Phòng giáo dục và đào tạo huyện ân thi
Trờng trung học cơ sở BC
*********************************
Tên đề tài:
Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực
Trong giảng dạy môn GDCD ở trờng THCS.
Ngời thực hiện:Nguyn vn A Chức vụ công
tác: Giáo viên
Đơn vị : Trờng thcs BC.
BC,tháng 3 năm 2011.
Sử dụng một số phơng pháp dạy học tích
cực trong giảng dạy bộ môn GDCD ở trờng
trung học cơ sở.
I. Lời nói đầu:
*1.1. Do tính cấp thiết của môn học. Đây là một môn học đạo đức, giáo dục các
em có những phẩm chất chính trị là một ngời công dân tốt. Nhng trớc sự xem
nhẹ của học sinh, của giáo viên cho rằng đây là môn phụ không cần học, chỉ cần
học một cách đối phó là đợc. Học sinh học xong mà không hiểu đợc mình học
các bài học đạo đức, pháp luật ấy là để làm gì, để bỏ lửng, không liên quan đến
bản thân nhân cách của con ngời mình. Và các bộ môn khoa học khác. Vì vậy trớc sự bức bách của:
1- Phụ huynh học sinh:
Họ cũng cho rằng đây là bộ môn phụ không cần phải cho con em mình tập
trung nhiều mất thời gian học tập các môn học khác. Họ muốn con em họ tập
trung vào học các bộ môn cơ bản nh văn toán và môn thi tốt nghiệp, thi chuyên
nhu cầu về vật chất và tinh thần đều tăng lên. Con ngời có những đòi hỏi, những
khám phá lớn về tinh thần khi không đợc thoả mãn họ tìm đến với những luồng
thông tin, những lối sống mới của các dân tộc khác đợc du nhập vào nớc ta cùng
nền kinh tế thị trờng.
2-Lối sống, suy nghĩ :
Đứng trớc một thách thức về lịch sử, cha ông ta đã dày công bảo vệ, xây
dựng đất nớc để cho các thế hệ măng non sau này đợc một môi trờng hoà bình,
yên ấm.Nhng họ lại là một tầng lớp thanh thiếu niên đợc hởng cuộc sống sung
sớng, đầy đủ nên không biết đến niềm đau xót vô bờ bến mà cha ông ta xây dựng
với một lịch sủ anh hùng, oanh liệt, vẻ vang nhng khốc liệt, đau xót, tiếc thơng ,
vô bờ. Họ không hiểu và nhận thức đợc lịch sử dân tộc là nh thế nào. Vì vậy, mà
họ có những lối sống, suy nghĩ rất nhỏ nhen, ích kỉ, chỉ cho cá nhân mình. Do
đó mà khi phóng viên hỏi một số thanh thiếu niên Việt nam: mơ ớc của bạn là
gì ? Thanh niên trả lời : Mơ ớc của em là :1, 2, 3, 4.
1- một vợ
2- hai con
3- ba tầng
4- bốn bánh.
Còn khi hỏi về lịch sử Việt Nam họ lại mảy may không biết gì cả.
Do vậy mà trớc sự phát triển cuả xã hội, đạo đức bị suy đồi, xuống dốc;
tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào dân tộc bị lu mờ thì nhất thiết Nhà nớc và
Đảng, cũng nh ngành giáo dục phải có một cái nhìn mới, sâu rộng, khái quát
hơn, trú trọng hơn nữa việc phát triển nhân cách con ngời, nhất là những chủ
nhân tơng lai của đất nớc nắm vận mệnh của dân tộc phải học thật để tự hoàn
thiện mình thì vai trò ngời giáo viên lại phải ghánh trọng trách lớn, là phải tìm ra
các phơng pháp dạy học tích cực, thích hợp để đem lại sự hiểu biết và nhân cách
sống học sinh.Vì vậy mà đề tài tôi nghiên cứu là : Sử dụng các phơng pháp dạy
học tích cực trong giảng dạy bộ môn GDCD khối THCS.
