KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 01 - 02 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Nếu
chúng mình có phép lạ
Tuần 11
I/. Mục tiêu:
- Nhớ- Viết và trình bày đúng 4 khổ thơ đầu (mỗi dòng có 6 chữ).
- Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được bài tập
2 chính tả phương ngữ (phân biệt s/ x) .
- Học sinh khá, giỏi làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong sgk (viết lại các câu).
- Giáo dục học sinh yêu thích tiếng Việt.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Chép sẵn đoạn viết.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Bảng con.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định.
- Nêu một số nhắc nhở qua bài kiểm tra giữa kì I.
- Bài mới: Nếu chúng mình có phép lạ
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới.
- Nêu yêu cầu của bài. Đọc mẫu.
- Hỏi: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ mơ ước những gì?
* Chốt lại: Có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái
- Nộp vở
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh thảo luận, làm bài; trình bày.
- Hướng dẫn học sinh chữa bài:
a) Điền s/ x: Trỏ lối sang … nhỏ xíu … sức nóng …
thắp sáng.
b) Đặt dấu hỏi/ ngã: nổi tiếng … đỗ trạng … ban
thưởng … rất đỗi … chỉ xin … nồi nhỏ … Thuở
hàn vi… phải … hỏi mượn … của … dùng bữa …
để ăn … đỗ đạt.
- Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Mời học sinh nêu các từ viết sai chính tả trong các
câu tục ngữ: gổ, xơn, sấu, xông, bễ, tỏ, xao, dẩu, lỡ.
- Yêu cầu học sinh viết lại vào vở đúng chính tả:
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/ Xấu người, đep nết.
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
- Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ trên.
- Cho học sinh thi học thuộc những câu tục ngữ trên.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Trò chơi: Hái quả (Điền vào chỗ trống)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò:Chuẩn bị bài“Người chiến sĩ giàu nghị lực”
- Làm đúng bài tập 2 (chính tả phương ngữ phân biệt ươn/ ương) .
- Rèn cho học sinh viết đúng chính tả.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Chép sẵn đoạn viết.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Bảng con.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Thầy
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài“Nếu chúng mình có phép
lạ”. Kiểm tra việc chữa lỗi ở nhà của học sinh. Đọc
cho học sinh viết từ khó: nảy mầm, lái máy bay, lặn
xuống.
- Bài mới: Người chiến sĩ giàu nghị lực
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới.
- Đọc mẫu.
- Hỏi: Đoạn văn viết về ai? (Lê Duy Ứng). Lê Duy
Ứng đã làm gì khiến mọi người cảm động? (Anh đã
vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu từ đôi mắt bị
thương của mình).
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài.
- Yêu cầu học sinh phát nêu từ khó và phân tích.
- Đọc cho học sinh viết từ khó.
- Nhắc học sinh chú ý những từ dễ viết sai, các tên
riêng cần viết hoa, cách viết các chữ số, cách trình
bày.
- Đọc cho học sinh viết bài (câu, cụm từ).
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi.
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi, chữa lỗi
- Nộp vở
- 1 em đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm, trình bày
- 2 em đọc lại kết quả
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 em đọc bài đã hoàn chỉnh
- 3 đội, mỗi đội 5 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn:
07 / 11 / 2010
Ngày dạy: 15 - 16 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Người
tìm đường lên các vì sao
Tuần 13
I/. Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng bài tập 2,3 (chính tả phương ngữ)
a) Tìm tính từ:
- Hát một bài
- Viết vào bảng
- Lắng nghe
- Theo dõi trong Sgk
- Phát biểu
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- Nêu và phân tích
- Viết bài vào bảng
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi, chữa lỗi
- Nộp vở
- 1 em đọc yêu cầu
- Thảo luận, làm bài
- 2 em đọc lại kết quả
- Cả lớp làm vào vở bài tập
+ Có hai tiếng bắt đầu bằng l (lỏng lẻo, …)
+ Có hai tiếng bắt đầu bằng n (nóng nảy, …)
b) Điền âm i-iê: nghiêm khắc … phát minh … kiên trì
… thí nghiệm … thí nghiệm … nghiên cứu … thí
nghiệm … bóng điện … thí nghiệm.
