TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA NÔNG – LÂM
***********
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Tên đề tài:
“ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA BỆNH KHÔ CÀNH KHÔ QUẢ (COLLETOTRICHUM
SPP.) TRÊN CÂY CÀ PHÊ CHÈ TẠI THÀNH PHỐ SƠN LA,
TỈNH SƠN LA”
Nhóm ngành khoa học: Nông nghiệp
Sơn La, tháng 10 năm 2016
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA NÔNG – LÂM
***********
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Tên đề tài:
“ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA BỆNH KHÔ CÀNH KHÔ QUẢ (COLLETOTRICHUM SPP.)
TRÊN CÂY CÀ PHÊ CHÈ TẠI THÀNH PHỐ SƠN LA,
TỈNH SƠN LA”
Nhóm ngành khoa học: Nông nghiệp
Sinh viên đại diện
Sa Thị Hoài
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu ....................................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... 3
2.1. Vài nét về nguồn gốc, phân loại cây cà phê và yêu cầu sinh thái của cây cà
phê chè ............................................................................................................... 3
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại cà phê ..................................................................... 3
2.1.2. Yêu cầu sinh thái của cây cà phê chè ........................................................ 5
2.1.2.1. Yếu tố khí hậu ....................................................................................... 5
2.1.2.2. Yếu tố đất đai ........................................................................................ 6
2.2. Tình hình sản xuất cà phê thế giới và Việt Nam ......................................... 7
2.2.1. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới .................................................... 7
2.2.2. Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam ...................................................... 8
2.3. Tình hình nghiên cứu bệnh trong và ngoài nước ......................................... 9
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ............................................................ 9
2.3.2. Tình hình nghiên cứu bệnh trong nước ................................................... 11
2.4. Đặc điểm chung của một số thuốc hóa học trừ bệnh nấm hại cà phê ......... 12
2.4.1. Thuốc CAVIL 50sc ................................................................................ 12
2.4.2. Thuốc CFO 75SC ................................................................................... 13
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 14
3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu ............................... 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 14
Bảng 1 : Lượng cà phê xuất khẩu trên thế giới qua các năm. Đơn vị: 1000 bao
(60kg/bao) .......................................................................................................... 7
Bảng 2: Diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo khu vực ............................... 9
Bảng 3 : Bảng tổng hợp tình hình sản xuất tại phường Chiêng Cơi, Thành phố
Sơn La năm 2016 ............................................................................................. 22
Bảng 4: Thành phần bệnh hại cà phê tại thành phố Sơn La............................... 24
Bảng 5: Tỷ lệ rụng quả ở các điều kiện canh tác ............................................... 26
Bảng 6: Hiệu lực thuốc sau các ngày phun ....................................................... 29
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình số 1: Phát triển diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam. ........................... 8
Hình số 2: Tỷ lệ quả rụng do nhiễm bệnh ở các điều kiện canh tác................... 28
Hình số 3: Hiệu lực thuốc sau các ngày phun ................................................... 29
Hình số 4: Bệnh chùn ngọn cà phê ................................................................... 35
Hình số 5: Bệnh đốm mắt cua .......................................................................... 35
Hình số 6: Bệnh khô cành khô quả cà phê ........................................................ 36
Hình số 7: Tiêu hủy tàn dư sau cắt tỉa cành ...................................................... 37
Hình số 8: Đóng biển kí hiệu vườn ................................................................... 37
Hình số 9: Đánh dấu quả nhiễm bệnh bằng chỉ ................................................. 37
Hình số 10: Cân khối lượng phân Kali và phân lân để bón cho 1 cây cà phê .... 38
Hình số 11: Theo dõi diễn biến bệnh khô cành khô quả cà phê ........................ 38
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT
: Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
: Lần nhắc
Pdis
: Tỷ lệ quả rụng do nhiễm bệnh
Ptot
: Tỷ lệ rụng quả
QCVN
: Quy Chuẩn Việt Nam
USDA
: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây cà phê là cây công nghiệp lâu năm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cây
cà phê có 3 loại chính là cà phê chè, cà phê vối và cà phê mít. Mỗi loại đều cần
có điều kiện sinh thái khác nhau để có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
Cây cà phê đã được trồng ở Việt Nam trên 100 năm, nhưng chỉ thực sự phát
triển mạnh trong 30 năm trở lại đây. Nơi trồng đầu tiên là Bố Trạch (Quảng Bình)
năm 1857. Từ năm 1975 trở lại đây, sản xuất cà phê có những bước tiến đáng kể,
diện tích trồng cà phê tăng nhanh làm tăng sản lượng lên nhanh chóng. Hiện nay,
Việt Nam là quốc gia có sản lượng cà phê đứng thứ 2 trên thế giới với tổng diện
của bệnh ngoài đồng ruộng.
- Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học và sinh học trừ bệnh khô
cành khô quả cà phê.
2
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Vài nét về nguồn gốc, phân loại cây cà phê và yêu cầu sinh thái của cây
cà phê chè
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại cà phê
Cây cà phê thuộc họ Rubiaceae, trong đó chi Coffea có gần 100 loài,
Charier (1947) đã gộp thành 4 nhóm chính là: Eucoffea K. Schum; Argocoffea
Piere; Mascarocoffea và Paracoffea Miq. Riêng nhóm Paracoffea bao gồm
những loài có nguồn gốc Ấn Độ, các nước Đông Dương, Sri Lanka, Malaysia và
Việt Nam. Trong đó Việt Nam mới phát hiện có 2 loài mọc hoang dại đó là
Coffea dongnaiensis. P.ex.Pit và Coffea conchinchinensis P.ex.Pit [5].
Cà phê chè (Coffea arabica L) sống ở độ cao 1.500 – 2.000 m. Cây cà phê
chè thuộc dạng bụi, cao 3 – 4 m, trong điều kiện thuận lợi chiều cao cây có thể
đạt từ 6 – 7 m, cành và lá mọc đối xứng, lá hình trứng, nhọn đầu, cuống lá ngắn,
hoa màu trắng, hương thơm nhẹ, mọc ở nách lá, quả cà phê chè khi chín có màu
đỏ hoặc màu vàng, hình trứng có đường kính từ 10 – 18 mm, hạt có màu xanh
xám, xanh lục, xanh cốm hoặc sẫm. Cà phê chè có đặc tính tự thụ phấn và
khoảng 90%, vì vậy độ thuần chủng cao hơn các loài cà phê khác, [6].Trong
điều kiện bình thường hạt phấn có thể duy trì sức nảy mầm trong thời gian từ 24
– 36 giờ, còn nếu được bảo quản trong điều kiện chân không ở nhiệt độ 18 0C,
hạt phấn có thể kéo dài sức nảy mầm của chúng tới 3 năm hoặc hơn nữa [10],
[15].
Cà phê chè Catimor (Coffea arabica var. catimor) được tạo ra ở Bồ Đào
trồng nhiều cà phê vối gồm có Camaroon, Ấn Độ, Philippines, Brazil… Ở
Việt Nam, giống cà phê vối chủ yếu được trồng là giống C. canephora var
Robusta đạt 95% diện tích.
Cà phê chè (Coffea arabica)
Hầu như các loài thuộc chi Coffea là những loài nhị bội (2n = 22) và
là những loài cây hoàn toàn không có khả năng tự thụ phấn. Nhưng chỉ có
duy nhất cà phê chè ( C. arabica) là loài tứ bội (2n = 4x = 44).
Cà phê chè thích điều kiện mát mẻ, có cây bóng mát do xuất xứ từ
những vùng núi cao Ethiopia. Theo Cannell, với các vùng trồng cà phê
không thuộc xích đạo như Ethiopia, Nam Ấn Độ…, thì cây cà phê tuân
4
theo chu kỳ đơn về sinh trưởng và ra quả một năm một lần, cần một thời
kỳ khô hạn để phân hóa mầm hoa.
2.1.2. Yêu cầu sinh thái của cây cà phê chè
2.1.2.1. Yếu tố khí hậu
Bao gồm nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, gió và ánh sáng.
- Về nhiệt độ: Cà phê chè sinh trưởng bình thường trong khoảng
nhiệt độ 5-30oC. Thích hợp nhất 15-24 oC. Trên 30 oC và dưới 5 oC cây
ngừng sinh trưởng, chịu rét tốt nhưng không chịu được sương muối. Nói
chung cà phê chè ưa thích khí hậu mát mẻ. Giai đoạn ra hoa gặp nhiệt độ
cao sẽ xuất hiện hoa sao, hoa không thụ phấn được. Giai đoạn quả phát
triển mạnh, tích lũy chất khô, hình thành hạt nếu thời tiết mát mẻ, biên độ
nhiệt ngày đêm càng lớn thì chất lượng nhân và hương vị cà phê càng cao
[8].
