HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
NGUYN TRN IN
THựC HIệN PHáP LUậT Về
BảO Vệ MÔI TRƯờNG LàNG NGHề ở CáC TỉNH
ĐồNG BằNG SÔNG HồNG VIệT NAM
TểM TT LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT
Ma
sụ
: 62 38 01 01
H NI - 2016
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS.TS. Phạm Văn Lợi
Phả n biệ n 1:.........................................................
.........................................................
Phả n biệ n 2:.........................................................
.........................................................
Phả n biệ n 3:.........................................................
.........................................................
có sự chỉ đạo cụ thể, sát và đúng với điều kiện địa phương mình.Tuy nhiên, việc
thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề trên phạm vi cả nước nói
chung, ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất
cập trên nhiều phương diện: pháp luật - chính sách, cán bộ, thể chế và bộ máy,
đầu tư,... do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc tuân thủ các văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất làng nghề chỉ dừng lại ở
mức độ rất khiêm tốn. Điều đó dẫn đến việc hầu hết các cơ sở sản xuất làng nghề
đều xem nhẹ công tác thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề. Thực
trạng trên đây đã và đang gây ra những khó khăn cho việc tiếp tục triển khai thực
hiện có hiệu quả pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng
sông Hồng và đang tác động tiêu cực tới sức khỏe của cộng đồng, tới tiến trình
phát triển bền vững làng nghề mà Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương xây dựng.
Đó là lý do tôi chọn đề tài “Thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ môi trư ờ ng làng
nghề ở các tỉ nh Đồ ng bằ ng sông Hồ ng Việ t Nam” làm đề tài luận án Tiến sỹ luật
học. Đây là đề tài có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mụ c đích nghiên cứ u: Luận án phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận về thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề; phân tích đánh giá
thực trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng
2
bằng sông Hồng và đưa ra dự báo, đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm bảo
đảm việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng
bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Nhiệ m vụ nghiên cứ u
Mộ
t là
, xây dựng các khái niệm về làng nghề, pháp luật bảo vệ môi trường
làng nghề, thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề; xác định các chủ
về bảo vệ môi trường làng nghề từ khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 ra đời
đến nay.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luậ n: là quan điềm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước
và pháp luật, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng ta về Nhà
nước và pháp luật nói chung và quan điểm bảo vệ môi trường làng nghề nói
riêng, lý thuyết về phát triển bền vững và lý thuyết về quyền con người. Bên cạnh
đó, luận án cũng kế thừa và tiếp thu quan điểm, kết quả nghiên cứu lý luận và
thực tiễn về bảo vệ môi trường và thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường nói
3
chung, bảo vệ môi trường làng nghề và thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường
làng nghề nói riêng của các nhà nghiên cứu đi trước.
4.2. Phư ơ ng pháp nghiên cứ u: Luận án được thực hiện dựa trên các
phương pháp nghiên cứu: phân tích - tổng hợp, lịch sử - cụ thể, logic, thống kê - so
sánh. Các phương pháp nghiên cứu nói trên được sử dụng cụ thể trong các chương
của luận án như sau: Trong Chương 1, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, so
sánh, phân tích tài liệu thứ cấp nhằm tham khảo, đánh giá và chọn lọc kế thừa các
công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến lĩnh vực đề cập; đồng thời xác định
được những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu của luận án. Trong Chương 2, tác
giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, lịch sử - cụ thể, phương
pháp logic và so sánh để nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của luận án;
nghiên cứu vấn đề thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề và kinh
nghiệm một số nước trên thế giới, từ đó chỉ ra những giá trị tham khảo cho các tỉnh
đồng bằng sông Hồng. Trong Chương 3, tác giả sử dụng phương pháp so sánh thống kê, phân tích - tổng hợp, lịch sử - cụ thể để phân tích hiện trạng ô nhiễm môi
trường làng nghề; đánh giá, phân tích những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của
thực trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng
bằng sông Hồng. Trong Chương 4, tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng
hợp, lịch sử - cụ thể, logic, để phân tích và làm sáng tỏ các quan điểm và giải pháp
tài liệu bổ ích trong nghiên cứu và giảng dạy của các cơ sở đào tạo luật vàcho
nhữ
ng ai quan tâm đế
n vấ
n đềnà
y.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học và đề tài của tác
giả đã được công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
án được kết cấu thành 4 chương, 12 tiết.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên c u trong n c có liên quan n tài
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước cho thấy từng vấn đề riêng rẽ
như thực hiện pháp luật nói chung, nghiên cứu về ô nhiễm môi trường làng nghề,
về đặc điểm môi trường làng nghề,... đều đã được các nhà nghiên cứu, các tác giả
đề cập, phân tích, bàn luận khá đầy đủ. Song trên một tổng thể ‘Thự c hiệ n pháp
luậ t về bả o vệ môi trư ờ ng làng nghề ở các tỉ nh Đồ ng bằ ng sông Hồ ng Việ t
Nam’ ở quy mô một công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và hệ thống thì
các công trình của các tác giả, các nhà nghiên cứu trước đây vẫn chưa đáp ứng
được. Và đây vẫn còn là một vấn đề mới, mang tính thời sự nóng hổi, đang rất
được quan tâm từ cả phía nhà quản lý và phía những người hoạt động trong lĩnh
vực làng nghề ở Việt Nam.