- Gọi học sinh đọc lại cả bài.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài, phát biểu.
a) - nản chí (nản lòng).
áo búp bê
Tuần 14
I/. Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn.
- Làm đúng bài tập 2,3.
- Giáo dục học sinh qua nội dung bài.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Chép sẵn đoạn viết.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Bảng con.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài“Người tìm đường lên các vì
- Hát một bài
- Viết vào bảng
sao”. Kiểm tra việc chữa lỗi ở nhà của học sinh. Đọc
cho học sinh viết từ khó: dạy dột, thí nghiệm, rủi ro.
- Bài mới: Chiếc áo búp bê
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới.
- Đọc mẫu.
- Hỏi: Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo đẹp
như thế nào? (cổ cao, tà loe, mép áo viền vải xanh,
khuy bấm như hạt cườm). Bạn nhỏ đối với búp bê
Hoạt động 4: Củng cố.
- Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức” viết đúng, đẹp.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Cánh diều tuổi thơ”.
- Lắng nghe
- Theo dõi trong Sgk
- Phát biểu
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- Nêu và phân tích
- Viết bài vào bảng
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi, chữa lỗi
- Nộp vở
- 1 em đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- 2 đội, mỗi đội 4 em
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 em đọc bài đã hoàn chỉnh
- 1 em đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm, trình bày
- Nêu nhận xét cá nhân
- 3 đội, mỗi đội 5 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc mẫu.
- Hỏi: Cánh diều đẹp như thế nào? (mềm mại như cánh
bướm). Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng
như thế nào? (Cánh diều làm cho các bạn nhỏ vui sướng
đến phát dại nhìn lên trời).
*Giáo dục: BVMT và kĩ năng sống.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài.
- Yêu cầu học sinh nêu từ khó và phân tích.
- Đọc cho học sinh viết từ khó.
- Nhắc học sinh chú ý những từ dễ viết sai (mềm mại,
phát dại, trầm bổng), cách trình bày.
- Đọc cho học sinh viết bài (câu, cụm từ).
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi.
- Chấm điểm một số vở.
Hoạt động 3: Luyện tập-Thực hành.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Hát một bài
- Viết vào bảng
- Lắng nghe
- Theo dõi trong Sgk
- Phát biểu
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- Nêu và phân tích
- Viết bài vào bảng
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 em đọc bài đã hoàn chỉnh
- 1 em đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- 2 em đọc lại kết quả
- Nhận xét
- 3 đội, mỗi đội 5 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn:
28 / 11 / 2010
Ngày dạy: 06 - 07 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Kéo
co
Tuần 16
I/. Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng bài tập 2 bài chính tả phương ngữ
- Giáo dục học sinh viết đúng, viết đẹp .
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Chép sẵn đoạn viết.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Bảng con.
III/. Các hoạt động dạy học:
mật lời giải.
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả.
- Gọi học sinh nêu nhận xét về: lời giải đố, chính tả,
phát âm.
- Chốt lại lời giải đúng: Các từ chứa tiếng:
a/ Có âm đầu là r, d, gi: nhảy dây … múa rối … giao
bóng (bóng bàn, bóng chuyền)
b/ Có vần ât, âc: đấu vật … nhấc … lật đật.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Trò chơi: Thi viết đúng (quả gấc, nổi bật, đấu vật)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập và kiểm tra cuối kì I”
- Lắng nghe
- Theo dõi trong Sgk
- Phát biểu
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- Nêu và phân tích
- Viết bài vào bảng
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi, chữa lỗi
- Nộp vở
- 1 em đọc yêu cầu
- Tìm hiểu, làm bài
- Lần lượt đọc lại kết quả
- Nhận xét
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 em đọc bài đã hoàn chỉnh