Hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm của công ty Dược Phẩm Vĩnh Phúc - Pdf 40

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế thị trường, với sự giao lưu và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các
doanh nghiệp càng phải năng động hơn để nắm bắt thị trường. Doanh nghiệp
muốn thành công thì phải sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có, tận dụng được
mọi cơ hội tốt của môi trường và thị trường. Vì vậy yếu tố không thể thiếu được
đó là “quản trị”. Quản trị có vai trò to lớn trong việc hoạch định các chiến lược
tư duy và hoạt động của các cá nhân và tổ chức nhằm đạt được sứ mệnh mà họ
đã lựa chọn.
Công ty Dược Phẩm Vĩnh Phúc là doanh nghiệp dược hàng đầu tỉnh và có tầm
ảnh hưởng lớn trên cả nước. Để có thể cung ứng đầy đủ, kịp thời và chất lượng
thuốc và các trang thiết bị y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh của người
dân trong tỉnh, đồng thời có chiến lược kinh doanh hợp lý và hiệu quả, thu được
lợi nhuận cao nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống của cán bộ công
nhân viên trong công ty và không ngừng mở rộng, phát triển quy mô, chúng tôi
đưa ra bản hoạch định chiến lược này nhằm phân tích đặc điểm kinh tế xã hội,
đánh giá các cơ hội thách thức của thị trường, qua đó đề ra chiến lược kinh
doanh hợp lý và hiệu quả cho công ty.

1


A.

TỔNG QUAN

Việc thành công hay thất bại trong kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào việc doanh
nghiệp có chọn được mặt hàng đáp ứng được với nhu cầu của thị trường và phù
hợp với đặc điểm của doanh nghiệp không? Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh
Phúc đã cố gắng vận dụng các lý thuyết về chính sách phát triển sản phẩm để


chất lượng sản phẩm, chất lượng tốt thì mới tạo uy tín lâu dài vì thế Công ty chú
ý đến vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm bằng việc đầu tư lắp đặt dây chuyền
sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP và phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP.
Nhờ có sự đầu tư vào công nghệ và kiểm tra chất lượng nên sản phẩm của Công
ty luôn có chất lượng tốt và được khách hàng tín nhiệm, doanh số của Công ty
ngày càng tăng.
B.

NỘI DUNG

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC
I.

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược Vĩnh
Phúc

Việc sản xuất bào chế thuốc nhằm chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho
người dân đã xa xưa gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc ta.
Từ sau ngày quốc khánh 2/ 9/ 1945 và trong 9 năm kháng chiến chống Pháp
(1945-1954), bộ phận sản xuất , bào chế trực thuộc Ngành y tế luôn luôn phấn
đấu để phục vụ kháng chiến thắng lợi và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Sau ngày
hòa bình lập lại, tháng 7 năm 1954, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có một số Hiệu
thuốc tây, Hiệu thuốc Đông y do tư nhân quản lí bán thuốc chữa bệnh cho nhân
dân. Ngày 15/9/1959, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Phú có Quyết định thành lập
Quốc doanh Dược Phẩm Vĩnh Phúc trên cơ sở sát nhập công ty Dược Phẩm với
công ty thuốc Nam Bắc. Quốc doanh Dược Phẩm Vĩnh Phúc là thành phần kinh
tế nhà nước, là tiền thân của xí nghiệp Dược Phẩm tỉnh Vĩnh Phúc , Công ty
Dược Phẩm Vĩnh Phúc … Công ty vật tư y tế Vĩnh Phúc –tiền thân của Công ty

o Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 82 người, chiếm 12% về lao

động.
o Trình độ cao đẳng và trung cấp là 267 người, chiếm 40% về lao động.
o Trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật là 299 người, chiếm 48% về lao

động.


