Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN THỊ HÀ MY

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI
CỤC THUẾ HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà My

i

DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài .................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
5. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ .................................................................................. 4
1.1. Một số khái niệm chung về thuế và quản lý thuế ......................................... 4
1.1.1. Khái niệm về thuế và quản lý thuế ............................................................ 4
1.1.2. Nội dung quản lý thuế ............................................................................... 6
1.2. Nợ thuế và quản lý nợ thuế............................................................................. 7
1.2.1. Nợ thuế và phân loại nợ thuế .................................................................... 7
1.2.2. Quản lý nợ thuế....................................................................................... 12
1.2.3. Quy trình, nội dung quản lý nợ thuế .................................................... 13
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế ..................................... 20
1.3. Cưỡng chế nợ thuế ........................................................................................ 21
1.3.1. Một số khái niệm về cưỡng chế nợ thuế ................................................. 21
1.3.2. Mối quan hệ giữa quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế .............................. 26
1.3.3. Quy trình, nội dung cưỡng chế nợ thuế .................................................. 27
1.3.4. Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá công tác cưỡng chế nợ thuế................... 31
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.... 32

iii


1.4.1. Nhóm yếu tố chủ quan ............................................................................ 32
1.4.2. Nhóm yếu tố khách quan......................................................................... 33


3.1.2. Mục tiêu tăng cường công tác QLN & CCNT tại Cục Thuế Hà Tĩnh .... 78
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế ..... 79
3.2.1. Hoàn thiện các chuẩn mực quản lý nợ và cưỡng chế thuế ..................... 79
3.2.2. Hoàn thiện quy trình quản lý nợ thuế ..................................................... 80
3.2.3. Hoàn thiện quy trình cưỡng chế nợ thuế ................................................ 85
3.2.4. Bố trí lại cơ cấu tổ chức ......................................................................... 86
3.2.5. Hoàn thiện các phần mềm tin học hỗ trợ công tác quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế ........................................................................................................ 87
3.2.6. Nâng cao nhận thức, trình độ tác nghiệp của cán bộ được giao nhiệm vụ
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ...................................................................... 87
3.2.7. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nhằm nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật Thuế ............................................................... 88
3.2.8. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với các cơ quan chức năng trên
địa bàn trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ................................ 88
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................ 89
3.3.1. Kiến nghị với UBND Tỉnh Hà Tĩnh ........................................................ 89
3.3.2. Kiến nghị với Tổng cục Thuế .................................................................. 89
3.3.3. Kiến nghị với Kho bạc nhà nước ............................................................ 90
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 92

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/ký hiệu

Cụm từ đầy đủ


Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các phòng ban chức năng của Cục Thuế và các chi cục ..........................39
Bảng 2.2 Chức năng của các phòng thuộc Cục Thuế Hà Tĩnh .................................40
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện kế hoạch thu NSNN giai đoạn 2011 - 2015 .............42
Bảng 2.4. Cơ cấu thu Ngân sách giai đoạn 2011-2015 .............................................43
Bảng 2.5: Tình hình số lượng DN nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh 2011 – 2015 .......44
Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế giai đoạn 2011 – 2015.................................................45
Bảng 2.7: Tổng hợp tình hình nợ thuế chờ điều chỉnh và nợ thuế chờ xử lý từ năm
2011 đến năm 2015 ..................................................................................46
Bảng 2.8: Kết quả tình hình thu nợ từ năm 2011 - 2015 ..........................................47
Bảng 2.9: Kết quả xử lý hồ sơ nợ ththuế eo quy trình từ năm 2011 - 2015..............49
Bảng 2.10: Tổng hợp các chỉ tiêu quản lý thu tiền nợ thuế năm 2011-2015 ............52
Bảng 2.11: Phân loại tiền nợ thuế qua các năm 2011-2015 ......................................54

dính và tạo được sự thống nhất trong thực hiện, gây cho việc QLN&CCN thuế rất
khó khăn.
Trong bối cảnh chung của cả nước, Cục Thuế Hà Tĩnh đã và đang triển
khai công tác quản lý thuế, trong đó có công tác QLN&CCN thuế. Thực tế thời
gian qua cho thấy công tác quản lý nợ thuế ở Cục Thuế Hà Tĩnh cũng đã đạt
được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên trong quá trình triển khai công tác
QLN&CCN cũng còn gặp phải những vướng mắc, khó khăn và bất cập nên tình
trạng nợ đọng thời gian qua vẫn còn diễn ra nhiều, gây thất thu cho NSNN.
Từ năm 2011 đến năm 2015 số thu nợ thuế so với tổng số thu của Cục Thuế Hà
Tĩnh đang quản lý đều nằm ở mức trên 14%. Tuy nhiên nếu loại trừ yếu tố các DN có
vốn đầu tư nước ngoài (là các DN có ý thức chấp hành nộp thuế tốt, số thu lớn và gần
như không có hiện tượng nợ thuế) thì tỷ lệ thu nợ thuế DN/tổng số thu của các doanh
nghiệp phải nằm xấp xỉ ở ngưỡng trên 50%. Qua đó có thể thấy tầm quan trọng của
công tác thu nợ thuế là rất lớn. Nếu công tác này không được quan tâm và thực hiện
quyết liệt sẽ góp phần rất quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của
đơn vị.