- Về lượng mưa: Cà phê chè cần lượng mưa 1.200 - 1900mm/năm.
Phân bố đều, nhưng phải tối thiểu 2 tháng khô hạn sau khi thu hoạch để
tích lũy hooc môn, phân hóa mầm hoa. Tuy nhiên nếu khô hạn kéo dài thì
cây sẽ chết nên bắt buộc phải tưới [8].
trồng cà phê. Tầng đất dưới 50cm là giới hạn nghiêm ngặt, rễ cà phê không
ăn sâu xuống được, thường bị hạn, năng suất thấp. Độ xốp của đất ảnh
hưởng rất lớn đến tính thấm nước, độ thoáng khí để cung cấp oxy. Độ xốp
càng cao, cà phê càng phát triển tốt. Các loại đất trồng cà phê phải có độ
xốp trên 50%. Tốc độ thấm nước thoát nước phải nhanh. Cà phê rất cần
nước nhưng không chịu đựơc ngập úng, chỉ bị ngập nước vài giờ thì cây sẽ
bắt đầu vàng lá, chết. Hữu cơ trong đất là yếu tố chi phối tòan bộ những
tính chất vật lý quan trọng của đất trồng cà phê. Hàm lượng hữu cơ càng
cao thì đất càng tơi xốp, thoáng khí, thấm nước và thóat nước nhanh. Đất
trồng cà phê phải có hàm lượng hữu cơ trên 2,5%; mựu nước ngầm cách
mặt đất tối thiểu 1m [8].
- Yếu tố độ dốc của đất trồng cà phê: Đất có độ dốc sẽ gây ra xói
mòn. Xói mòn là nguyên nhân lớn nguy hiểm nhất làm suy thóai độ phì
nhiêu đất, độ dốc càng lớn xói mòn càng mạnh. Mặt khác trồng cà phê trên
đất dốc lớn sẽ gây khó khăn cho việc quản lý kỹ thuật và chăm sóc . Độ
dốc thích hợp nhất của đất trồng cà phê là dưới 8 o. Không nên trồng cà phê
6
trên đất dốc lớn hơn 20 o. Trồng trên đất dốc 5 o trở lên phảin có các biện
pháp hạn chế xói mòn [8].
2.2. Tình hình sản xuất cà phê thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
Đến hết năm 2015, Brazil vẫn là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế
giới với hơn 43 triệu bao. Việt Nam xếp thứ 2 trong danh sách các nước xuất
khẩu cà phê hàng đầu thế giới, nhưng đứng đầu về xuất khẩu cà phê Robusta.
Tổng lượng cà phê xuất khẩu toàn thế giới năm 2015 đạt 143.371 bao (tương
đương 8.602 triệu tấn). Trong đó riêng sản lượng của Brazil đã chiếm tới hơn
30%.
Bảng 1 : Lƣợng cà phê xuất khẩu trên thế giới qua các năm. Đơn vị: 1000
27.500
26.500
27.500
3,80%
Col mbia
9.927
2.124
13.333
13.500
1,30%
13.048
11.449
10.365
11.000
6,10%
5.400
5.750
6,50%
Indonesi
7
43.235
Uganda
3.914
3.633
3.744
4.755
7,00%
Mexico
4.327
Agriculture), vietrade.gov.vn
8
Bảng 2: Diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo khu vực
Nguồn: Bộ NN&PTNT, vietrade.gov.vn
Cà phê Việt Nam đa phần được xuất khẩu. Trong 7 tháng đầu mùa vụ
2013/2014 đã xuất khẩu 1,1 triệu tấn cà phê các loại (cà phê nhân, cà phê rang,
cà phê xay và cà phê hòa tan) và kim ngạch khoảng 2,2 tỷ USD, tăng tương ứng
12% và 4% so với cùng kỳ năm trước đạt mức kỷ lục mới về xuất khẩu cà phê.
