ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----oOo-----
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯC MARKETING
ại
họ
cK
in
h
TRỰC TUYẾN CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG
Đ
VIỆT NAM AIRLINES – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS. Nguyễn Thò Diệu Linh
Mai Thò Cẩm Nhung
và kinh nghiệm quý giá trong suốt 4 năm học vừa qua(2010- 2014).
Tôi vô cùng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi của ban lãnh đạo và các nhân viên trong các bộ phận kinh doanh,
bộ phận kế toán, bộ phận điều phối và những khách hàng của công ty
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Đặc biệt là Thầy Võ Xuân
Phú đã trực tiếp hướng dẫn, cung cấp những thông tin quan trọng về
chính sách của công ty làm cơ sở để tôi có thể thực hiện đề tài được
hoàn chỉnh hơn.
Do thời gian, chi phí cũng như kinh nghiệm và hiểu biết của bản
thân còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi một số sai sót. Vì
vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của mọi người để tôi có
thể rút kinh nghiệm cho những đề tài sau này.
Xin chân thành cám ơn
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Mai Thị Cẩm Nhung
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ...................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU .........................................................................................................i
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
1.1.2.2 Đối với khách hàng. .........................................................................................8
1.1.3. Các công cụ truyền thông Marketing trực tuyến................................................9
1.1.3.1 Thiết kế và phát triển website. .........................................................................9
1.1.3.2. Marketing qua công cụ tìm kiếm-Search Engine Marketing (SEM) ..............9
1.1.3.3. Social media marketing .................................................................................10
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
1.1.3.4. Marketing lan truyền – Viral Marketing .......................................................13
1.1.3.5. Tiếp thị liên kết - Affiliate Marketing. ..........................................................13
1.1.3.6 Quảng cáo trực tuyến – Online Advertising. .................................................14
1.1.4. Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới và tại Việt Nam ........................18
1.1.4.1.Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới ................................................18
1.1.4.2. Tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam ........................................................19
1.1.5. Ứng dụng của marketing online trong lĩnh vực hàng không. ..........................20
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA
VIETNAM AIRLINES ...............................................................................................22
tế
H
uế
2.1. Tổng quan về hãng hàng không Vietnam Airlines và chi nhánh khu vực
miền Trung ...............................................................................................................22
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
2.2.4.1.Các mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất ....................................................46
2.2.4.2.Mục đích sử dụng mạng xã hội ......................................................................47
2.2.5. Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về các thành phần
nghiên cứu. .................................................................................................................48
2.2.5.1. Đánh giá của khách hàng về thành phần “Website” .....................................48
2.2.5.2. Đánh giá của khách hàng về thành phần“ Ứng dụng mạng xã hội” .............50
2.2.5.3. Đánh giá của khách hàng về thành phần “ Ứng dụng Email” ......................52
2.2.5.4. Đánh giá của khách hàng về thành phần “ Ứng dụng SMS” ........................53
2.2.6. Đánh giá chung của khách hàng về các ứng dụng trực tuyến của Vietnam
tế
H
uế
Airlines .......................................................................................................................54
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG CHIẾN LƯỢC MARKETING
TRỰC TUYẾN CỦA VIỆT NAM AIRLINES- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ........................56
3.1. Định hướng .........................................................................................................56
ại
họ
cK
SEO
: Search Engine Optimisation
SEM
: Search Engine Marketing
E-marketing
: Ecommerce marketing
HKVN
: Hàng không Việt Nam
CNTT
: Công nghệ thông tin
KVMT
: Khu vực miền trung
Đ
ại
họ
cK
Biểu đồ 2.3 Mức độ sử dụng dịch vụ của các hãng hàng không khác ..........................43
Biểu đồ 2.4 Nguồn thông tin cung cấp để khách hàng biết đến hãng HK VNA ...........43
Biểu đồ 2.5 Những địa chỉ khách hàng nhận thông tin về VNA qua internet ...............44
Biểu đồ 2.6 Các công cụ được dùng để tìm kiếm thông tin về VNA trên internet .......45
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ các mạng xã hội được khách hàng sử dụng ......................................46
Biểu đồ 2.8 Mục đích sử dụng mạng xã hội ..................................................................47
Biểu đồ 2.9: Cách thức bày tỏ thái độ không hài lòng của khách hàng ........................48
Đ
Biểu đồ 2.10: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các ứng dụng trực tuyến ........54
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hai thập kỷ qua, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là
máy tính và mạng internet, thương mại điện tử đã thực sự có những bước phát triển
mạnh mẽ trên thế giới và tại Việt Nam. Thương mại điện tử không chỉ dừng lại ở việc
mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, mạng viễn thông mà
ngoài ra còn được ứng dụng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp từ bán hàng, thanh
toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với các nhà cung cấp, đối tác,
khách hàng, đặc biệt là hoạt động marketing điện tử (E-marketing ). Hiện nay trên
tế
H
uế
toàn thế giới, ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, marketing điện
tử đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và xúc tiến mua bán hàng hóa không
những trên thị trường ảo mà ngay cả trên những thị trường truyền thống.
