Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP công thương việt nam – CN sông công giai đoạn 2015 – 2020 - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

LƯU THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÔNG CÔNG
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS.NGUYỄN NGỌC TOÀN

Hà Nội - 2016


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số
liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Toàn bộ
nội dung luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự
nào khác.

Công.
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi
thực hiện tốt bản luận văn này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2016
Tác giả

Lưu Thị Dung

Lưu Thị Dung

ii

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU ..........................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................... 6
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................... 6


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÔNG CÔNG .................. 33
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH SÔNG CÔNG ............................................................................................ 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng công thương Sông Công .... 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng công thương Sông Công ................................ 35
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng công thương Sông Công.......... 36
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng công thương Sông Công trong
giai đoạn 2013 – 2015 ............................................................................................... 37
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG SÔNG CÔNG ................................................................ 40
2.2.1 Năng lực tài chính ............................................................................................ 40
2.2.2 Chất lượng sản phẩm dịch vụ ........................................................................... 44
2.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực .............................................................................. 48
2.2.4 Năng lực quản trị, điều hành ............................................................................ 50
2.2.5 Trình độ công nghệ .......................................................................................... 51
2.2.6 Uy tín, thương hiệu .......................................................................................... 53
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SÔNG CÔNG .................................................... 53
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài ...................................................................................... 53
2.3.2 Các nhân tố bên trong ...................................................................................... 55
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG SÔNG CÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .................... 57
2.4.1 Những kết quả đạt được ................................................................................... 57
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại ............................................................................... 57
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................ 59
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 60
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH... 61
CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SÔNG CÔNG .......................................... 61


Lưu Thị Dung

v

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Từ đầy đủ

NLCT

Năng lực cạnh tranh

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước


Tổ chức thương mại quốc tế

Lưu Thị Dung

vi

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
Trang
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh Sông Công ................................... 36
Hình 2.2 Cơ cấu tiền gửi của NHCT Sông Công ..................................................... 42
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sông Công ............................. 38
Bảng 2.2 Tổng nguồn vốn của NHCT Sông Công .................................................. 40
Bảng 2.3 Cơ cấu tiền gửi và vay của NHCT Sông Công ......................................... 41
Bảng 2.4 Khả năng sinh lời của NHCT Sông Công ................................................ 43
Bảng 2.5 Số lượng lao động của NHCT Sông Công ............................................... 48
Bảng 2.6 Vốn đầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết bị đổi mới công nghệ .............. 52

Lưu Thị Dung

vii

Lớp: 14BQTKD-TN


hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – CN Sông Công nói riêng nên tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

Lưu Thị Dung

1

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

TMCP Công thương Việt Nam – CN Sông Công giai đoạn 2015 – 2020” để thực
hiện nghiên cứu trong bài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan tới năng
lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã thu thập được một số tài liệu và công
trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước trước đó có liên quan đế đề tài, cụ thể
như sau:
2.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài
Barbara Casu, Philip Molyneux (2000), giảng viên khoa kế toán trường Đại
học xứ Wales đã tiến hành nghiên cứu so sánh kết quả hoạt động của hệ thống ngân
hàng Châu Âu. Tác giả đã dùng phương pháp phân tích phát triển dữ liệu phi tham
số kết hợp với cách tiếp cận hồi quy Tobit để phân tích tính cạnh tranh của hệ thống
ngân hàng Châu Âu trong bối cảnh thị trường Châu Âu thống nhất trong giai đoạn
1993 – 1997.
Bert Scholtens (2000) đã nghiên cứu về cạnh tranh, tăng trưởng và hiệu quả