1.2. Các công trình nghiên c u c a n c ngoài có liên quan n tài
Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy, ngoài một số
sách chuyên khảo hay giáo trình bàn về vấn đề thực hiện pháp luật nói chung
hầu như không có cuốn sách, bài viết nào đề cập đến vấn đề pháp luật môi
trường làng nghề. Ngay ở các nước Châu Á, là các nước có phong tục, tập quán,
đặc thù dân tộc khá tương đồng với nước ta, cũng chưa thấy có công trình nào
các tỉnh đồng bằng sông Hồng, đồng thời đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm
hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề.
Tuy nhiên, qua tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đặc biệt đến
đề tài, luận án có thể kế thừa được một số nội dung nghiên cứu sau:
Thứ nhất là kế thừa các kết quả nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội của các làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng bởi các yếu tố này
sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các làng nghề,
do đó giúp tác giả luận án lý giải nguyên nhân của những kết quả đạt được cũng
như những bất cập trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề
của các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Thứ hai là kế thừa các kết quả nghiên cứu về giải pháp bảo vệ môi trường
làng nghề và phát triển bền vững làng nghề, bởi các kết quả nghiên cứu này sẽ
giúp tác giả luận án tham khảo và đề xuất các giải pháp phù hợp để đảm bảo
việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng
sông Hồng.
Thứ ba là kế thừa các công trình nghiên cứu về thực hiện pháp luật bảo vệ
môi trường ở các khu công nghiệp, kinh tế và các công trình nghiên cứu về kiểm
soát ô nhiễm môi trường ở các làng nghề bởi đây sẽ là những thông tin tham
khảo quý giá giúp tác giả luận án xây dựng cơ sở lý luận và quan điểm về thực
hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Vớ
i những nhâṇđinh
̣ trên, người thực hiện luận án quyế
t đinh
̣ lự
a choṇ
vấ
n đềnghiên cứ
u “Thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ môi trư ờ ng làng nghề ở các
tỉ nh Đồ ng bằ ng sông hồ ng Việ t Nam” nhằm giải quyết khoảng trống nêu trên,
nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, phân tích những kết quả đạt được và hạn
chế, bất cập trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề trên
năm phương diện nội dung (bảo vệ nguồn nước, đất đai và tài nguyên đất, môi
trường không khí, quản lý chất thải và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch
sử) và bốn hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử
dụng pháp luật và áp dụng pháp luật). Trong đó, việc phân tích, đánh giá hiện trạng
thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông
Hồng là hoàn toàn mới, chưa có nhóm nghiên cứu nào trước đây thực hiện hoặc hệ
thống hóa. Đồng thời luận án sẽ đi sâu phân tích nguyên nhân của những thành
tựu, bất cập này. Đây sẽ là những cơ sở để tác giả đề xuất các nhóm giải pháp khắc
phục hiện trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh
đồng bằng sông Hồng hiện nay.