Tất cả các doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường toàn cầu đều đã và
đang chú trọng đến marketing điện tử. Bởi “ 70% khách hàng tra cứu thông tin trên
ại
họ
cK
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
• Đánh giá được thực trạng về hoạt động marketing trực tuyến của hãng Hàng
Không Vietnam Airlines nhằm xem xét hiệu quả của nó đạt được như thế nào.
2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Hệ thống các phương thức trực tuyến được khách hàng sử dụng phổ biến
trong quá trình tìm hiểu sản phẩm trước khi mua.
2. Xác định các công cụ trực tuyến phổ biến hiện nay của Vietnam Airlines.
3. Đánh giá thực trạng về hoạt động marketing trực tuyến của hãng hàng không
tế
H
uế
Vietnam Airlines.
4. Đề xuất một số phương án để xây dựng chiến lược marketing trực tuyến của
hãng hàng không Vietnam Airlines chi nhánh Đà nẵng hoàn thiện hơn.
3. Câu hỏi nghiên cứu
ại
họ
cK
in
h
• Các công cụ trực tuyến nào đang được sử dụng phổ biến hiện nay?
• Các công cụ trực tuyến nào đang được công ty áp dụng và tính hiệu quả của nó?
5.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp được từ các nguồn liên quan trong thời gian từ 2011 đến
2013 bao gồm:
- Các thông tin chung về hãng Hàng Không Vietnam Airlines chi nhánh Đà
Nẵng, các thông tin này được thu thập thông qua số liệu công ty cung cấp, thông tin từ
trang web của công ty.
- Qua sách, báo, các nghiên cứu liên quan đến marketing trực tuyến…tham khảo
tế
H
uế
tại thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế.
5.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi với hai nội dung nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu về định tính
ại
họ
cK
in
h
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu về những công cụ trực tuyến
thường được khách hàng sử dụng để tham khảo trước khi mua và những nhân tố cơ
bản của một công cụ trực tuyến cần có để khách hàng chú ý đến sản phẩm của bạn trên
thị trường trực tuyến, một bảng hỏi định tính với những câu hỏi mở được xây dựng để
phỏng vấn ý kiến khách hàng. Đây là nghiên cứu làm tiền đề và cơ sở cho nghiên cứu
định lượng.
Với đối tượng nghiên cứu của đề tài, tổng thể nghiên cứu tương đối khó tiếp cận.
Do đó với khả năng và nguồn lực hiện có, việc thực hiện một phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên có tính đại diện cao là quá khó, vì vậy đề tài đã quyết định lựa chọn phương
tế
H
uế
pháp chọn mẫu thuận tiện để điều tra thu thập số liệu. Nghiên cứu sẽ điều tra và phỏng
vấn những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của hãng hàng không Việt Nam Airlines
chi nhánh Đà Nẵng. Phương pháp này sẽ làm cho việc điều tra phỏng vấn khách hàng
được tiến hành một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Ưu điểm của phương pháp này là
ại
họ
cK
in
h
đảm bảo tính hợp tác cao từ đối tượng cung cấp thông tin, do đó việc cung cấp thông tin
sẽ chính xác hơn, ít có trường hợp trả lời qua quýt. Tuy nhiên phương pháp chọn mẫu
này sẽ tạo ra giới hạn trong việc sử dụng số liệu để thực hiện kiểm định giả thiết đặc
trưng của tổng thể. Đây cũng là một trong những hạn chế của đề tài.
5.2.2. Kích thước mẫu
Theo Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên cứu khoa học
Marketing, NXB ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, cỡ mẫu (số quan sát) ít nhất phải
Đ
H
uế
và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết
luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu.
7. Kết cấu đề tài
Đề tài tập trung vào nghiên cứu chiến lược marketing trực tuyến tại hãng hàng
ại
họ
cK
in
h
không Vietnam Airlines chi nhành khu vực miền trung.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong phần này bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích những đánh giá của khách hàng về hoạt động
marketing trực tuyến
Đ
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện các ứng dụng trực tuyến của
Vietnam Airlines
họ
cK
in
h
cá nhân và tổ chức dựa trên việc tương tác qua các phương tiện điện tử và Internet.