Doanh thu sản xuất kinh doanh tăng từ 21 tỷ đồng năm 1999 lên 470 tỷ đồng
năm 2009, tăng bình quân 43,1% , tăng hơn 20 lần sau 10 năm.
4




Số thuế đóng cho Nhà nước tăng từ 0, 3 tỷ đồng năm 1999 lên 18 tỷ năm
2009, tăng trưởng bình quân năm sau so với năm trước là 14%, tăng 52, 3
lần sau 10 năm.



Về tình hình tài chính:

Khi thành lập, Công ty đã xác định toàn bộ nguồn vốn của công ty là 81 tỷ
đồng. Công đã tiến hành sản xuất kinh doanh với số lượng thực tế vốn huy động.
Với số vốn này công ty đã sử dụng linh hoạt và hiệu quả , thanh toán các khoản
nợ kịp thời sau mỗi chu kỳ sản xuất , kinh doanh, đảm bảo khả năng tự chủ về
tài chính. Hiện nay công ty có 7 chi nhánh, hơn 200 quầy và điểm bán lẻ thuốc
cùng gần 150 đại lý bán thuốc.

năm 2009, có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, làm việc
chuyên nghiệp, sáng tạo, hiệu quả luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo quản,
xuất nhập thuốc, góp phần đắc lực vào sự tăng trưởng và phát triển công ty.
Phòng cơ điện với chức năng nhiệm vụ đảm bảo an toàn, trong tình trạng tốt
nhất cho tất cả các loại thiết bị, máy móc sản xuất thuốc, thiết bị kiểm tra, kiểm
nghiệm, thiết bị xử lý nước, không khí, thiết bị áp lực, lò hơi, hệ thống điện và
nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý công ty.
Từ trước đến nay phòng Cơ điện đều được Công ty chú trọng tuyển dụng, đào
tạo những cán bộ có phẩm chất, trình độ chuyên môn, năng lực công tác để đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao, phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh
doanh. Phòng cơ điện đã có nhiều đóng góp tích cực và hiệu quả, góp phần vào
sự tăng trưởng và phát triển của công ty trong suốt những năm qua.
Trung tâm thương mại VINPHACO được xây dựng theo tiêu chuẩn thực hành
tốt phân phối thuốc (GDP), tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP). Hiện
tại đã có hai Nhà thuốc trực thuộc Trung tâm đạt tiêu chuẩn GPP.
Trung tâm sẽ là nơi bán buôn, bán lẻ các loại thuốc, vật tư y tế, mỹ phẩm, thực
phẩm chức năng do công ty sản xuất và kinh doanh với chất lượng tốt, giá cả
cạnh tranh, mang lại quyền lợi và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
Trung tâm sẽ là nơi giới thiệu, hợp tác, trao đổi hàng hóa và bán các sản phẩm
của công ty và của các doanh nghiệp bạn, là trung tâm thương mại của công ty,
đóng góp tích cực cho sự phát triển của công ty trong giai đoạn hiện nay.
Công ty xây dựng các chi nhánh ở Vĩnh Yên, Hà Nội, thị xã Phúc Yên, và nhiều
chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, …
4. Thị trường
VINPHACO có thị trường tiêu thụ rộng trên cả nước, sản xuất ra nước ngoài
như Lào, Campuchia…
Công ty tổ chức bán buôn thuốc do công ty sản xuất và bán cho các bệnh viện,
cơ sở khám chữa bệnh tại địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận, tổ
chức kinh doanh nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
6

Công ty Dược Phẩm Vĩnh Phúc có đội ngũ nhân viên:
- Đoàn kết, trung thành.
- Tâm huyết với Công ty.
- Có trình độ cao.
- Năng động sáng tạo.
- Cùng vì mục tiêu phát triển bền vững của Công ty.

V.

