Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực - Pdf 40

Tuần 10/ Tiết 20

Ngày soạn:18/10/2016

Bài 21: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
CỦA TIM ẾCH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Quan sát được hoạt động của tim ếch.
- Nêu rõ được sự điều hòa hoạt động của tim bằng TK và thể dịch .
- Trình bày được sự vận chuyển máu trong ĐM ,TM, mao mạch.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và thực hành thí nghiệm .
3. Thái độ:
- Nâng cao ý thức kỷ luật ,trật tự ,ngăn nắp ,vệ sinh trong học tập .
II. Thiết bị dạy học cần thiết
1. Chuẩn bị của GV : mẫu vật, hóa chất, dụng cụ cần thiết
- Mẫu vật : ếch
- Hóa chất : dung dịch sinh lý ĐV biến nhiệt (NaCl 0,65% ),dung dịch
Ađrênalin 1/100.000,nước ngâm mẫu thuốc lá hút dở.
- Dụng cụ : mổ ,khay mổ ,kim gâm ,bông htấm nước ,móc thủy tinh ,hệ
thồng cân ghi và hệ thống kích thích ,kẹp tim ,chỉ.
- Lớp học sẽ chia thành các nhóm (tổ),để thực hiện bài này theo phương
pháp tìm tòi ,nghiên cứu ,rút ra kết luận từ quan sát trực tiếp các thí
nghiệm
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước qui trình thí nghiệm ở nhà và chuẩn bị biểu mẫu viết thu
hoạch
III. Năng lực cần đạt
1.
2.

1. GV chia lớp ra làm 4 nhóm

1.Quan sát hoạt động của tim ếch : Năng lực giải
dựa theo tổ học tập
quyết vấn đề
 Bước 1:Hủy tủy ếch.
2. GV làm thí nghiệm và yêu
thông
qua
 Bước 2:Mổ lộ tim.
cầu HS quan sát
nhiệm vụ được
3. GV yêu cầu HS lặp lại thí Ếch đã hủy tủy,ghim ngửa trên khay giao:
hoàn
nghiệm và nhận xét rút ra kết mổ và mổ theo chỉ dẫn hình 21.2 thành
thí
luận
nghiệm
SGK.
Chú ý :
- Hủy tủy ếch không chảy máu.
- Mổ lộ tim không chảy máu.

- Dùng kéo và kẹp cắt bỏ một
khoảng da ngực hình tam giác.Sau
đó dùng mũi kéo nâng sụn xương
ức,bấm một nhát hình V ở giới hạn
mỏm xương ức và cơ bụng thẳng.Từ
đây nâng mũi kéo cắt dọc 2 đường
sát 2 bên xương ức để tránh cắt phải

luận để thống
nhất nội dung
thu hoạch.


cần ghi, hoạt động của tim sẽ không và tâm nhĩ trái có gì khác nhau ?
bị ảnh hưởng.
Màu của tâm thất có gì đặc biệt ?
- Trong quá trình thí nghiệm thường - Cặp mỏm tim và mắc lên hệ thống
xuyên dùng bông tẩm dd sinh lí nhỏ khuếch đại để theo dõi hoạt động tim
cho tim khỏi khô.
phản ánh trên hoạt động của cần ghi
( cần điều chỉnh bằng gia trọng để
phân biệt rõ nhịp co tâm nhĩ và nhịp
co tâm thất).
- Đếm số nhịp co trung bình trong
một phút.

Hoạt động 2: Quan sát sự vận chuyển máu trong động mạch
Mục tiêu: Hs trình bày được nguyên tắc, qui trình của thí nghiệm và bố trí được thí
nghiệm
Phương pháp: Trực quan + thực hành
Kĩ thuật dạy học:kĩ thuật chia nhóm và giao nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS
1. GV làm thí nghiệm và yêu cầu