năng lực cạnh tranh của một NHTM cụ thể tại Việt Nam.
Luận án tiến sỹ “Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của
các NHTM Việt Nam” của tác giả Trịnh Quốc Trung tại trường Đại học kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh đã phân tích những vấn đề chung về cạnh tranh, hội nhập
và kinh doanh ngân hàng qua đó khái quát các đặc tính của kinh tế thị trường hiện
đại và tính tất yếu khách quan của cạnh tranh cũng như hội nhập.
Tác giả Phan Hồng Quang với tác phẩm “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”
đã nên lên được những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của NHTM ở giai
đoạn trước khi gia nhập WTO và phù hợp với NHTM Nhà nước, không phù hợp với
ngân hàng thương mại cổ phần.
Tác giả Lê Hùng với tác phẩm “ Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng Thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” đã phân
tích những cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam khi hội nhập
kinh tế quốc tế.
Như vậy, có thể thấy ở trong nước và nước ngoài có rất nhiều các công trình
nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Các công trình
nghiên cứu đó phân tích một số mặt nào đó của môi trường cạnh tranh ngân hàng,
yêu cầu nâng cao năng lực và sức mạnh cạnh tranh cụ thể của ngân hàng thương
mại trong xu hướng hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến
sự cạnh tranh mang tính chiều sâu: đầu tư và khai thác về công nghệ ngân hàng,
nghiên cứu sản phẩm chuyên biệt, sản phẩm theo gói, phân khúc thị trường, khách
hàng mục tiêu, tầm quan trọng của cổ đông và cổ đông chiến lược, hình ảnh và
thương hiệu của ngân hàng. Và ngay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Lưu Thị Dung

3

Lớp: 14BQTKD-TN

4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Sông Công.
- Về không gian: nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
CN Sông Công.

Lưu Thị Dung

4

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2013 – 2015, các giải
pháp được nghiên cứu và đề xuất đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
Luận văn tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sau:
- Tham khảo từ sách, báo, website và các luận văn nghiên cứu đã được công
bố trước đó về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
- Thu thập tư liệu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Sông
Công.
- Các tài liệu thống kê của cơ quan nhà nước.
5.2 Phương pháp phân tích thông tin
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương
pháp so sánh để phân tích các dữ liệu thứ cấp đã thu thập được.

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại (NHTM), song hầu
hết các nhà kinh tế thống nhất rằng ngân hàng thương mại là một định chế tài chính
trung gian cung cấp các dịch vụ tài chính bao gồm nhận tiền gửi và cho vay tiền,
thanh toán và các dịch vụ tài chính khác. Ở các nước phát triển, đặc biệt là Châu Âu
và Mỹ, thuật ngữ “ngân hàng” được hiểu là các định chế tài chính, bao gồm các
ngân hàng thương mại, các định chế tiết kiệm và cho vay, các quỹ hay các hình thức
hợp tác cung cấp dịch vụ tín dụng.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NHTM là những
xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng
dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho
chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 đưa ra quan niệm NHTM
là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các
hoạt động khác có liên quan. Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi ngày 17/6/2010 đã
thống nhất khái niệm về NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các tổ
chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế
của Nhà nước.
Qua các khái niệm trên, ta có thể thấy NHTM là định chế tài chính trung gian
quan trọng vào bậc nhất trong nền kinh tế và cũng hỗ trợ ngân hàng trung ương
trong việc thực thi các chính sách tiền tệ của họ. Từ đó có thể thấy bản chất của
NHTM được thể hiện qua các điểm sau:

Lưu Thị Dung

6

Lớp: 14BQTKD-TN

phẩm dịch vụ ngân hàng. Mỗi nghiệp vụ đều có một vị trí và tác dụng khác nhau,
nhưng đều hướng tới mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ NHTM nào, đó là đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất, thông qua các sản phẩm
dịch vụ mà ngân hàng mang lại cho khách hàng, gồm 2 loại: sản phẩm dịch vụ tài
chính truyền thống và sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại.