Ba là
, xá
c đinh
̣ cá
c quan điể
m vàđề xuất các giải pháp cụ thể có tính khả thi
để đảm bảo thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường là
ng nghềởcác tỉnh đồng
bằng sông Hồng Việt Nam, tập trung giải quyết các vấn đề sau: Đề xuất, phân tích,
luận chứng các quan điểm có tính chất nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo quá
trình thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng
sông Hồng; Đề xuất các giải pháp cụ thể để đảm bảo thực hiện pháp luật về bảo vệ
môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Những giải pháp này phải
bám sát các quan điểm chỉ đạo, có tính khả thi, có giá trị tham khảo cho các địa
phương trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề; góp phần giảm
thiểu và giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề vùng đồng bằng
sông Hồng hiện nay.
ng làng ngh
Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề là quá trình hoạt động
có mục đích làm cho những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đi vào
cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật
về bảo vệ môi trường, nhằm phát huy tích cực, chủ động trong thực hiện pháp
luật về bảo vệ môi trường ở các làng nghề, phòng ngừa và xử lý nghiêm minh các
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đảm bảo quyền con người được sống
trong môi trường trong lành và bảo đảm sự phát triển bền vững.
2.2. Chủ thể, nội dung, hình thức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi
trường làng nghề
2.2.1. Chủ thể thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ môi trư ờ ng làng nghề
Chủ thể pháp luật là những cá nhân, tổ chức năng lực chủ thể để trở thành
các bên tham gia quan hệ pháp luật, có các quyền và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở
những quy phạm của pháp luật. Theo luật bảo vệ môi trường 2014, các chủ thể
tham gia thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề bao gồm:
Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước
Thứ hai, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ làng nghề: là một trong
những chủ thể giữ vai trò rất quan trọng trong thực hiện pháp luật bảo vệ môi
trường làng nghề.
Thứ ba, cộng đồng dân cư sinh sống ở các làng nghề.
8
Đặc biệt, liên quan đến hoạt động thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường tại
các làng nghề, trách nhiệm của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường cũng được
quy định một cách rõ ràng, cụ thể. Đây là tổ chức được thành lập và hoạt động
dựa trên nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm.
được vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường đất. Khi các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sản xuất nghề gây ô nhiễm môi trường đất sẽ phải có trách nhiệm xử
lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất. Được quy định tại luật Bảo vệ môi trường
Thứ năm: Thực hiện pháp luật về bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tich lịch
sử trong môi trường làng nghề. Đối với các làng nghề có các di tích lịch sử, cảnh
quan thiên nhiên đã được công nhận, xếp hàng, các hoạt động sản xuất làng nghề
phải xem xét tác động đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử và có giải pháp
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử này.
9
2.2.3. Các hình th c th c hi n pháp lu t v b o v môi tr ng làng ngh
Thứ nhất, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề:
Thứ hai, thi hành (chấp hành) pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề
Thứ ba, sử dụng pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề
Thứ tư, áp dụng pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề
2.3. Vai trò, điều kiện bảo đảm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi
trường làng nghề
2.3.1. Vai trò thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ môi trư ờ ng làng nghề
Thứ nhất, góp phần đưa pháp luật vào đời sống thực tiễn và ngăn ngừa, hạn
chế các vi phạm pháp luật về môi trường nói chung, góp phần phổ biến giáo dục
pháp luật, xây dựng thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;
Thứ hai, đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường lành mạnh;
Thứ ba, đảm bảo sự phát triển bền vững.
2.3.2. Điề u kiệ n bả o đả m việ c thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ môi trư ờ ng
làng nghề
Thứ nhất là, điều kiện về mặt pháp lý;
Thứ hai là, điều kiện về mặt kinh tế;
Thứ ba là, điều kiện về mặt văn hóa;
Thứ tư là, điều kiện về trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức
Chương 3
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
LÀNG NGHỀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1.
c i m t nhiên, kinh t , xã h i, s phát tri n v làng ngh và
tình hình ô nhi m v môi tr ng làng ngh các t nh ng b ng sông H ng
3.1.1. Đặ c điể m tự nhiên, kinh tế , văn hóa, xã hộ i củ a các tỉ nh Đồ ng Bằ ng
sông Hồ ng tác độ ng đế n tình hình phát triể n làng nghề và việ c thự c hiệ n pháp
luậ t bả o vệ môi trư ờ ng làng nghề
* Điề
u kiêṇtự
nhiên: Vù
ng đồng bằng sông Hồng làmôṭvù
ng đấ
t có diêṇ
tı́
ch nhỏhep̣nhưng laịcómâṭđô ̣
dân sốcao nhấ
t cảnướ
c, làmôṭđiề
u kiêṇthú
c
đẩ
y cho mô hı̀
nh là
ng nghềphá
t triể
n bở
i vı̀dân sốđông, sứ
c é
giao thông - vâṇtả
i thuận tiện, tà
i nguyên thiên nhiên, khoá
ng sả
n tương đối dồi
dào lànguồ
n nguyên liêụquan trong
̣ đểphá
t triể
n sả
n xuấ
t củ
a cá
c là
ng nghề
.