Nội dung cần đạt

2.Quan sát sự vận chuyển máu
HS quan sát

trên 1 lỗ khoét ở tấm gỗ và đặc trên Năng lực thực
hành thí
bàn KHV để quan sát (21.3)
nghiệm: thông
b) Tìm và quan sát sự vận chuyển qua các kĩ năng,
máu trong ĐM , TM, MM căn cứ thao tác trong
vào máu,tốc độ vận chuyển và chiều quá trình thực
vận chuyển.→ thấy được sự khác hành
nhau, tốc độ ở các mao mạch, màu Năng lực hợp
máu.
tác thông qua
3.Tìm hiểu sự điều hòa hoạt động hoạt động thảo
luận để thống
tim bằng thần kinh và thể dịch:
nhất nội dung


HS thấy được sự khác nhau về hoạt thu hoạch.
( cơ chẩm bả) trên đó có mạch máu động của tim vừa KT và sau KT
và dây TK mê tẩu giao cảm đi kèm sát một thời gian ( Khoảng 15 – 20 giây)
nhau
HS nhận xét về số nhịp tim trong các
(Một dây bơi trun và một dây thẳng trường hợp ?
hốc

màu vàng bên cạnh mạch màu đỏ)

Nhỏ Ađrênalin hoặc nước ngâm
- Dùng móc thủy tinh gỡ cẩn thận, thuốc lá có nicôtin lên tim.Đếm nhịp
tách 2 dây khỏi mạch máu, luồn chỉ để và KL.

- Tim đập nhanh là do tác động của dây thần kinh giao cảm
- Do đặc điểm cấu tạo:


+ Dây mê tẩu: nơron trước hạch sợi trục có bao mielin, có sợi trục
dài, còn nơron sau hạch không có bao mielin, sợi trục ngắn.
+ Dây giao cảm: nơron trước hạch sợi trục ngắn có bao mielin, còn nơ
ron sau hạch sợi trục dài, không có bao mielin
Khi kích thích, xung thần kinh trên dây mê tẩu sẽ truyền đến tim
nhanh hơn ở dây giao cảm, tim ngừng đập hay đập chậm
Sau đó tim đập nhanh là do thời gian kích thích lâu, chất môi giới hóa
học ở sợi mê tẩu bị cạn trước nên lúc này dây giao cảm phát huy tác
dụng nên tim đập nhanh.
6. Dặn dò: - Hoàn thiện bài thu hoạch và chuẩn bị bài số 22


Tuần 11/ tiết 21

Ngày soạn : 20 tháng 10 năm 2016
Bài 22: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
thực vật và động vật.
2. Kĩ năng
- Hình thành kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
3. Thái độ
- Hình thành ý thức quan tâm và chủ động với môn học
II. Đồ dùng và thiết bị cần thiết

Hình thành năng lực ngôn
22.2, 22.3, 22.4, 22.5.
ngữ thông qua hoạt động
2.Gọi các nhóm khác nhận xét.
thuyết trình trình bày ý kiến
I.


3. GV nhận xét và tổng kết vấn
đề

Hình thành năng lực tự quản
lí thông qua hoạt động các
nhóm tự sắp xếp thời gian để
hoàn thành nhiệm vụ học tập

Đáp án.
Bảng 22.1:Trao đổi nước ở thực vật
Quá trình
Các con đường
Hấp thụ nước
- Qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây (thực vậ thủy sinh)
- Qua bề mặt tế bào biểu bì của rễ (thực vật trên cạn)
Vận chuyển nước - Qua thành tế bào và gian bào, bị ngăn trở bởi dải casparin không thấm nướ
- Qua các tế bào sống (qua chất nguyên sinh, không bào).
Thoát hơi nước
- Qua khí khổng.
- Qua bề mặt lá – qua cutin
Bảng 22.2: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật
Quá trình


Là quá trình ôxi hóa các hợp chấ
để giải phóng năng lượng cung
các hoạt động sống của cơ thể.
Chất tế bào và ti thể của mọi tế b
trong cơ thể