I- Lời nói đầu,
II. Những vấn đề chung về phơng pháp luận nghiên cứu đề tài,
III.Thực trạng của vấn đề đang nghiên cứu.
IV. Những khai thác thực trạng trong thực tiễn.
V. Kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của vấn đề nghiên cứu.
VI. Những bài học cần rút ra.
VII. Những đề xuất kiến nghị.
VIII. Kết luận lại vấn đề.
II.Những phơng pháp luận khi nghiên cứu đề tài:
- Đây là một đề tài không mới nhng cũng không cũ, nhng chứa đựng bao
nhiêu ngững kinh nghiệm khi Tôi làm nhiệm vụ giảng dạy, mà đặc biệt đây lại là
một bộ môn phụ nhng nó lại là hành trang cho một công dân- những chủ nhân tơng lai đất nớc trở thành ngời hữu ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
- Phơng pháp mà Tôi nghiên cứu khi thực hiện đề tài này Tôi đi từ thực
dạy, bằng lí luận và chứng minh nó bằng thực tế và đợc kiểm tra , đánh giá bằng
khảo sát bài kiểm tra ngắn của hoạ sinh lấy kết quả cho đề tài.
- Đề tài có những lí luận và đợc lấy kết quả kiểm chứng ngoài kiểm tra
ngắn, đó còn là những giáo án phục vụ đắc lực cho Trình bày những thành tựu
đạt đợc và những vấn đề còn tồn tại trong thực trạng nghiên cứu đề tài.
- Khi trình bày công trình nghiên cứ này Tôi viết gộm các phần III, IV, V
để đảm bảo tính logic của đề tài, vừa tiện đọc theo dõi vừa đảm bảo kết cấu trình
bày của một công trình nghiên cứu khoa học.
III. Nội dung đề tài nghiên cứu:
1. Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực trong giảng dạy môn
GDCD thể hiện trớc hết là ở phần đặt đề mục phải rõ ràng ở mỗi
phần, mỗi bài học.
* Về sách giáo khoa:
Sách giáo khoa mới thì nội dung kiến thức mà học sinh đọc xong còn
sau :
Hành Nội dung
Khiếu nại Tố
vi
cáo
1
Khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp
2
Giám đốc công ty A cho anh B thôi việc không rõ
lí do.
3
Nhìn thấy B ăn cắp dây điện.
4
Ông A xây nhà trái phép
5
Đổ rác thải làm tắc cống thoát nớc.
Giáo viên cho Học sinh làm bài trong đúng 10 phút thu và chấm kết quả
nh sau :
(Giáo viên chọn thu 10 học sinh để lấy kết quả đánh giá mức độ hiểu bài của cả
lớp )
SL
1
Giỏi
%
1
bài phần đặt vấn đề nh sau :
- Bảng 1 : Giáo viên và Học sinh cùng nghiên cứu :
Stt
Hành vi
1
Xây dựng nhà
trái phép, đổ phế
thải.
Đua xe máy vợt
đèn đỏ, gây
TNGT.
Tâm thần đập
phá.
Cớp giật.
2
3
4
5
Vay tiền không
trả.
Không thực hiện
an toàn lao động.
6
quí.
Gây tổn thất tài
sản cho ngời
khác.
Tiền không trả.
x
Ngời bị thơng.
x
X
Tắc cống, ngập
nớc.