* Điề
u kiêṇkinh tế
: Kinh tế thu từ làng nghề ngày càng phát triển, đời sống
vật chất của các tầng lớp nhân dân vùng đồng bằng sông Hồng nói chung, của
những người làm nghề, của đội ngũ cán bộ quản lý địa phương nói riêng, được
cải thiện. Tuy nhiên ô nhiễm môi trường làng nghề ngày cành nhiều, từ đó cũng
tác động việc nhân dân càng phải tích cực tham gia thực hiện pháp luật về bảo vệ
môi trường ở các làng nghề với mong muốn được hưởng môi trường sống trong
lành, không bị ô nhiễm.
11
* Điề
u kiêṇxãhộ
Thứ năm là, cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử trong môi trường
làng nghề.
3.2. Những kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi
trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng và nguyên nhân
3.2.1. Nhữ ng kế t quả đạ t đư ợ c trong thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ môi
trư ờ ng làng nghề ở các tỉ nh Đồ ng bằ ng sông Hồ ng
3.2.1.1. Thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ nguồ n nư ớ c trong môi trư ờ ng
làng nghề
* Về thi hành pháp luật:
Thứ nhất là, vùng đồng bằng sông Hồng đã hoàn thành lập đề cương đề án
Chính phủ “Quy hoạch tài nguyên nước các lưu vực sông liên tỉnh”. cơ bản hoàn
thành dự án “Quy hoạch Quản lý sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi trường
lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2015 và định hướng đến 2020”. Tính
đến nay đã có 10/11 tỉnh đồng bằng sông Hồng ban hành quy hoạch tài nguyên
nước cấp tỉnh.
Thứ hai là, công tác điều tra cơ bản tài nguyên nước đã được đẩy mạnh và
tích cực triển khai, thực hiện ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, trong đó có khu
vực làng nghề góp phần xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước.
Thứ ba là, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức
cộng đồng về tài nguyên nước được thực hiện thườ
ng xuyên vớ
i các phương tiêṇ
thông tin đaịchú
ng, thông qua nhiều hình thức khác nhau đểgiả
i đá
p phá
p luât,̣
trao đổ
i vềnhữ
ng vấ
bằng sông Hồng và ở cấp độ liên vùng.
Thứ ba là, trong công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên
nước: Trung ương và các địa phương tỉnh đồng bằng sông Hồng đã tích cực triển
khai thanh tra, kiểm tra hàng loạt các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất làng nghề
trên địa bàn tỉnh. Qua công tác thanh tra đã phát hiện nhiều hành vi vi phạm
trong lĩnh vực tài nguyên nước.
3.2.1.2. Thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ đấ t đai và tài nguyên đấ t trong môi
trư ờ ng làng nghề
* Về thi hành pháp luật:
Thứ nhất là, trong công tác chỉ đạo và kiểm soát ô nhiễm môi trường đất
ở các làng nghề: được thực hiện tương đối tốt. Ủy ban nhân dân và sở Tài
nguyên và Môi trường các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã quyết liệt chỉ đạo để
đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận, tập trung xây dựng hệ thống thông tin
đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai ở các làng nghề; đã quan tâm và kịp thời hướng
dẫn, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp thi hành
Luật Đất đai, không để ách tắc gây phiền hà cho các cơ sở sản xuất và người
dân ở các làng nghề.
Thứ hai là, trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo
vệ đất đai và tài nguyên đất: cũng được chú trọng, thực hiện bằng nhiều hình
thức khác nhau, tạo điều kiện để đưa Luật Đất đai vào cuộc sống và nâng cao ý
13
thức của người dân về bảo vệ môi trường đất và tài nguyên đất. 11/11 tỉnh, thành
phố vùng đồng bằng sông Hồng đã triển khai công tác phổ biến Luật Đất đai và
các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật rộng rãi đến mọi đối tượng trong đó
có các cơ sở và cá nhân tham gia sản xuất nghề.
* Về áp dụng pháp luật:
Thứ nhất là, trong công tác xây dựng thể chế và các văn bản quy phạm
pháp luật: hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã
14
* Về áp dụng pháp luật:
Thứ nhất là, tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ môi trường
không khí.