Bảng 22.4: Các cơ chế quang hợp và hô hấp.
Quá trình
Cơ chế
Quang hợp
- Pha sáng diễn ra trên cấu trúc hạt của lục lạp, ôxi hóa nước để sử
dụng H+ và e- tạo ATP và NADPH, giải phóng O2, bao gồm các
phản ứng theo thứ tự sau:
+ Kích thích diệp lục bởi phôtôn.
+ Quang phân li nước nhờ năng lượng hấp thụ từ các phôtôn.
+ Quang hóa hình thành ATP và NADPH.
- Pha tối diễn ra sự khử CO2 bằng ATP và NADPH tạo các hhợp
chất hữu cơ như (đường C6H12O6) trên chất nền của lục lạp và


Hô hấp

theo chu trình tương ứng với mỗi nhóm thực vật:
+ Nhóm C3 – chu trình Canvin.
+ Nhóm C4 – chu trình Hatch – Slack
+ Nhóm CAM – chu trình CAM
- Giai đoạn phân giải đường : Glucozơ  2 axit piruvic
Đường phân diễn ra ở tế bào chất trong điều kiện yếm khí.
- Hô hấp theo một trong hai hướng:

máu vào trong hệ mạch, vận chuyển khắp cơ thể, mang chất dinh dưỡng, ôx
cho tế bào, nhận các chất thải từ tế bào đưa đến các cơ quan bài tiết.
Nội cân bằng
- Đặc điểm: đảm bảo sự cân bằng và ổn định các chất bên trong cơ thể sống
nước, glucozo, ion, khoáng …
- Diễn biến cơ bản: thận điều hòa nước và khoáng, hệ đệm trong máu điều h
của nội môi, gan tham gia điều hòa glucozo trong máu và protein trong huyế
tương. Giữ cân bằng nội môi.
Sơ đồ mối liên quan giữa chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và
chuyển hóa nội bào:


Phổi
(trao đổi khí)

Tim
(bơm máu)

Gan
(lọc máu)

Ống tiêu hóa
(c.c chất dinh dưỡng)

Thận

Tế bào
(trao đổi khí và chất dinh dưỡng

3. Luyện tập

phân tử, hơn 400 đột biến gen quy định tổng hợp enzym phenylalanin hydroxylase
bao gồm những đột biến sai nghĩa do thay thế Nu này bằng Nu khác, những đột
biến khuyết đoạn, thêm đoạn đã được phát hiện.
Triệu chứng lâm sàng: có dấu hiệu hư hại hệ thần kinh trung ương (do
phenylalanin ứ đọng ở mô thần kinh), trẻ em có trạng thái bị kích động, co giật,
tăng trương lực cơ, tăng phản xạ, đầu nhỏ. Thể lực chậm phát triển, chậm biết nói,
trí tuệ chậm phát triển (IQ < 20). Phenylxeton niệu là nguyên nhân của 1-2%
trường hợp kém phát triển trí tuệ. Kèm theo có biểu hiện da trắng bệch, tóc màu
vàng, mắt xanh do thiếu sắc tố melanin.
Chẩn đoán: những đứa trẻ với phenylxeton niệu biểu hiện bình thường lúc
sinh, xét nghiệm acid phenylpyruvic có thể âm tính trong vài ngày đầu mới sinh.
Chẩn đoán xác định phụ thuộc vào định lượng mức phenylalanin trong máu. Để
sàng lọc bệnh phenylxeton niệu thời kỳ mới sinh có thể áp dụng phương pháp
Guthrie, phương pháp này chỉ cần giọt máu thấm vào giấy gửi tới nơi xét nghiệm, ở
người bệnh có mức phenylalanin tăng có thể cho kết quả dương tính 4 giờ sau khi
sinh, tuy nhiên xét nghiệm tốt nhất vào 48-72 giờ sau khi sinh và sau khi đã ăn
protein để tránh khả năng cho kết quả âm tính giả. Khi xét nghiệm cho biết có tăng
phenylalanin, nên đo nồng độ phenylalanin và tyrozin của huyết tương.
6. Dặn dò
- Yêu cầu HS làm phần tìm tòi kiến thức mới
- Đọc và tóm tắt lại bài 23: Hướng động.

n
CHƯƠNG 2: CẢM ỨNG
A- CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Bài 23: Hướng động
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm “cảm ứng ” và hướng động.