Từ bảng 1 Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu học sinh điền tiếp :
Hành
vi
1
2
3
4
5
6
Trách nhiệm pháp lí
Phải chịu
Không chịu
%
2
Trung bình
SL
%
3
3
SL
4
Yếu
%
4
Kém
SL
%
1
1
Qua hai tiết thí nghiệm thì kết quả đạt đợc là không cao. Học sinh đã
không hiểu bài, cũng nh đọc nội dung phần đặt vấn đề và tình huống các em
không xác định đâu là các kiến thức trọng tâm cần phải nhớ. Rút ra kinh nghiệm
thực tế thì kết quả cha tạo ra đợc hiệu quả cao cho học sinh. Cần phải có các đề
mục rõ ràng nh các môn khoa học khác, kiến thức phong phú, đa dạng hơn; sách
giáo khoa ở khối 7, 8, 9 nên đa các hình ảnh, tranh vẽ vào một số bài để phác
4- Nghiêm cấm trẻ em.
Trong đó sách giáo viên lại ghi :
1- Lao động là.
2- Quyền và nghĩa vụ lao động.
3- Nguyyên tắc hợp đồng lao động. ( hoạt động 5 )
4- Không nói đến nghiêm cấm trẻ em hay nhữngchính sách của nhà nớc..
Tôi vẫn biết sách giáo khoa chỉ là tài liệu tham khảo nhnh tôi thấy giữa nội dung
sách giáo khoa và sách giáo viên có những điểm cha thống nhất với nhau. Chúng
ta lấy sách giáo khoa làm chuẩn thì sách giáo viên cũng phải dựa trên những
điểm chung đó để triển khai, mở ra các hoạt động ở các đơn vị kiến thức sao cho
hợp lí.
* Sách thiết kế :
Sách thiết kế thì ngợc lại với sách giáo viên cô đọng, ngắn gọn bao nhiêu
thì sách thiết kế lại kéo dài bấy nhiêu, nhiều nội dung, các đơn vị kến thức quá
dài khó nắm bắt. Giáo viên có thể lựa chọn để dạy sao cho phù hợp. Sách thiết kế
u điểm hơn sách giáo khoa và sách giáo viên ở chỗ sách thiết kế đặt các đề mục
cho từng tiết học rất cụ thể, rõ ràng. Nhng cũng rất chi tiết trong nội dung. Nhng
lại có nhiều hạn chế trong đề mục đặt so với nội dung bài học ở chỗ sách giáo
khoa thì không có, chỗ sách giáo khoa thì sách tham khảo lại không có. Ví dụ
điển hình ( sách tham khảo và sách giáo viên ở bài quyền và nghĩa vụ lao động
của công dân)
* Sách tham khảo có các mục :
1- Khái niệm lao động.
2- Quyền và nghĩa vụ lao động
a.Quyền lao động.
b. Nghĩa vụ lao động.
3- Hợp đồng lao động
a. Khái niệm.
+ Hợp tác giữa các nớc
+ Tranh và c ác câu chuyện về gơng lao động cần cù.
+ Tranh các di sản văn hoá.
+ Tranh và các t liệu về quyền trẻ em.
+ Các bộ luật: BLHS, BLDS, BLLĐ, Luật sở hữu kế thừa tài sản
Từ các cấp độ khác nhau mà tôi vừa nêu ra ở trên thì việc xác định đặt đề
mục cho mỗi phần, bài là giáo viên phải xem xét kĩ lỡng. Vì phần đề mục từ
các sách các em đợc đọc, nhìn, xem không có các đề mục nên trong quá trình
giảng dạy ngời giáo viên nên lu ý đặt các đề mục để học dễ theo dõi và xác
định kiến thức mà mình cần nhớ để hiểu bài hơn.Và đặt đề mục phải ngắn
gon, cô đọng, xúc tích mới đảm bảo cho các em dễ thuộc bài.Cho nên phần
đặt đề mục theo tôi là phần quan trọng đầu tiên trong sử dụng phơng pháp
dạy học tích cực.
2. Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực trong quá trình
truyền thụ tri thức mới là: Sử dụng nhiều phơng pháp tổng hợp
trong từng tiết học và bài học.