Cà phê được xuất khẩu sang 70 quốc gia trên thế giới, trong đó 14 thị
trường đứng đầu đã chiếm đến 80% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả
nước. Trong mùa vụ 2013/2014, Đức đã vượt lên trên Mỹ để trở thành nước
nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam. Với lượng nhập khẩu tăng mạnh, Bỉ
trở thành thị trường cà phê lớn thứ ba của Việt Nam.
2.3. Tình hình nghiên cứu bệnh trong và ngoài nƣớc
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bệnh khô cành, khô quả (Colletotrichum sp ) là bệnh nguy hiểm thứ 2 sau
bệnh gỉ sắt hại trên cây cà phê. Bệnh làm cho quả, cành cà phê bị khô và dẫn
đến chết cây. Bệnh được phát hiện phổ biến ở Ấn Độ vào năm 1918 và nó gây
hại nặng vào năm 1928. Năm 1960 bệnh gây dịch ở Kenya và làm giảm đến
50% sản lượng cà phê [3].
Triệu chứng của bệnh xuất hiện ở giai đoạn từ khi cây cà phê ra hoa
đến khi quả chín, bệnh làm khô đen lá, cành tàn lụi hoa và thậm chí cả vỏ cây
và hạt. Bệnh gây hại nặng trên quả [7].
9
10
biểu hiện sinh lí quen thuộc khi cây cà phê mang quá nhiều quả.
Mc Donald (1926) đã phân biệt 3 loại Collectotrichum coffeanum :
hoại sinh, kí sinh nhẹ nhưng không xâm nhiễm, kí sinh mạnh gây ra bệnh
Coffee Berry Disease (CBD- bệnh gây hại trên quả ) ; C. Coffeanum Noack
(trên quả) gọi là bệnh CBD (Coffee Berry Disease). Sự phát triển của
chủng Collectotrichum dựa trên sự phát sinh, phát triển của chúng trên môi
trường nuôi cấy và hình dạng của bào tử đính và phân tích bằng các kỹ
thuật phân tử.
Bệnh do nấm Collectotrichum spp. gây ra xuất hiện ở giai đoạn từ
khi cây cà phê ra hoa đến khi quả chín. Bệnh làm khô đen lá, quả, hoa,
cành tàn lụi và thậm chí cả vỏ thân và hạt. Bệnh gây hại nặng trên quả. Sự
phát sinh phát triển của bệnh do Collectotrichum spp. gây ra rất khác nhau
theo từng khu vực địa lí, nguồn gây bệnh và sự phát sinh của khí hậu. Nấm
phát sinh phát triển trong điều kiện ẩm độ, nhiệt độ cao.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu bệnh trong nước
Bệnh khô cành khô quả (colletotrichum sp ), tại Việt Nam bệnh được
Brat (người Pháp) phát hiện ở Kon Tum và các tỉnh Tây Nguyên từ năm
1930- Trần Kim Loang (1998) [4].
Năm 1979, Đoàn điều tra khảo sát Tây Nguyên ( Bộ Nông Nghiệp )
phát hiện bệnh ở các nông trường cà phê Tây Nguyên- Trần Kim Loang,
1998 cho thấy nấm Collectotrichum sp là tác nhân gây hại trên quả cà phê
chè Catimor, song có nhiều loài cũng gây hại như loài Collectotrichum
Coffeanum gây hại trên quả, loài Collectotrichum Gloesporiodes gây hại
trên cành quả và lá, loài Collectotrichum Capsici gây hại trên lá và cành.
Hiện tượng khô cành khô quả thường xuất hiện nhiều ở các vườn có lượng
phân bón thấp [3].
Theo nghiên cứu của bộ môn bệnh học phân tử thực vật, viện Di Truyền
Thành phần : hoạt chất Carbendazim 500g/l.
Cavil 50sc là thuốc trừ nấm bệnh, chứa hoạt chất Carbendazim có tác
động nội hấp, lưu dẫn mạnh, được hấp thụ nhanh qua rễ và lá. Phổ tác dụng
rộng, thuốc có cả tác động phòng và trừ nên hiệu lực riệt nấm bệnh rất cao và
kéo dài.Cavil 50sc đặc trị chuyên dùng trừ các loại nấm bệnh như : Bệnh khô
12
vằn (đốm vằn) hại lúa, bệnh gỉ sắt hại cà phê.
Đơn vị cung cấp thuốc: Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật I Trung Ương.
