khi bơm hoạt động vài phút
mới có thể hoạt động
Chỉ sử dụng cho giếng khoan
Sử dụng phổ biến
Nhận xét
nông
Trong báo cáo này chỉ nói về Ryan MWD, sử dụng truyền tín hiệu bằng xung áp
suất và đo 3 thông số chính: góc nghiêng, góc phương vị và toolface
MWD đều có đường kính khoảng từ 50-60 mm và dài khoảng 8m, khi sử dụng khi
khoan thì sẽ được sử dụng trong một cần nặng không nhiễm từ. Nó gồm các phần chính:
pin, Directional module, Pulser, helix, interconnect.

Hình 2 - 1 Cần nặng không nhiễm từ

Hình 2 - 2 Cấu trúc bộ MWD hoàn chỉnh

Lương Văn Triển

Page 14

Helix có nhiệm vụ khuếch đại xung tín hiệu của pulser để truyền được lên bề mặt.
Khi van ở Pulser mở, tạo ra dòng chảy bên trong helix, dòng chảy này sẽ đẩy helix xuống
Orifice làm giảm lưu lượng dòng chảy. Khi van ở Pulser đóng, không có dòng chảy bên
trong Helix, lò xo bên trong Helix kéo nó lên khỏi orifice, dòng chảy không đổi. Kích
thước Orifice được thay đổi tùy theo lưu lượng máy bơm. Khi lưu lượng lớn, kích thước
nó lớn, khi lưu lượng nhỏ, kích thước sẽ nhỏ. Cho nên khi khoan xong 1 section, người ta
sẽ thay đổi kích thước Orifice này.

Lương Văn Triển

Page 16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

Lương Văn Triển

Page 17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi
Hình 2 - 6 Helix (trái) và Orific (phải)

Ngoài ra còn có thiết bị interconnect giúp liên kết các phần lại. Nó có các công
dụng: liên kết điện giữa các thành phần, có thể cong được, hấp thụ các rung động và xoắn
của BHA.

Hình 2 - 7 Interconnect

Nguyên lý truyền tín hiệu: mã hóa dữ liệu thành hệ nhị phân “1,0”. Khi Helix đóng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

Hình 2 - 9 Mud motor ngoài thực tế

Dump valve: được lắp đặt ở đầu hệ thống năng lượng giúp cần khoan chứa đầy dung
dịch khi thả xuống và xả dung dịch ra khi kéo lên. Nó còn được sử dụng như đầu nối giữa
PDM và đầu nói API tiêu chuẩn
Bộ phận năng lượng: chuyển đổi năng lượng từ dung dịch khoan thành năng lượng
cơ học để quay choòng gồm có rotor và stator. Rotor là một trụ xắn, được làm từ thép
không gỉ chống mòn. Stator là một ống thép được bọc chất đàn hồi ở trong. Rotor và
stator đều có cùng dạng xoắn ốc nhưng rotor có ít hơn một cánh. Trong hệ thống năng
lượng, rotor và stator tạo thành một hệ thống lỗ rỗng. Khi chất lỏng chảy qua các lỗ hổng
này, nó làm rotor quay bên trong stator. Chuyển động của rotor bên trong stator được gọi
là chuyển động lắc. Cho mỗi chu kì lắc, rotor quay khoảng cách là chiều rộng của 1 cánh.
Rotor phải quay lắc qua tất cả các cánh để hoàn thành một vòng quay cho choòng. Bộ
phận năng lượng được thiết kế theo tỉ lệ rotor/stator, thường gồm các loại 1:2, 2:3, 3:4,
4:5, 5:6, 7:8. Khi tăng tỉ lệ này lên sẽ là tăng lực torque nhưng lại giảm tốc độ.

Lương Văn Triển

Page 20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi

Hình 2 - 10 Bộ phận năng lượng Hình 2 - 11 Tương quan giữa tỉ lệ rotor/stator với tốc độ và torque

Hình 2 - 12 Bộ phận năng lượng ngoài thực tế

Transmission assembly: được gắn vào phần dưới cùng của rotor, truyền chuyển động


Hình 2 - 16 Bearing section

Lương Văn Triển

Page 23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Nipi
2.2.3 Jar
Búa thủy lực tạo lực xung động lên hoặc xuống để giúp bộ khoan cụ chuyển động
khi bị kẹt.

Hình 2 - 17 Jar

Có 2 loại Jar: jar thủy lực và cơ học
Bảng 2 - 2 Ưu điểm, nhược điểm của jar thủy lực và jar cơ học

Loại
Ưu
điểm

Nhược
điểm

Jar thủy lực
Áp dụng tốt cho giếng góc nghiêng lớn,
giếng ngang
Cung cấp lực linh hoạt trong giới hạn
của nó


Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status