PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯƠNG SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN TÂN
CHUYÊN ĐỀ
TỔ CHỨC TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC
1. Vai trò của trò chơi
Trò chơi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với trẻ. Nó vừa
thoả mãn nhu cầu được chơi, được giải trí của trẻ vừa góp
phần phát triển các chức năng tâm lí và hình thành nhân cách
cho trẻ. Khi được tổ chức đúng cách, hợp lí, trò chơi sẽ kích
thích sự phát triển trí tuệ của trẻ.
Sử dụng trò chơi trong dạy học góp phần đổi mới phương
pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng
tạo của học sinh, tăng cường hoạt động cá thể phối hợp với
học tập, giao lưu; hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực hiện.
Sử dụng trò chơi trong dạy học không chỉ giúp các em
lĩnh hội tri thức một cách dễ dàng mà còn giúp các em củng
cố và khắc sâu kiến thức đó.
2. Một số khái niệm
2.2. Trò chơi
- Chơi là một hoạt động vô tư, trong khi chơi các mối
quan hệ của con người với tự nhiên - xã hội được mô
phỏng lại, nó mang đến cho con người một trạng thái tinh
thần vui vẻ, thoải mái, dễ chịu.
- Trò chơi là một kiểu chơi có luật. Hay nói cách
khác chơi mà có luật thì gọi là trò chơi.
4. Thiết kế trò chơi
- Xác định rõ mục tiêu của bài học để chọn trò
chơi phù hợp. Việc xác định mục tiêu của bài học là cơ
sở để lựa chọn trò chơi sao cho phù hợp.
- Tiến hành thiết kế trò chơi:
Tên trò chơi:
Mục đích:
Chuẩn bị: Tuỳ thuộc từng trò chơi nêu các phương
tiện vật chất cần thiết như đồ chơi, phần thưởng.
Cách tiến hành: Nội dung trò chơi, luật chơi, cách
đánh giá.
5. Tổ chức rò chơi
Bước 1: Đặt vấn đề
- Giới thiệu tên trò chơi.
- Nêu yêu cầu của trò chơi.
Bước 2: Hướng dẫn trò chơi
Giáo viên giải thích rõ ràng, mạch lạc nội dung
chơi, luật chơi và chơi thử (nếu cần).
Bước 3: Thực hiện chơi
Giáo viên cho học sinh thực hiện trò chơi theo các
hoạt động đã nêu. Giáo viên theo dõi quá trình
thực hiện các hành động chơi của học sinh; theo
dõi khả năng tư duy, ngôn ngữ của học sinh; động
viên, khuyến khích học sinh tham gia chơi.
Bước 4: Nhận xét đánh giá sau khi chơi
Giáo viên giúp học sinh nhận xét về:
Quản trò: Gió thổi, gió thổi.
Cả lớp: Về đâu, về đâu?
Quản trò: Bên phải, bên phải.
Cả lớp: Nghiêng người sang bên phải.
Quản trò hô rồi làm tiếp với các vị trí: trước, sau.
Lưu ý: Quản trò lặp lại các vị trí cần luyện tập nhiều
lần và tăng tố độ nói để học sinh luyện phản xạ nhanh.
Trò chơi 2: “Trời mưa, trời mưa”
Cách chơi:
Quản trò: (hô): Trời mưa, trời mưa
Cả lớp: Che ô, đội mũ (hai tay vòng lên phía trên
đầu)
Quản trò: Mưa nhỏ
Cả lớp: Tí tách, tí tách (Vỗ nhẹ hai tay vào nhau)
Quản trò: Trời chuyển mưa rào
Cả lớp: Lộp độp, lộp độp (Vỗ tay to hơn)
Quản trò: Sấm nổ
Cả lớp: Đì đoàng, đì đoàng (nắm bàn tay phải, giờ
lên cao hai lần)
Quản trò: Đã 9 giờ tối
Cả lớp: Đi ngủ, đi ngủ (Hai tay úp vào nhau, đưa lên
sát má, nghiêng đầu)
Quản trò: Trời đã sáng tỏ
Cả lớp: Gà gáy ò ó o (làm động tác gà gáy)
+ Đứng: Hai bàn tay nắm, giơ thẳng lên đầu
+ Ngồi: Hai bàn tay nắm, hai cánh tay vuông góc,
bàn tay giơ ngang mặt
+ Nằm: Hai bàn tay nắm, duỗi tay thẳng phía
trước
+ Ngủ: Hai bàn tay nắm, áp vào má và hô : Khò
Cách chơi: Giáo viên hô những tư thế, động tác theo
quy định trên. Giáo viên có thể hô đúng hoặc hô đúng
làm sai. Học sinh phải làm đúng theo lời hô và các động
tác đã quy định.
Trò chơi 5: Ong đốt, kiến cắn, đau bụng
Cách chơi:
Chọn vị trí để mọi người cùng nhìn thấy và quản
trò đọc to các câu “ Ong đốt - Kiến cắn - Đau bụng”. Khi
nói “Ong đốt” đồng thời lấy hai tay xoa lên đầu – “Kiến
cắn” đồng thời lấy hai tay xoa lên mu bàn chân “Đau
bụng” đồng thời lấy hai tay ôm bụng. Em nào ít chú ý sẽ
làm nhầm, phải đứng lên bục giảng. Trò chơi tiếp tục
đến khi kết thúc. Em nào phải bước lên bục giảng là
người ít chú ý nhất trong cuộc chơi sẽ bị phạt.
Luật chơi: Tất cả người chơi phải nhìn lên người
quản trò; làm sai quy định hoặc làm chậm thì phạm luật
Trò chơi 6: Chim bay, cò bay
Cách chơi :
Học sinh đứng tại chỗ trong lớp học, quản trò đứng phía
trên bục giảng. Người điều khiển hô“chim bay” đồng thời
Học sinh đứng tại chỗ trong lớp.
Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ - tất cả xòe bàn
tay giơ ra phía trước.
Người điều khiển hô: Bồng con hát ru- tất cả vòng
hai cánh tay ra phía trước và đung đưa như đang bế ru con.
Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ - tất cả xòe bàn tay
giơ ra phía trước.
Người điều khiển hô: Chăm chút con từng ngày – tất
cả úp bàn tay lên má và nghiêng đầu.
Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ - tất cả xòe bàn tay
giơ ra phía trước.
Người điều khiển hô: Sưởi ấm con ngày đông- tất cả đặt
chéo 2 lên ngực và khẽ lắc lư người.
Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ - tất cả xòe bàn tay
giơ ra phía trước.
Người điều khiển hô: Là gió mát đêm hè- tất cả làm
động tác như đang quạt.
Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ - tất cả xòe bàn tay
giơ ra phía trước.
Người điều khiển hô: Là bàn tay kì diệu – tất cả giơ 2
cánh tay lên cao và hô to “bàn tay kì diệu”