Lưu Thị Dung

7

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

1.1.2.1 Dịch vụ ngân hàng truyền thống
Có thể kể đến một số sản phẩm dịch vụ truyền thống của ngân hàng như sau:
Dịch vụ huy động vốn: Các NHTM triển khai dịch vụ huy động vốn trong tất
cả các thành phần kinh tế để nhận tiền gửi và bảo quản hộ người gửi tiền với cam
kết hoàn trả đúng hạn. Vốn huy động theo tính chất được phân thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Vốn huy động hoạt kỳ, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của các tổ
chức kinh tế, cá nhân, tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng khác. Với loại
tiền gửi này khách hàng có thể linh hoạt sử dụng, được lập thư chuyển tiền, phát
hành séc rút tiền từ tài khoản một cách tự do. Các chủ tài khoản gửi tiền vào tài
khoản không nhằm mục đích hưởng lãi mà nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch thanh
toán cho chính mình. Do đó, đối với loại sản phẩm này ngân hàng cần phải có
những thủ tục nhanh chóng, thuận lợi, an toàn thì khả năng thu hút khách hàng càng
cao.

dài hạn. Lãi suất cho vay áp dụng theo nhu cầu trên thị trường hoặc theo quan hệ tín
nhiệm lẫn nhau để áp dụng mức lãi suất cho vay phù hợp với từng đối tượng vay.
Dịch vụ thanh toán: Hầu hết các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng
trong nước và nước ngoài đều được thực hiện qua ngân hàng. Nhờ việc nắm giữ tài
khoản của khách hàng, đồng thời thông qua việc kiểm soát chứng từ thanh toán mà
các ngân hàng hoàn toàn có khả năng thực hiện các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu
của khách hàng. Hiện nay, các NHTM ở Việt Nam sử dụng các dịch vụ thanh toán
như thanh toán séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, hối phiếu, lệnh phiếu,
thẻ thanh toán.
Dịch vụ trao đổi ngoại tệ: Dịch vụ này rất phát triển trong giai đoạn hiện nay
nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán trong hoạt động ngoại thương. Ngân hàng
đứng ra mua, bán một loại tiền này để lấy một loại tiền khác nhằm mục đích thu lợi
nhuận.
Dịch vụ ủy thác: Ngân hàng nhận thực hiện các công việc mà khách hàng ủy
thác như bảo quản tài sản cho các cá nhân, bảo quản chứng thư quan trọng, bảo
quản và lưu giữ chứng khoán của khách hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu hộ, trả
lãi, trả gốc, trả cổ tức cho các tổ chức phát hành chứng từ có giá.
Ngoài ra, còn có các sản phẩm dịch vụ truyền thống khác như dịch vụ ngân
quỹ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ cung cấp các tài khoản giao dịch. Các sản phẩm
dịch vụ truyền thống của ngân hàng được cải tiến theo hướng hoàn chỉnh hơn, gọn
về thủ tục, rút ngắn được thời gian giao dịch, các ngân hàng đã hướng tới việc xuất
phát từ nhu cầu của khách hàng hơn là áp đặt sản phẩm mình có.
1.1.2.2 Dịch vụ ngân hàng hiện đại
Dịch vụ ngân hàng hiện đại là hình thức dịch vụ ngân hàng mới được đưa
vào hoạt động của tổ chức tín dụng, được ra đời trên nền các công nghệ mới, đem
lại các tiện ích mới cho khách hàng. Một số dịch vụ ngân hàng hiện đại như:

Lưu Thị Dung

9

Dịch vụ bảo quản và ký gửi: Ngân hàng nhận bảo quản các cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đầu tư, các hợp đồng bảo hiểm, các chứng thư tài sản, di chúc và các tài sản
có giá khác. Những thứ này có thể được bảo quản theo phương thức mở trong đó
biên lai sẽ ghi chi tiết những gì được lưu giữ, hoặc theo phương thức kín được lưu
giữ trong những chiệc hộp khóa kín hay những phong bì dán kín.
Dịch vụ cho thuê tài chính: Đây là phương thức mà các doanh nghiệp nhờ đó
mà có những cấu kiện máy, thiết bị, xe cộ mà không cần đầu tư vốn. Các doanh