Dưới sự phát triển của môi trường kinh doanh, các yếu tố marketing cũng dần thay đổi
về vị trí và vai trò của mình. Trong kỉ nguyên số hóa, khi các công cụ truyền thông
điện tử và mạng Internet đóng một vai trò không thể tách rời với cuộc sống của con
người thì marketing cũng đã từng bước phát triển và được đẩy lên một tầm cao mới –
marketing điện tử.
Đ
Theo Charlesworth, Alan: E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật
của Internet, bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng.
Theo đó các hoạt động của E-marketing bao gồm:
+ Search Engine Optimisation (SEO): một tập hợp các phương pháp nhằm nâng
cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm và có
thể được coi là một tiểu lĩnh vực của tiếp thị qua công cụ tìm kiếm
+ Search Engine Marketing (SEM): là thuật ngữ để chỉ tất cả các thủ
thuật marketing trực tuyến nhằm nâng cao thứ hạng của một website, doanh nghiệp
hay một chủ thể nào đó trên các công cụ tìm kiếm (search engine) như google, bing,
yahoo...
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
6
Khóa luận tốt nghiệp
Social Media như là sự truyền miệng trên môi trường Internet.
+ Viral marketing: (Marketing lan truyền) là một dạng marketing được hình
thành từ hình thức marketing truyền miệng, nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông
điệp theo cấp số nhân.
+ Mobile marketing: Mobile marketing là tiếp thị trên hoặc với một thiết bị di
Đ
động, chẳng hạn như một điện thoại thông minh. Là việc sử dụng các phương tiện di
động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng.
1.1.2. Lợi ích của truyền thông Marketing trực tuyến.
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp.
Mỗi ngày, trên thế giới, hàng triệu triệu người cùng sử dụng các thiết bị công nghệ
kỹ thuật số để tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm và dịch vụ mà họ mong
muốn. Ngày nay, người tiêu dùng có thể lựa chọn hàng hóa và mua hàng khi ngồi ngay tại
căn nhà của mình, cùng với một chiếc máy vi tính có kết nối mạng toàn cầu. Sự “phẳng”
của thế giới đang ngày càng thể hiện rõ hơn bao giờ hết. Bởi vậy, khi sử dụng các công cụ
trực tuyến để làm truyền thông, doanh nghiệp có được những lợi ích vô cùng to lớn mà
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
đôi khi truyền thông Marketing truyền thống không thể đem lại được :
Rút ngắn khoảng cách giữa các đối tác, điều này đặc biệt quan trọng đối với các
Marketing trực tuyến đang ngày càng tạo ra sự tiện lợi cho người tiêu dùng, giúp họ
Đ
tiết kiệm được thời gian và công sức.
Thông tin về các sản phẩm và dịch vụ cũng như thông tin về các doanh nghiệp được
người tiêu dùng tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng hơn trong “thế giới phẳng” này.
Khi các doanh nghiệp sử dụng các công cụ Marketing trực tuyến để tiếp cận
khách hàng thì khách hàng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công
cụ này có thể được thực hiện 24/24.
Như vậy, trong “thế giới phẳng” này, khách hàng và doanh nghiệp được kéo lại
gần nhau hơn.
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
1.1.3. Các công cụ truyền thông Marketing trực tuyến.
1.1.3.1 Thiết kế và phát triển website.
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trong thế giới mạng trực tuyến,
đồng thời cũng là thước đo để đánh giá mức độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong
việc đi theo các xu hướng mới nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Một website hoàn chỉnh là một tập hợp nhiều yếu tố bao gồm chức năng website,
nội dung (toàn bộ những thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt
+ Tính hợp pháp của trang web
Doanh nghiệp cũng buộc phải xác định mục tiêu trong từng giai đoạn phát triển
cho trang web. Với mỗi doanh nghiệp thì các mục tiêu này khác nhau. Dựa trên những
mục tiêu đó, doanh nghiệp sẽ quyết định được hình thức, chức năng, cấu trúc, nội dung
và cách tương tác người dùng của trang web.
1.1.3.2. Marketing qua công cụ tìm kiếm-Search Engine Marketing (SEM)
Tiếp thị thông qua công cụ tìm kiếm ( Search Engine) là phương pháp tiếp cận
khách hàng tiềm năng Bằng cách làm cho trang weB của doanh nghiệp hiển thị ở
những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.