2.4.2. Thuốc CFO 75SC
Cao nghệ chứa các hợp chất phenolic gồm curcuminoid và dẫn xuất
glycoside được kết hợp với dầu nghệ chứa các hợp chất dễ bay hơi như ArTurmerone và các Turmerone tương tự có tác dụng phòng trừ bệnh thán thư do
nấm Colletotrichum spp. gây ra.
Chế phẩm có nguồn gốc thảo mộc kết hợp với 2 phần cao và dầu nghệ
theo tỷ lệ hiệp lực tác dụng được chấp nhận sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
thực phẩm. Chế phẩm không độc hại với con người và động vật ở liều lượng
cao.
Đơn vị sản xuất: Trung tâm NCTK các hoạt chất sinh học – Viện Hóa
Học Việt Nam.
13
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh hại trên cà phê, bệnh khô cành khô quả hại cà phê
thuốc hóa học, chế phẩm sinh học ngoài đồng ruộng.
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu tình hình sản xuất cà phê tại địa điểm nghiên
cứu.
- Sử dụng phương pháp đánh giá và có sự tham gia PRA
14
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (báo cáo, bài báo, số liệu thống
kê,…)
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: phỏng vấn bằng bảng hỏi,
trực tiếp quan sát đánh giá.
3.3.2. Điều tra xác định thành phần bệnh hại cà phê
- Điều tra theo (QCVN01-38:2010/BNNPTNT)
- Mỗi khu vực điều tra chọn 4 vườn đại diện, mỗi vườn 0,5 – 1ha.
Điều tra ngẫu nhiên, mỗi vườn điều tra ít nhất 10 điểm theo ô bàn cờ. Tại
điểm điều tra quan sát kĩ toàn bộ cây cà phê và thu thập mẫu bệnh hại hiện
diện.
- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra định kỳ 7 ngày / lần.
- Điều tra trên vườn cà phê đã chọn.
- Mỗi vườn cà phê chè chọn điều tra có diện tích khoảng ≥ 1ha.
- Lấy điểm điều tra ngẫu nhiên theo ô bàn cờ điều tra 10 cây. Tại
điểm điều tra quan sát kĩ toàn bộ cây cà phê và thu thập các loài bệnh hại
hiện diện. Chuẩn đoán bệnh theo triệu chứng và phương pháp giám định vi
sinh vật trong thí nghiệm.
- Chỉ tiêu theo dõi: Điều tra đánh giá mức độ phổ biến của bệnh hại
cà phê, để từ đó biết được loài nào gây hại mạnh và có mặt nhiều, tỷ lệ các
loài bệnh hại, ở các điểm trên tổng số điểm điều tra.
3.3.3. Ảnh hưởng các biện pháp canh tác đến mức độ gây hại của bệnh khô
cành khô quả trên cây cà phê
cách dân
(100 cây)
Dải
Che bóng,
phân Không che bóng,
Kỹ thuật canh tác của nông cách Áp dụng kỹ thuật tiên tiến
dân
(100 cây)
(100 cây)
Dải phân cách
b) Áp dụng ký thuật ở ô thí nghiệm
- Bón phân chuồng
Phân chuồng hoai mục được bón với lượng 5 kg/gốc, bón theo rãnh
vào đầu mùa mưa (cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5), rãnh đào một phía dọc
theo thành hàng, rộng 15-20cm sâu 20-25cm, đưa phân xuống rãnh, lấp đất.
- Bón phân hóa học
+ Liều lượng
16
Định lượng phân hoá học bón cho cà phê hàng năm theo bảng dưới
đây:
Lượng phân nguyên chất (kg/ha/năm) theo Quy chuẩn canh tác cà
phê chè:
Loại phân và lượng bón
bón (kg)
Lần 1 (tháng 3)
20
56
100
120
20
60
Lần 2 (tháng 5)
30
84
-
-
30
90
280
100
120
100
Tổng số
300
Ghi chú : Khi dùng các loại phân đơn hoặc phân hỗn hợp NPK, thì căn cứ
vào tỷ lệ nguyên chất của các loại phân để tính cho đủ lượng bón.
+ Lượng phân bón cho từng cây ở từng lần bón như sau:
Lân Văn Điển
Đạm Ure
Kaliclorua
(P2 O 5 17%)
(N 46%)
(K2 O 60%)
160g/cây
27.5g/cây