Thứ hai là, hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không
khí đã đi vào hoạt động ổn định và không ngừng được nâng cao năng lực.
Thứ ba là, rà soát và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường không khí.
Thứ tư là, trong công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường không khí.
3.2.1.4. Thự c hiệ n pháp luậ t về quả n lý các chấ t thả i trong môi trư ờ ng
làng nghề
* Về thi hành pháp luật:
Thứ nhất là, các cơ quan quản lý các cấp trên địa bàn các tỉnh đồng bằng
sông Hồng đã tích cực trong công tác tổ chức, chỉ đạo diều hành đối với quản lý
các chất thải trong môi trường làng nghề.
Thứ hai là, tích cực trong công tác kiểm soát và xử lý chất thải trong môi
trường làng nghề và đã thu được những kết quả khả quan. Tiêu biểu là Hà Nội,
Bắc Ninh, Hà Nam.
Thứ ba là, công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo về quản lý và xử lý chất
thải trong môi trường làng nghề được tiến hành khá thường xuyên: tiêu biểu là
Bắc Ninh, Hà Nam.
Thứ tư là, sự tham gia của doanh nghiệp nhà nước đã mang lại những đóng
góp không nhỏ trong công tác quản lý và xử lý chất thải.
* Về sử dụng pháp luật:
Trong những năm gần đây, người dân đã tích cực tham gia vào các hoạt
động của quản lý môi trường, được tham gia trực tiếp vào các bước trong dự án,
được chủ động đưa ra các đề xuất, được giám sát quá trình thực hiện và là người
trực tiếp hưởng lời từ thành quả của dự án. Ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, một
số mô hình huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý và bảo
Một là, Đảng và Nhà nước đã có sự quan tâm chỉ đạo thực hiện, với những
chủ trương, đường lối, chính sách về những vấn đề liên quan đến quản lý, kiểm
soát việc thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề,
Hai là, các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường làng nghề và các
cơ quan có liên quan đã quan tâm hơn đến công tác thực hiện pháp luật bảo vệ môi
trường ở các làng nghề, thông qua việc kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng số lượng
cán bộ thực hiện công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề.
Ba là, các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ngày càng
hoàn thiện, tạo căn cứ pháp lý cho các cơ quan, đơn vị thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường làng nghề.
Bốn là, đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu được hưởng một môi
trường sống trong lành, an toàn được nâng lên một mức cao hơn. Trong điều kiện
chung như vậy, việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các làng nghề
cũng được các chủ thể quan tâm thực hiện.
Năm là, công cuộc hội nhập với khu vực và Quốc tế góp phần nâng cao hiệu
quả của công tác thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề.
16
3.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan
Một là, các quy định của pháp luật được cụ thể hóa các quy định của pháp
luật phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.
Hai là, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi
trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã bước đầu được các địa
phương quan tâm chú trọng.
Ba là, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện
pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng cũng
được chính quyền các cấp quan tâm chú trọng.
Bốn là, sự tham gia tích cực, tâm huyết của đội ngũ cán bộ quản lý môi
trường cấp xã, phường.
nguyên nước còn chưa được chú trọng.
* Về áp dụng pháp luật:
Thứ nhất là, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên nước
còn chưa hoàn thiện.
Thứ hai là, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên
nước còn chưa hoàn thiện.
Thứ ba là, quy định về mức thu lệ phí nước thải chưa hợp lý.
Thứ tư là, công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên nước gần
như bị ‘bỏ trống’.
3.3.1.2. Thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ đấ t đai và tài nguyên đấ t trong môi
trư ờ ng làng nghề
* Về thi hành pháp luật:
Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở các làng nghề vùng đồng
bằng sông Hồng diễn ra còn chậm, chưa thực sự đồng bộ giữa các cấp, chưa gắn
với quy hoạch chi tiết của các ngành nghề. Ở một số tỉnh vùng đồng bằng sông
Hồng, việc theo dõi, cập nhật biến động về đất đai chưa được thực hiện thường
xuyên. Công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ đất đai và môi trường cũng chưa
có sự lồng ghép hợp lý.
* Về áp dụng pháp luật:
Thứ nhất là, vấn đề môi trường chưa được lồng ghép trong quá trình xây
dựng luật đất đai.