Lưu Thị Dung

10

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

nghiệp thiếu vốn cần mua tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, họ có
thể đến các công ty thuê mua để thuê tài sản và trả một khoản phí theo thương
lượng giữa hai bên, tài sản này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty cho thuê trong
thời gian doanh nghiệp thuê tài sản.
Dịch vụ thư bảo đảm thực hiện đấu thầu: Các khách hàng của ngân hàng
hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, khi tham gia đấu thầu phải cung
cấp một thư bảo lãnh dự thầu trước khi được phép đấu thầu một hợp đồng. Thư bảo
lãnh dự thầu cho biết rằng một công ty sẽ thực hiện những cam kết thi công khi
trúng thầu. Một ngân hàng thường được yêu cầu cung cấp một thư đảm bảo như vậy
và khi cấp thư thường có cam kết đền bù những thiêt hại trong trường hợp khách
hàng trúng thầu không thực hiện hợp đồng và ngân hàng bị yêu cầu thanh toán theo

lãi mà khách hàng không thanh toán được sau khi trừ đi giái trị tài sản bảo đảm đã
được thanh lý.
Trái phiếu ràng buộc: Ngân hàng mua trái phiếu của doanh nghiệp và có
cam kết rằng nếu dự án bị lỗ thì ngân hàng sẽ không thu lãi hoặc thu lãi một phần.
Sản phẩm này nhằm nâng cao trách nhiệm củ ngân hảng trong việc chia sẻ rủi ro
của dự án mà ngân hàng tài trợ.
Ngoài ra, còn một số dịch vụ ngân hàng mới ngày càng được áp dụng rộng
rãi như cung cấp dịch vụ hưu trí, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ
tương hỗ và trợ cấp, bán các dịch vụ bảo hiểm, home banking,…
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại
Qua quá trình hoạt động của NHTM và đánh giá hiệu quả chung của toàn bộ
nền kinh tế, có thể khẳng định vai trò của NHTM đối với nền kinh tế như sau:
Thứ nhất, NHTM là một công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của sản
xuất lưu thông hàng hóa. Thông qua chức năng huy động vốn, cho vay và đầu tư
các ngân hàng đã huy động nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế, cho vay dưới các
hình thức khác nhau đối với các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và các thành phần
kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Các ngân hàng đã thực sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế
vào quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa. Nếu như không có NHTM thì việc huy
động của cải xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh bị đình trệ rất nhiều. Nhờ có
NHTM mà tiền tiết kiệm của các cá nhân, các tổ chức được huy động vào quá trình
vận động của nền kinh tế. Nó chuyển của cải, tài nguyên xã hội từ nơi chưa sử
dụng, còn tiềm tàng vào quá trình sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, nâng
cao mức sống xã hội.
Thêm nữa, với vai trò làm trung gian thanh toán, NHTM đã thực hiện các
dịch vụ trung gian thanh toán cho nền kinh tế do đó thúc đẩy nhanh quá trình thực
hiện luân chuyển hàng hóa, luân chuyển vốn trong xã hội, tiết kiệm chi phí thanh
toán cho từng cá nhân doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả cho toàn bộ nền kinh tế.

Lưu Thị Dung

Hội đồng về Năng lực cạnh tranh và cho xuất bản những sách trắng về vấn đề này.
Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và Viện quốc tế về Phát triển Quản lý (IMD)
hàng năm đều ban hành những báo cáo về đo lường và xếp hạng năng lực cạnh
tranh của các quốc gia. Bên cạnh đó, các bộ, ban ngành trong một quốc gia cùng các
doanh nghiệp cũng quan tâm tới việc đánh giá và xếp hạng về năng lực cạnh tranh
của mình trong việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh.
Tuy nhiên, khi đi sâu tìm hiểu về vấn đề năng lực cạnh tranh nhằm có được
những lý giải, giải thích chi tiết, người ta sẽ dễ dàng nhận thấy một khối lượng lớn
những khái niệm định nghĩa và phương pháp đánh giá xoay quanh vấn đề này.

Lưu Thị Dung

13

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

Michael Porter (2002) cho rằng “năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem
xét ở cấp độ quốc gia là năng suất”.
Theo Krugman (1940 thì “năng lực cạnh tranh chỉ ít nhiều phù hợp ở cấp độ
doanh nghiệp vì ranh giới cận dưới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi
chi phí thì hiện tại hoặc sau này sẽ phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản”.
Nguyễn Văn Thanh (2003) cho rằng “Năng lực cạnh tranh là khả năng của
một công ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới
dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó
để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới”.