có thể sử dụng. Ở thực vật sống cố định ,có sự vận động nào thích hợp để duy trì
hoạt động sống ? Đó là sự hướng động .
2. Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
Mục tiêu: phát biểu được khái niệm cảm ứng và cảm ứng ở thực vật
Phương pháp dạy học: Trực quan + thảo luận
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não + giao nhiệm vụ
Hoạt động của GV - HS
GV:

Nội dung cần đạt
I.Khái niệm

Năng lực cần
đạt
Năng lực tri
thức Sinh học


1.Đưa ra tình huống: Quan 1. Cảm ứng : Cảm ứng là khả năng phản thông qua hình
sát Hình ảnh cây mọc khi ứng của thực vật đối với sự kích thích.
thành
khái
chiếu sáng từ 1 phía, từ mọi
niệm
phía và k chiếu sáng
Năng lực giải
2. Yêu cầu HS quan sát và
quyết vấn đề


Hướng động là hình thức phản ứng của một
bộ phận của cây trước một tác nhân kích
thích theo một hướng xác định.
Hoạt động 2: Các kiểu hướng động
Mục tiêu: - Phân biệt được các kiểu hướng động
-

Thiết kế được 1 số thí nghiệm hướng động


Phương pháp dạy học: Nhóm + thực hành
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm + giao nhiệm vụ
Hoạt động của GV - HS
GV :
1. Chia lớp thành 3 tổ

thực hiện 3 thí
nghiệm: Hướng đất,
hướng sáng, hướng
hóa
2. Yêu cầu Các nhóm
mang sản phẩm lên
lớp và thuyết trình
trong 5ph/ nhóm
3. Yêu cầu các nhóm
nhận xét và bổ sung:
phát biểu đúng khái
niệm


thiết kế thí nghiệm ở
- Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự uốn cong
nhà.
2. Cử đại diện lên của thân và rễ là do: mặt trên có lượng
auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn
thuyết trình
lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống
Gợi ý: Hãy nêu vai trò đất.
và ý nghĩa của từng
dạng hướng động?
- Rễ cây hướng đất dương ,chồi ngọn cây
hướng đất âm.
2.Hướng sáng :


- Để cây trong hộp kín có 1 lỗ tròn,cây mọc
trong đó ,thấy ngọn cây vươn về ánh sáng .
- Nhân tố gây ra hướng sáng của thực vật là
do ánh sáng
- Nguyên nhân:
+ Do sự phân bố auxin không đều.
+ Phía tối lượng auxin nhiều kích thích sinh
trưởng tế bào ,gây uốn cong của thân non
về phía có ánh sáng (Hướng sáng dương )
3.Hướng hóa:
Rễ cây hướng về các chất khoáng cần thiết
cho sự sống ( hướng hóa dương ).
+ Rễ tránh xa các hóa chất độc ( hướng hóa
âm)
Hạt đậu nẩy mầm

của cây đối với sự kích Trọng lực
thích từ 1 phía của trọng
lực.

Hướng sáng

Là phản ứng sinh trưởng
của cây đối với sự kích Ánh sáng
thích ánh sáng

Hướng nước

Hướng hóa

Là phản ứng sinh trưởng
của cây đối với nước.
Nước

Là phản ứng sinh trưởng
của cây đối với các hợp Các
chất hóa học.
chất

Vai trò

Cơ chế chung

Bảo đảm sự -Do tốc độ
phát triểncủa sinh
trưởng



Hướng hóa chất : Nguồn phân bón cần cho cây vươn tới hấp thụ ,cần bón
đúng lúc, đúng cách và đúng liều lượng .



Hướng sáng :Trồng nhiều loại cây ,chú ý mật độ từng loài ,mà gieo trồng
cho thích hợp.

5. Tìm tòi kiến thức mới

Tình huống: Thân của các cây leo là hình thức hướng động nào? – Hướng
tiếp xúc
6. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 94
- ` Soạn bài 24 và sưu tầm các hình ảnh về ứng động của thực vật




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status