Để phát huy tính tích cực, độc lập, tự giác trong học sinh nhất thiết ngời
giáo viên phải tuân theo một qui định đó là phải biết áp dụng các phơng pháp
dạy học tích cực trong qua strình giảng dạy một tiết học ở một bài hay nhiều tiết
ở nhiều bài, miễn làm sao khi truyền thụ tri thức mới ngời giáo viên chỉ là ngời
gợi mở và kết luận vấn đề còn khai thác một cách chủ động, tích cực, tính sáng
tạo trong học sinh là ở phơng pháp ngời giáo viên điều khiển học sinh tham gia
một cách tích cực vào hớng trung tâm mà ngời giáo viên yêu cầu. Có nh vậy thì
học sinh qua thời gian thảo luận, hay vấn đáp làm việc cá nhân đều có những ý
kiến của mình để trao đổi cùng giáo viên và các bạn, mỗi lần nh vậy là các em đã
hiểu bài và nhớ đợc một cách tổng quát các kiến thức.
Tôi có thể khẳng định rằng, nếu ngời giáo viên điều khiển đợc học sinh
+ GV gọi Học sinh trả lời từng nội dung của một tranh một.
+ GV Đa ra một số câu hỏi HS trao đổi thảo luận thêm:
(?)Em hãy cho một vài VD về LĐ.
(?)Công việc của thợ cắt tóc, gội đầu có phải là LĐ không? Tại sao?
(?)Hoạt động dạy học của các thày cô giáo có phải là LĐ không? Thuộc dạng
LĐ nào?
(?)Quan niệm LĐ chỉ là những hoạt động tạo ra của cải vật chất có đúng không
(?)Qua đó em hiểu LĐ là gì? Hãy kể một số hoạt động LĐ?
(?)Theo em có những hình thức LĐ nào?
+HS : Có 2 hình thức LĐ : LĐ chân tay và LĐ trí óc
- >GVKL: Mọi hoạt động LĐ dù là trí óc hay LĐ chân tay,LĐ tạo ra của cải vật
chất hay LĐ sáng tạo ra các giá trị tinh thần miễn là có ích phục vụ cho XH đều
đáng quý trọng.( Dùng tranh vừa treo để kết luận).
- VD 2 : Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.
Hoạt động 3:
Thảo luận giúp HS hiểu quan điểm đúng đắn
về tình yêu và hôn nhân
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp. 3. Quan điểm về tình yêu và hôn
nhân:
- HS : Làm việc cá nhân.
* Tính yêu chân chính dựa trên cơ
Cả lớp trao đổi.
- GV : Gợi ý HS trao đổi các vấn đề sở :
- Là sự quyến luyến của hai ngời
sau :
khác giới.
Câu 1: Cơ sở của tình yêu chân chính.
- Sự đồng cảm giữa hai ngời.
sai trái này có xu hớng tăng nhanh, lan rộng. Thể hiện của lối sống thấp hèn,
thực dụng, sống gấp của thanh niên trong thời đại hiện nay.
- GV: Gợi ý HS phân tích tình yêu chân chính dẫn đến hôn nhân và cuộc sống
gia đình đẹp đẽ. Ngợc lại, hôn nhân không có tình yêu chân chính sẽ gây tan vỡ
hạnh phúc gia đình và hậu quả trực tiếp là con cái.
- GV: Kết luận phần thảo luận.
Định hớng cho HS ở tuổi HS trung học cơ sở về tình yêu và hôn nhân.
Hoạt động 4:
tìm hiểu nội dung bài học
- GV: Từ phần thảo luận trên. GV gợi ý II. Nội dung bài học.
1. K/ n Hôn nhân:
HS trao đổi, rút ra nội dung bài học.