1.2.2.2 Cạnh tranh cấp độ ngành
Theo Van Duren (1991) cạnh tranh ở cấp độ ngành là năng lực duy trì được
lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong và ngoài nước. Ash, K., Brink, L. (1992)
cho rằng một ngành được coi là có tính cạnh tranh khi ngành này có khả năng tạo
lên lợi nhuận và tiếp tục duy trì được thị phần trên thị trường trong nước và quốc
tế”.
Để đo lường năng lực cạnh tranh cấp ngành, người ta thường sử dụng các
tiêu chí như là tổng lợi nhuận của các công ty trong cùng một ngành, cán cân
thương mại của ngành đó, cán cân đầu vào và đầu ra của nguồn đầu tư trực tiếp
nước ngoài, và các biện pháp đo lường trực tiếp mức chi phí và chất lượng ở cấp độ
ngành.
1.2.2.3 Cạnh tranh cấp độ sản phẩm/doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm/doanh
nghiệp, tuy nhiêu đều có điểm chung là nghiên cứu cạnh tranh ở cấp độ vi mô.
Theo Báo cáo cạnh tranh toàn cầu bản phát hành năm 1990 (IDM & WEF
1990), năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có
hoạch định, sản xuất và tiếp thị hàng hóa, dịch vụ, giá cả và các yếu tố phi giá của
mình để tạo nên những sản phẩm tổng thể hấp dẫn hơn sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh. Ở góc độ tiếp cận mang tính chất quản lý và chiến lược, Michael Porter
(1980) đã định nghĩa năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là một nhiệm vụ trong quá
trình phát triển năng động, của sự sáng tạo và là khả năng có thể thay đổi và cải
tiến.
Như vậy, năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp xét theo nghĩa rộng là
bất cứ khả năng nào giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển hay ít nhất là
giữ nguyên được vị trí của mình trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Xét
theo nghĩa hẹp, đó là khả năng giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, duy trì hay tăng thị
phần, lôi kéo khách hàng trên thị trường dùng sản phẩm dịch vụ để gia tăng giá trị
tài sản, thị phần, doanh số, lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Lưu Thị Dung

động, hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia, thì các NHTM tất yếu phải không
ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kinh tế càng phát triển thì các nhu cầu về tài chính càng trở nên đa dạng hơn.
Đây chính là động lực để ngày càng có nhiều ngân hàng được thành lập, mở rộng
chi nhánh, phát triển mạng lưới giao dịch, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng
hiện đại và tiện ích, hiện đại hóa công nghệ.
Trong môi trường cạnh tranh như vậy, các ngân hàng phải nỗ lực hết mình để
có thể tồn tại và phát triển, nếu không sẽ rơi vào tình trạng khó khăn, thậm chí bị
phá sản hoặc bị rút giấy phép kinh doanh.

Lưu Thị Dung

16

Lớp: 14BQTKD-TN


Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

Không chỉ ở các nền kinh tế mới nổi mà ngay cả tại Mỹ, những ngân hàng có
năng lực cạnh tranh thấp kém cũng sẽ bị đào thải một cách tự nhiên. Những ngân
hàng bị buộc đóng cửa là những ngân hàng có năng lực cạnh tranh thấp hơn những
ngân hàng tiếp tục duy trì được hoạt động của mình.
Nguyên nhân của những vụ sụp đổ này là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
trong đó Mỹ là nước chịu ảnh hưởng lớn nhất do có sự hội nhập sâu với nền kinh tế
thế giới, trong khi các NHTM Việt Nam ít chịu ảnh hưởng hơn. Qua đây chúng ta
càng nhận thấy rõ một điều, Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng hơn nữa thì
ảnh hưởng từ những cuộc khủng hoảng như thế này càng lớn và năng lực cạnh tranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status