Hiện nay, có những công cụ tìm kiếm sau là được sử dụng nhiều nhất bởi người
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
dùng Internet:
- Google – www.google.com – chiếm 64,2 % thị phần
- Yahoo – www.yahoo.com – chiếm 20,4 % thị phần
- Bing (thuộc Microsoft) – www.bing.com – chiếm 8,2% thị phần
• Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - Search Engine Optimization (SEO)
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm hay Search Engine Optimization (SEO) là tập hợp
các phương pháp nhằm làm tăng thứ hạng của một trang web trên trang kết quả của
các công cụ tìm kiếm thông qua cách xây dựng cấu trúc trang web, cách biên tập và
đưa vào các nội dung của trang web, thông qua sự chặt chẽ và kết nối nhau giữa các
• Pay Per Inclusion (PPI)
1.1.3.3. Social media marketing
Khái niệm Social media ra đời và phát triển hoàn toàn dựa vào sự phát triển của
internet, là sự lan truyền thông tin giữa các thành viên trong mạng xã hội để thỏa mãn
nhu cầu tự thân của người dùng. Nói cách khác, Social Media như là sự truyền miệng
trên môi trường Internet.
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
Theo đó, khách hàng đến với sản phẩm thông qua các diễn đàn (forum), các mạng
xã hội (social network site), các blog,… và họ hoàn toàn chủ động trong việc nhận truyền thông tin. Với các công cụ truyền tin này, thông tin mang tính hai chiều, nhiều
nguồn phát tin và nhiều nguồn nhận tin. Mỗi cá nhân sẽ đóng vai trò như một nguồn
phát tin, họ đưa thông tin ra cộng đồng theo quan điểm của riêng họ; cộng đồng tiếp
nhận, phản hồi và tiếp tục truyền tin đi, tạo nên sức mạnh của số đông và có hiệu ứng
lan truyền mạnh mẽ. Bên cạnh đó, khả năng tương tác, phản biện, bình luận, bổ sung
thông tin,…của người dùng được tiến hành một cách đơn giản thông qua các thiết bị phổ
thông như laptop, điện thoại,.. khiến môi trường truyền thông này trở nên đa dạng và
tế
H
uế
phong phú thông tin hơn nhiều so với nguồn tin một chiều trong môi trường truyền
thống. Đó cũng chính là những thế mạnh mà các công cụ truyền thông truyền thống
youtube) và nhóm social networks (tiêu biểu là Facebook) bởi đây là những nền tảng chủ
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
chốt và quan trọng nhất khi nhắc đến social media marketing, và cũng đang chiếm một
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
lượng lớn người dùng hiện nay như thống kê của Awareness ở biểu đồ 1.1 dưới đây.
Đ
Biểu đồ 1.1: Các nền tảng xã hội được sử dụng nhiều nhất năm 2012
(Nguồn: Awareness Annual Survey Report)
nhân khẩu học, gây dựng hình ảnh thương hiệu một cách “âm thầm” chính là bản chất
xã hội của Marketing lan truyền.
ại
họ
cK
in
h
- Về khả năng tác động: Có thể cung cấp nhiều mối quan tâm, liên hệ từ phía
khách hàng điện tử tới chiến lược, chương trình kinh doanh hiện tại hoặc các chương
trình sắp tới của doanh nghiệp. Các thông điệp được lan truyền có thể được định vị
một cách chắc chắn trong tâm trí khách hàng do khả năng thâm nhập tự nhiên của
thông điệp.
Một số hình thức Marketing lan truyền:
Gửi chuyển tiếp Email, sử dụng các Topic trực tuyến để hồi đáp trực tiếp với
Đ
khách hàng (Topic – chủ đề dính, chủ đề nóng), đưa các tập tin, thông điệp có sự khác
lạ, độc đáo cao lên các trang chia sẻ thông tin phổ biến.
1.1.3.5. Tiếp thị liên kết - Affiliate Marketing.
Về cơ bản, Affiliate Marketing gần giống với Viral Marketing ở đặc điểm giới
thiệu về một site nào đó, hoặc thông tin về sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp
cho người khác. Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất là ở Viral Marketing, cộng
đồng mạng chia sẻ những điều đó một cách tự nguyện trong khi Affiliate Marketing là
vì mục đích tài chính. Bởi lẽ, thông thường, người giới thiệu (được gọi là các affiliate)
sẽ cho phép doanh nghiệp nhúng một đường dẫn hoặc một chương trình liên kết vào
- Pay per Sales và Percentage Program : Công ty trả cho các affiliates một số
tiền cố định khi họ bán được 1 sản phẩm hoặc chia % trên giá trị sản phẩm đó.