Thứ hai là, các văn bản về bảo vệ môi trường đất còn chưa đầy đủ và chưa
phải là công cụ hữu hiệu để bảo vệ đất với tư cách là một thành phần quan trọng,
không thể thiếu của môi trường.
Thứ ba là, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất ở các
làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng chưa sát với thực tế và yêu cầu quản lý nhà
nước về đất đai.
3.3.1.3. Th c hi n pháp lu t v b o v không khí trong môi tr ng làng ngh
* Về tuân thủ pháp luật:
Tại các làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng, vẫn còn tồn tại những ngành
tuân thủ pháp luật về quản lý, thu gom và xử lý chất thải: không có cơ sở hạ tầng
phù hợp để thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn Quốc gia về môi trường, không
thực hiện các hồ sơ, thủ tục về môi trường; không phân loại, xử lý chất thải, dẫn đến
thường xuyên xả nước thải, khí thải không đạt QCVN ra môi trường xung quanh.
* Về thi hành pháp luật:
Thứ nhất là, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các làng nghề còn
nhiều bức xúc.
Thứ hai là, đầu tư tài chính cho công tác xử lý chất thải và bảo vệ môi
trường làng nghề còn thiếu và chưa cân đối.
* Về sử dụng pháp luật:
Sự tham gia của cộng đồng vào các quá trình đóng góp ý kiến ra quyết
định, hoạch định chính sách và các hoạt động quản lý chất thải tại khu vực nông
19
thôn, làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng vẫn còn nhiều hạn chế. Hầu như sự
tham gia của cộng đồng địa phương chỉ ở mức bày tỏ sự phản kháng khi bị ảnh
hưởng do ô nhiễm môi trường, hoặc khi các công trình vệ sinh công cộng như bãi
chôn lấp dự kiến được xây dựng gần chỗ ở.
* Về áp dụng pháp luật:
Thứ nhất là, sự phân công, phân nhiệm của các cơ quan quản lý chất thải
làng nghề còn phân tán, chồng chéo và nhiều lỗ hổng.
Thứ hai là, trách nhiệm, năng lực của đơn vị quản lý và thực thi chưa cao.
Thứ ba là, thể chế, chính sách về quản lý chất thải làng nghề còn chưa
hoàn thiện.
Thứ tư là, thiếu các quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn ở các
tỉnh đồng bằng sông Hồng.
3.3.1.5. Thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ cả nh quan thiên nhiên, di tich lị ch
sử trong môi trư ờ ng làng nghề
* Về tuân thủ pháp luật: Nhiều cơ sở sản xuất ở các làng nghề chưa tuân thủ
Thứ tư là, ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế-xã hội đến ngân sách
đầu tư cho bảo vệ môi trường làng nghề.
3.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất là, các quy định pháp luật của các cơ quan quản lý môi trường làng
nghề vùng đồng bằng sông Hồng còn nhiều thiếu sót.
Thứ hai là, thiếu sư ̣
quan tâm của các cấp ủy Đảng và vai trò mờ nhạt
của chính quyền các tỉnh đồng bằng sông Hồng trong công tác quản lý và thực
hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề.
Thứ ba là, nhận thức, trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và phẩm
chất đội ngũ cá
n bô ̣
quả
n lývềmôi trườ
ng là
ng nghềở các tỉnh Đồng bằng sông
Hồng còn yếu.
Thứ tư là, ý thứ
c vềbảo vệ môi trường làng nghề của các cơ sở sản xuất, hộ
gia đình làm nghề và nhân dân ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng còn kém.
Thứ năm là, trình độ khoa hoc̣công nghệ á
p dung
̣ trong sản xuất làng nghề ở
các tỉnh đồng bằng sông Hồng còn thấp, lạc hậu; trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, trình
độ người lao động văn hóa thấp và chuyên môn kỹ thuật hạn chế.
Thứ sáu là, công tác thông tin và chia sẻ thông tin còn yếu kém.