- HS : Trả lời các câu hỏi sau :
- GV Kết luận bằng bài tập:
+ HS lên bảng làm:
Sự liên kết đặc biệt giữa một nam một
nữ
+ GV kết luận:
Pháp luật thừa nhận
Sự liên kết đặc biệt giữa một nam một
nữ
Trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện
Hôn nhân
- Ví dụ trong bài: Vi phạm pháp
luật
và nhận
trách nhiệm pháp lí
(Luật Dân sự)
f. Chặt cành tỉa cây không đặt biển
báo ->Ngời đi đờng bị thơng
( Kỉ luật LĐ)
-Hành vi 1, 2, 4, 5, 6 vi phạm PL
và chịu trách nhiệm PL
- Hành vi 3 không vi phạm PL
vì anh ta bị tâm thần
* Hoạt động 2: Nội dung bài học.
-GV: Chúng ta thấy ở phần ĐVĐ hành vi
1, 2, 4, 5, 6 là vi phạm PL
- GV đa TH1: Vì tức giận ông H nhà bên
II. Nội dung bài học.
thờng xuyên vứt rác sang nhà mình. Bắc
luôn nghĩ phải nện cho ông H một trận
thật đau để trả thù. Có ý kiến cho rằng:
a. Bắc vi phạm PL
b. Bắc không vi phạm PL
(?) Theo em ý kiến nào đúng (b vì dù Bắc
có ý nghĩ đánh ông H để trả thù nhng đó
chỉ là ý nghĩ mà cha thể hiện là hành vi cụ
thể là lời nói hoặc việc làm
TH2: Trên đờng đi công tác ông An gặp
một vụ tai nạn. Mọi ngời đề nghị ông trở
ngời bị thơng đến bệnh viện cấp cứu nhng
ông từ chối vì đang bận việc đi gấp.
(?)Theo em trong các ý kiến dới đây ý
GV: Chúng ta quay trở lại phần ĐVĐ ở
các trờng hợp 1, 2, 4, 5, 6 là hành vi vi
phạm PL.
Vậy theo em những CD đó có phải chịu
trách nhiệm về việc làm mà mình gây nên
không?
+HS : có
1.Vi phạm PL: Là hành vi trái PL
có lỗi, Do ngời có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện,hiện, xâm
hại đến các quan hệ XH đợc PL
bảo vệ .
-Vi phạm PL là cơ sở để xác định
TN pháp lí
*Các loại vi phạm PL:
+Vi phạm PL hình sự
+Vi phạm PL hành chính
+Vi phạm PL dân sự
+Vi phạm kỉ luật
Bài tập
Bài tập 1
Hành Hành Hìn Dân sự
vi
chính h sự
1
x
2
x
3
Vì sao nhà nớc quy định chế độ trách
nhiệm pháp lí? Trách nhiệm pháp lí có
phải là hình phạt không?
=>GVKL:Trách nhiệm pháp lí là biện
pháp cỡng chế, bắt buộc do nhà nớc quy
định mà ngời có hành vi vi phạm PL phải
gánh chịu
(?)Có những loại trách nhiệm pháp lí nào
(?)Trách nhiệm hình sự là gì? Cho VD?
(?)Trách nhiệm hành chính là gì? Cho
VD?
(?)Trách nhiệm dân sự là gì? Cho VD?
(?)Trách nhiệm kỉ luật là gì? Cho VD?
+HS: Suy nghĩ trả lời
-GV: Lấy VD cụ thể và giải thích cho HS
từng loại trách nhiệm
(?) CD sẽ phải làm gì để góp phần ngăn
ngừa các vi phạm trên
(?)Liên hệ bản thân em sẽ làm gì
+HS: Tuyên truyền mọi ngời thực hiện tốt
HP, PL. Có lối sống lành mạnh, trách xa
các tệ nạn XH, đấu tranh với các hiện t ợng vi phạm PL.
* Hoạt động 3: Luyện tập giải bài tập:
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
+HS làm việc cá nhân
- GVgọi 1 HS lên bảng làm. HS dới lớp
cùng làm
-GV chữa bài cho điểm
-Bài tập 3: HS làm việc cá nhân
- Bài tập 6 :GV cho HS trao đổi theo
ngời - ngời càng tốt đẹp công
bằng,trật tự, kỷ cơng.Mọi ngời
phải tuân theo quy định chung về
đạo đức, PL.