Hệ thống phân phối

Hiện nay, Vinphaco đã và đang xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp cả
nước, có mặt ở cả 63 tỉnh thành. Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vinphaco có 1
Trung tâm dược phẩm và 7 chi nhánh phân phối trực tiếp các sản phẩm của
Công ty sản xuất và các mặt hàng do Công ty phân phối tại tất cả các huyện, thị
trấn trong tỉnh. Trên địa bàn các thị trường lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng Công ty đều đã thành lập chi nhánh phân phối trực tiếp các sản
phẩm của Vinphaco đến với đông đảo khách hàng. Với địa bàn các tỉnh khác ở
các khu vực như các tỉnh Miền núi, Trung du phía Bắc, các tỉnh đồng bằng sông
Hồng, các tỉnh Bắc và Trung Trung bộ, Vinphaco đều lựa chọn những Công ty
có uy tín trên địa bàn các tỉnh để phân phối các sản phẩm của Công ty. Ngoài ra,
trên tất cả các tỉnh, Vinphaco đều có đội ngũ trình dược viên địa bàn nhằm đẩy
8


mạnh hơn nữa công tác bán hàng, phân phối sản phẩm và nhằm đáp ứng ngày
càng tốt hơn những nhu cầu của khách hàng và kịp thời thu nhận những ý kiến
của khách hàng về chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ do Vinphaco
cung cấp.


-

Tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mang tính độc đáo và có
tính độc quyền (Aslem).

-

Các thuốc tiêm thông thường định vị vào khách hàng ở thị trường OTC.

Các sản phẩm thuốc viên chất lượng, hiệu quả điều trị cao, giá cả hợp lý; các sản
phẩm có nguồn gốc từ thảo dược, thực phẩm chức năng (Vinphaco sẽ tập trung
phát triển): định vị vào khách hàng ở thị trường OTC.

9


Các nhóm sản phẩm phát triển phải đạt được tiêu chuẩn: có hàm lượng kỹ thuật
cao, có tính khác biệt và giá trị vượt trội, có sức cạnh tranh cao so với các sản
phẩm cùng loại cạnh tranh trên thị trường.

VII.

Thành tích mà Công ty đạt được

Trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh có hiệu quả
nhất của ngành dược Việt Nam. Là doanh nghiệp sản xuất thuốc tiêm có sản
lượng thuốc tiêm hàng đầu cả nước. Sản phẩm thuốc tiêm do Vinphaco sản xuất
đã và đang tạo được sự tin tưởng đối với những cơ sở khám chữa bệnh và khách
hàng không chỉ vì chất lượng ổn định mà còn vì giá cả cạnh tranh và chất lượng
dịch vụ cao.

• Mặt hàng sản phẩm tăng lên 150 mặt hàng, tăng các sản phẩm chuyên
khoa.
• Chiếm lĩnh 50% thị trường thuốc tiêm trong nước và một số nước lân cận
như : Lào, Campuchia.

Bước 2+ 3: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức
Điểm mạnh:
14


• Đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp có năng lực (721 nhân viên với
81 người có trình độ đại học).
• Có khả năng thu hút sinh viên từ các trường đại học như : đại học Dược
Hà Nội.
• Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước.
• Đã xây dựng được trên địa bàn tỉnh nhà thuốc GPP.
• Có uy tín trong lĩnh vực sản xuất thuốc tiêm.
• Có những sản phẩm độc quyền (VD : Aslem).
Điểm yếu:
• Hệ thống phân phối hoạt động chưa có hiệu quả, chuyên nghiệp
• Chưa có chiến lược quảng bá hình ảnh và các sản phẩm của công ty
• Sự bảo trợ của Nhà Nước về nguồn vốn đã hạn chế nhiều, công ty mang
hình thức công ty cổ phần
• Thiếu CBCNV có chuyên môn cao, đặc biệt là DSĐH trở lên
• Khả năng sx thuốc còn hạn chế, chưa xây dựng được nhà máy sx thuốc
đạt tiêu chuẩn GMP
• Thuốc tân dược chưa đa dạng, tập trung ở một vài nhóm bệnh chính
• Các mặt hàng đông dược chưa được khai thác một cách hợp lý, hiệu quả
Cơ hội:
• GDP tăng