- Pay per lead và Pay per action : Công ty trả một số tiền cho affiliates khi giới
thiệu được khách điền vào các mẫu, tải tập tin, phần mềm,… hay thực hiện tương tác
Đ
nào đó trên website công ty.
- Pay per click program : Tương tự như pay per lead, công ty trả cho bạn một
số tiền nhất định khi khách hàng nhấp chuột vào các affiliate programs trên site của
bạn để ghé thăm website công ty.
- Pay per call : Công ty trả tiền cho affiliates khi khách hàng gọi điện đến công ty.
1.1.3.6 Quảng cáo trực tuyến – Online Advertising.
Hiểu một cách đơn giản thì quảng cáo trực tuyến là quảng cáo trên Internet.
Quảng cáo trực tuyến bao gồm các mẫu quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm (PPC
advertising), các mẫu quảng cáo trong mail, trong game, trong các trang web và bất kỳ
phương thức nào mà người quảng cáo sử dụng trên Internet.
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
Quảng cáo trực tuyến nhằm vào 2 mục đích chính :
- Phát triển thương hiệu
- Tạo ra phản hồi trực tiếp nhằm bán được hàng
Đ
ngay cả khi người sử dụng kéo thanh cuộn xuống. Nó cũng được biết đến như quảng
cáo động hoặc quảng cáo nổi (hover ads hoặc floating ads). Và các pop-unders (điểm
hiện diện dưới) thường ở phía dưới cửa sổ chính. Các pop-unders thì ít xâm nhập
hơn, và chúng ta không thể nhìn thấy nó cho tới khi cửa sổ chính đóng lại. Chính vì
vậy nó có thể không bị nhận ra là một quảng cáo và thu hút thêm sự chú ý của ta.
- Ngoài ra còn một số loại quảng cáo hiển thị ít phổ biến hơn như wallpaper
ads hay interstitial ads là những quảng cáo mà trang quảng cáo hiện lên thay thế
phông nền của trang web đang xem hoặc trang quảng cáo hiện lên phủ hết toàn bộ
trang đang xem trong thời gian chờ trang này truy xuất đến mục bạn cần xem.
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
• Google Adwords
Đây là một khái niệm mới khi mà Google – đại gia số 1 thế giới về công cụ tìm
kiếm – đưa ra dịch vụ khai thác quảng cáo – Google Adwords nhằm tận dụng ưu thế
của mình.
Google cung cấp giải pháp quảng cáo tài trợ Adwords cho khách hàng theo phương
thức Pay per Click (trả tiền theo mỗi lượt nhấp chuột) với 3 hình thức chính:
- Quảng cáo từ khóa trên công cụ tìm kiếm.
- Quảng cáo từ khóa trên các websites.
- Quảng cáo banner trên các websites.
Mạng xã hội là trang web mà trong đó người dùng kết bạn, tương tác với nhau
theo nhiều cách và chia sẻ những thông tin mà họ thu thập được như video, hình
ảnh, âm thanh, tin tức,…
Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media) là khái niệm để chỉ đến hình thức sử
dụng hệ thống Social media để làm Marketing, bán hàng trực tuyến, PR hay giải
đáp thắc mắc của khách hàng.
Một điều đặc biệt của Social media đó là nội dung bài viết, nhóm khách hàng
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
hoặc một nhóm các website nào đó là được tạo ra bởi chính những người sử dụng
Internet, không phải những thành viên trực tiếp của các nhà cung cấp.
Các công ty sử dụng hình thức quảng cáo trên Social media là nhằm tận dụng
các công cụ của Social media khuếch trương thương hiệu của họ, tăng sự hiển thị
website của họ trên hệ thống Social media.
Ví dụ: Các công ty có thể tạo một profile có chất lượng trên Facebook, lập trang
Fan Page, hoặc trên Twitter để gia tăng số lượng follower (người theo dõi), số
lượng retweet.
Quảng cáo trên mang xã hội có những lợi ích sau :
tế
H
uế
Marketing hay Unsolicited Commercial Email - UCE), còn gọi là Spam. Hình thức
này không được người nhận đồng tình cho lắm, bởi nó gây phiền hà cho người đọc và
SVTH: Mai Thị Cẩm Nhung – K44B QTKD
17