+Khác:
-Bằng tác động - Bắt buộc thực
của d luận XH. hiện
- Lơng tâm cắn
dứt
- Phơng pháp cỡng chế của nhà
nớc
Từ những ví dụ trên tôi kết luận trong các phơng pháp dạy học tích cực
nhất thiết ngời giáo viên phải biết kết hợp và sử dụng thành thạo kĩ năng tổng
hợp nhiều phơng pháp trong một tiết học, bài học ; phải kể đến là các phơng
pháp có hiệu quả cao nh thảo luận nhóm nhỏ, giải quyết tình huống, đề án,
đóng vai, vấn đáp.Và đây cũng là yêu cầu của đổi mới theo hớng tích cực để
thúc đẩy phơng pháp tự học, phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo, tự giác
của học sinh, coi ngời học sinh là trung tâm của quá trình truyền thụ và tiếp
nhận những tri thức mới.Đây cũng khẳng định sự thành công và đạt hiệu
suất cao trong khảo sát kết quả học sinh sau mỗi tiết dự giờ.Điều đó chứng tỏ
học sinh hiểu bài và các phơng pháp mà giáo viên sử dụng là hợp lí ,đạt dợc
hiệu quả cao.
3. Sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực còn là ngời giáo
viên phải biết hệ thống hóa, sơ đồ hoá các kiến thức trọng tâm của
mỗi bài.
G. lm vic theo cm tớnh.
H.Lẽ phải xut phỏt vỡ t thự cỏ
nhõn.
Chớ cụng vụ t
ì
ì
Khụng chớ cụng vụ t
ì
ì
ì
ì
ì
ì
- VD2: So sánh ging & khỏc nhau gia chin tranh ho bỡnh:
Ho bỡnh
Chin tranh
- Khụng cú chin tranh.
- Cú chin tranh.
- em li cuc sng bỡnh yờn t do.
- Gõy au thng, cht chúc.
dựnghc
BMNN và
- ND c m no, hnh phỳc.
- úi nghốo,Tham
bnhgia
tt,xây
ớc
động
kết
của công dân
A. Vì nớc quên thân, vì dân
phục
vụ
Phơng thức thực
B. Nuôi lợn ăn cơm nằm,
hiện
Gián tiếp: thông qua đại biểu ND
Nuôi tằm ăn cơm đứng.
C. Một cây làm chẳng lên non,
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.
D. Tôn s trọng đạo
Đảm bảo công dân quyền làm chủ
để xây dựng quản lí đất nớc
E. Lá lành đùm lá rách
ý Nghĩa
Đem lại lợi ích cho bản thân, XH
- VD4: Trong bài quyền tham gia quản lí nhà nớc và xã
Quy
pháp
hội:Câu 5 (4,0 điểm) Sơ đồ bài 16Quyền tham gia quản
lí định
nhà bằng
nớc và
xãluật
hội
- VD1: Trong bài quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn
nhân:
Câu hỏi số 1: Em hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về Gia đình?
Câu số 2: Em hãy nêu 1 số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nối về hiện tợng
tảo hôn?
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng,
Chị em ơi cho tôi mợn cái gàu sòng,
Để Tôi tát nớc múc chồng tôi lên..
VD 2: Trong bài quyền và nghĩa vụ lao động
Câu hỏi : Em háy nêu một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, thơ, câu nói
nói về lao động?
- Lao động là vinh quang.
- Vì lợi ích mời năm trồng cây,
Vì lợi ích trăm năn trồng ngời.
- Cày đồng đang buổi ban tra,
Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày,
Ai ơi bng bát cơm đầy,
Rẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Bài hát : Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa:
" Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông kinh thầy,
Những tra tháng sáu