Thứ bảy là, hoaṭđông
̣ thanh tra, kiể
m tra không thường xuyên và thiếu
nghiêm túc, sơ kết, tổng kết, giải quyết khiếu tố khiếu nại, xửlývi pham
N PHÁ
P LUẬ
T VỀBẢ
O VỆ
MÔI TRƯỜ
NG LÀNG NGHỀ
ỞCÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
4.1. Dự báo và quan điểm thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường
làng nghề ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
4.1.1. Dự báo tình trạ ng ô nhiễ m môi trư ờ ng làng nghề và áp lự c lên môi
trư ờ ng trong nhữ ng năm tớ i
Trên cơ sở dự báo xu hướng phát triển làng nghề trong những năm tới, thành
phần chất thải phát sinh tại các làng nghề cũng có những sự thay đổi nhất định. Cụ
thể, lượng chất thải tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ, dệt nhuộm, chế biến lương
thực thực phẩm khả năng tăng trong thời gian tới cao còn các nhóm loại hình khác
tăng thấp, không tăng hoặc có thể giảm dần so với thời điểm hiện tại. Do đó, nếu
tình trạng thực hiện pháp luật về quản lý và xử lý chất thải tại các làng nghề thực
hiện không tốt thì lượng chất thải sẽ tăng, dẫn đến mức độ ô nhiễm môi trường
tăng, đặc biệt là đối với các làng nghề có nguy cơ ô nhiễm cao như tái chế phế liệu,
chế biến lương thực, thực phẩm. Kết quả là trong thời gian tới, tình trạng ô nhiễm
các nguồn tài nguyên nước, đất, không khí và cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử
sẽ còn tăng mạnh, khó có thể khắc phục được các sự cố môi trường, khôi phục
được các nguồn tài nguyên đất, nước, không khí,..
4.1.2. Quan điể m thự c hiệ n pháp luậ t về bả o vệ môi trư ờ ng làng nghề ở
các tỉ nh Đồ ng bằ ng sông Hồ ng
Thứ nhất là, thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh
đồng bằng sông Hồng phải quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng và các nghị
quyết của Đảng bộ ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng về phát triển làng nghề và bảo
vệ môi trường
Thứ hai là, thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh
̣ giả
i phá
p kỹthuâṭcông
nghê ̣
và thực hiện quy hoạch hợp lý các làng nghề.
Năm là, đa dang
̣ hó
a và phân phối hợp lý đầ
u tư tà
i chı́
nh cho việc thực hiện
pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề.
4.2.2. Nhóm giả i pháp cụ thể đả m bả o thự c hiệ n pháp luậ t bả o vệ môi
trư ờ ng làng nghề cho các tỉ nh Đồ ng bằ ng sông Hồ ng
Một là, hoàn thiện các quy định pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề
ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Hai là, tăng cườ
ng sự
lã
nh đaọcủa các cấp ủy Đảng và sự quản lý của Nhà
nước trong việc thực hiện pháp luật vềbảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh
đồng bằng sông Hồng.
Ba là, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất
đội ngũ cá
n bô ̣
quả
n lývềbảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng
sông Hồng.
Bốn là, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền trong thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng
hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến
việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông
Hồng. Luận án cũng đã tập trung phân tích việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi
trường của một số nước trên thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, từ đó
rút ra những giá trị tham khảo cho các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Thứ hai, luận án đã phân tích những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, văn hóa,
xã hội của các tỉnh đồng bằng sông Hồng ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật
về bảo vệ môi trường làng nghề; đánh giá hiện trạng ô nhiễm đất, nước, không khí,
CTR,... gây ra bởi các hoạt động sản xuất làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông
Hồng. Từ cơ sở lý luận, luận án đi sâu phân tích, đánh giá một cách toàn diện thực
trạng hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng
sông Hồng hiện nay, chỉ ra những thành tựu và những hạn chế, bất cập trong quá
trình thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng
nhìn từ góc độ quản lý pháp luật. Việc đánh giá thực trạng được thực hiện theo các
nội dung: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất đai và tài nguyên đất, bảo vệ môi trường
không khí, quản lý chất thải và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, trong
mỗi nội dung lại đánh giá dưới 4 hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ pháp luật,
thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Đồng thời luận án cũng
đi sâu phân tích các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế bất
cập này.
Thứ ba, để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng
nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, luận án đề xuất 03 quan điểm có tính chỉ
đạo: 1) thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng
sông Hồng phải quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng và các nghị quyết của
Đảng bộ ở các các tỉnh đồng bằng sông Hồng về phát triển làng nghề và bảo vệ
môi trường; 2) thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh
đồng bằng sông Hồng phải gắn với phát triển bền vững làng nghề; 3) bảo vệ môi
trường làng nghề là trách nhiệm chung của chính quyền các cấp, địa phương, của
cộng đồng sản xuất, kinh doanh và của cộng đồng dân cư làng nghề ở các tỉnh
đồng bằng sông Hồng.