• Công nghệ sản xuất với tiêu chuẩn GMP đòi hỏi nhiều vốn, yêu cầu về
nhân lực khắt khe

Chiến lược SO:
• Đẩy mạnh nghiên cứu các sản phẩm phù hợp với thị trường tăng cường
phân phối sản phẩm có thế mạnh.
• Tận dụng các kênh phân phối hiện tại, mở rộng các đại lý trên toàn khu
vực miền Bắc thu hút đầu tư, sử dụng đầu tư hợp lý.
• Thu hút nhân tài, có các chính sách về lương, thưởng, hỗ trợ.
• Ứng dụng công nghệ, tin học...phục vụ cho sản xuất, quảng cáo hình ảnh
công ty.

Chiến lược ST:
• Nhạy bén tìm quyền sản xuất, phân phối độc quyền.
• Liên doanh, hợp tác.
• Sử dụng các hình thức quảng cáo, phát triển hệ thống cửaa hàng, hệ phân
phối để tránh nạn hàng giả, tạo lòng tin cho khách hàng.
• Tuyển dụng nhân viên có trình độ cao về tin học, chuyên môn để sử dụng
triệt để những lợi ích thu được từ các công nghệ này. Hợp tác, tạo mối
quan hệ với các cơ quan chức năng để khi có sự cố, phá hoại sẽ nhanh
chóng được xử lý.

Chiến lược WO

16


• Tận dụng khả năng am hiểu thị trường, tầm nhìn chiến lược dài hạn, dự
báo những biến động của thị trường, thay đổi thị hiếu khách hàng
• Tận dụng các lợi thế về thị trường, đối tác, nguồn hàng, tránh nguy cơ từ

17


thể hiện trách nhiệm của công ty với xã hội vừa là một cơ hội lớn để công ty mở
rộng thị phần của mình.
Đẩy mạnh hơn nữa việc giới thiệu sản phẩm với các chuyên gia bác sĩ các bệnh
viện cơ sở y tế thông qua các hội thảo, chuyên đề… nhằm thu hút những khách
hàng chưa sử dụng sản phẩm của công ty.
2. Chiến lược mở rộng thị trường:
Mở rộng hệ thống phân phối ra cả nước và phát triển qua các nước trong khu
vực nhằm mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ. Tận dụng những tối đa những
ưu thế trong nước tạo điều kiện phát triền mạnh mẽ thương hiệu đó gia nhập thị
trường trong khu vực và Châu Phi. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và tài
chính để quảng bá mạnh mẽ thương hiệu thông qua phương tiện đại chúng và
chủ yếu là thông qua các hoạt động xã hội.
Phát triển hệ thống thông tin giữa các đại lý phân phối và công ty nhằm quản lý
hệ thống đại lý tốt hơn. Việc phát triển hệ thống thông tin này góp phần quản lý
những vấn đề tồn kho, quản lý sản phẩm và khách hàng. Cung cấp một dịch vụ
phục vụ tốt nhất cho các khách hàng và nhà phân phối. Để phát triển thành công
hệ thống thông tin này công ty cần chuẩn bị một nguồn lực tài chính và nhân lực
tốt và mạnh.
Tạo các ưu đãi hấp dẫn và ngày càng gia tăng để củng cố mối quan hệ giữa công
ty và các đại lý phân phối. Chúng ta cần củng cố và phát triển mạnh mẽ mối
quan hệ này nhằm tạo một lợi thế bền vững trên thị trường tiêu thụ. Và điều này
cũng tạo tiền đề để chúng ta có thể phát triển rộng đến các khu vực lân cận do đã
tạo ra được những ấn tượng tốt với các nhà phân phối của mình. Ở điểm này
chúng ta cần chú ý đến tính công bằng, đảm bảo nhà phân phối nhận được đúng
những phần giá trị gia tăng của mình. Tránh những thất thoát lãng phí mà không
tạo ra được những giá trị như mong muốn.
Đồng thời thu hút khách hàng bằng chất lượng vượt trội và ngày càng gia tăng.

Bước 5+ 6: Triển khai kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp:
Công ty phải lựa chọn 1 tổ hợp chiến lược tốt nhất trong số các chiến lược khả
thi để thực hiện vì nguồn tài chính và nguồn tài nguyên của công ty là hữu hạn.
Từ những hoạch định chiến lược ở phần trên, chúng tôi quyết định phối hợp cả 3
chiến lược:
Chiến lược 1: Chiến lược phát triển thị trường.
Chiến lược 2: Chiến lược mở rộng thị trường.
Chiến lược 3: Cải tiến và phát triển sản phẩm.
Để hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty. Những hoạt động sẽ tiến
hành: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban, đề ra mục tiêu cho từng
tháng, từng quý, từng năm cho từng phòng ban và công ty.
1. Bộ phận tiếp thị.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng thương hiệu cho các nhãn hiệu.
- Phân tích dòng đời sản phẩm để có kế hoạch đầu tư dài hạn.
- Triển khai các kênh bán hàng mới, khai thác kênh bán hàng cũ.
- Khảo sát và đánh giá thị trường để có định hướng, chiến lược phù hợp, lâu dài
và ổn định.
- Duy trì hình ảnh thương hiệu tại các điểm bán với nhiều hình thức phong phú;
thực hiện các kênh truyền thông hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
-Phát triển xuất khẩu sang các nước Châu Phi. Tìm hiểu và ứng dụng những
phương pháp chào hàng mới nhằm tiếp cận thị trường quốc tế. Thiết lập quy
trình và các chính sách bán hàng dành riêng cho xuất khẩu. Đăng ký chỉ tiêu 20
sản phẩm mới được cấp visa.
2. Bộ phận công nghệ thông tin.
- Triển khai phần mềm quản lý mới cho bộ phận tài chính-kế toán, bán hàng và
sản xuất.
- Hỗ trợ chăm sóc khách hàng.
- Củng cố, cải tiến các phần mềm quản lý đã triển khai tại bệnh viện.
- Triển khai phần mềm quản lý cho các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP.
20


21


6. Bộ phận sản xuất.
- Nâng cao năng xuất và khai thác tối đa tính năng của các thiết bị hiện có. Đầu
tư khai thác thiết bị công nghệ mới thay thế lao động thủ công..
- Khai thác tối đa công suất của nhà máy một cách có hiệu quả.
- Nghiên cứu, cải tiến chất lượng sản phẩm. Thực hiện các giải pháp hạ giá
thành sản phẩm.

7. Bộ phận chất lượng
- Hệ thống chất lượng
- Duy trì hệ thống chất lượng hoạt động hiệu quả
- Xây dựng GMP nhà máy mới
- Xây dựng GDP các đơn vị bán hàng.
- Xây dựng GPP các nhà thuốc tại bệnh viện

8. Bộ phận đầu tư.
- Tập trung đầu tư xây dựng nhà máy mới đảm bảo chất lượng, hiệu quả, phù
hợp với tình hình thực tế và đúng tiến bộ.
- Xây dựng nhà (gồm kho thành phẩm đạt tiêu chuẩn GDP, văn phòng làm việc,
chỗ ở cho CBCNV) tại các địa điểm phân phối thuộc hệ thống phân phối của
VINPHACO.

22


Bước 7: Kiểm tra đánh giá kết quả.
Tiêu chí kiểm tra:

cho nhà quản lý sự hướng dẫn giảm bớt hậu quả của những biến động, giảm
tối thiểu những lãng phí lập lại và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát dễ
dàng. Qua đó cũng thấy được vai trò quan trọng của các nhà quản trị trong
việc quản lý để công ty ngày càng phát triển và vững mạnh hơn.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status