1


Công tác QLN&CCN thuế tuy là công tác hành chính - sự nghiệp phản ánh
mối quan hệ giữa cơ quan quyền lực Nhà Nước và các tổ chức kinh doanh; tuy
nhiên đây cũng là mối quan hệ giữa người thực thi công vụ nhà nước giao và người
thực hiện sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm với NSNN vì vậy mà không tránh
khỏi những yếu tố tình cảm song hành trong đó. Việc vận dụng tốt yếu tố tình cảm
trong công tác này cũng phần nào góp phần vào việc động viên, tuyên truyền, sẻ
chia để khuyến khích doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình.
Để thực hiện công tác thu theo đúng quy định của pháp luật và thu được nợ
thuế ở mức cao nhất cũng như nâng cao ý thức chấp hành của doanh nghiệp trong
việc chấp hành nghĩa vụ với NSNN. Vì vậy đề tài “Phân tích và đề xuất một số

Phương pháp nghiên cứu của đề tài này tập trung vào việc sử dụng phương
pháp phân tích - tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá, các số liệu thực tế
giữa các thời kỳ qua đó đánh giá được thực trạng về công tác quản lý nợ thuế và
cưỡng chế tại Cục Thuế Hà Tĩnh thời gian qua.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo; danh mục các chữ viết tắt;
các bảng biểu; các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ
thuế
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng
chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh.

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ
CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
1.1. Một số khái niệm chung về thuế và quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế và quản lý thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn
chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác ngộ nghiên cứu có
nhiều khác biệt. Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ
nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà mình muốn khai thác hoặc tìm
hiểu, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế.
Chẳng hạn theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản:
"Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những
người công dân của Nhà nước đó là thuế khoá..." Và với quan điểm này, thuế chỉ

đây là những hoạt động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý
nhằm thực hiện những mục tiêu đặt ra. Chính vì vậy, quản lý hành chính thuế cũng
có chung là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý thuế đến người nộp thuế
nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định. Tuy nhiên, quản lý thuế có tính chất là
quản lý hành chính công được thể chế hóa bằng luật pháp và với mục tiêu cuối cùng
là đảm bảo thu thuế đủ thuế, đúng thời hạn cho ngân sách nhà nước với chi phí hành
thu thấp và đảm bảo nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế.
Như vậy, quản lý thuế đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện
hệ thống thuế. Quản lý thuế tốt không đơn giản chỉ là thu thuế cho ngân sách nhà
nước, mà thu thuế được thực hiện như thế nào – có nghĩa là, ảnh hưởng của việc thu
thuế đến sự công bằng, ảnh hưởng sự thực hiện cam kết quản lý kinh tế của nhà
nước và ảnh hưởng đến phúc lợi kinh tế - đây là những vấn đề rất quan trọng. Quản
lý thuế chưa tốt là sự quản lý có thể thu được phần lớn số thuế từ những khu vực dễ
thu thuế, trong khi để thất thu từ những khu vực khó thu thuế khác. Chính vì vậy,
khi nói đến quản lý thuế là làm sao để thu hẹp sự khác biệt sự tuân thủ thuế của
người nộp thuế - có nghĩa là, sự khác biệt giữa số thuế thực tế thu được và số thuế
đáng ra phải thu được theo luật – và sự khác biệt này như thế nào giữa các bộ phận
người nộp thuế. Trong hình 1, đã mô tả quản lý thuế, trong công tác quản lý thuế có

5


sự tham gia của: Cơ quan quản lý hành chính thuế, người nộp thuế và bên thứ ba, cả
ba lực lượng này được đặt trong một môi trường của một nền kinh tế mở.

CƠ QUAN
QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH
THUẾ


- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
1.2. Nợ thuế và quản lý nợ thuế
1.2.1. Nợ thuế và phân loại nợ thuế
1.2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nợ thuế
- Tiền thuế nợ: “ là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các
khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê
khai, cơ quan thuế đã tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ
quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông
báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN”.
- Quản lý nợ thuế là việc quản lý, đôn đốc thu nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
- Tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: “là các khoản tiền thuế, phí,
lệ phí, phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác người nộp thuế đã nộp nhưng có
một số sai sót trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luân chuyển hoặc thất lạc,
chờ ghi thu - ghi chi; cơ quan thuế đang điều chỉnh theo đúng quy định”.
- Khoản nợ: “là số tiền thuế nợ được xác định theo từng lần phát sinh”.
- Tiền phạt chậm nộp thuế: “là khoản tiền phạt được tính trên số tiền thuế nợ
và số ngày nợ thuế của một khoản nợ”.
- Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ: “là khoảng thời gian liên tục tính
theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào
ngân sách nhà nước, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo Bộ Luật Lao động”.

7


- Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ: “là ngày tiếp theo
ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế”.
- Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ: “là ngày khoản nợ
được nộp vào ngân sách nhà nước; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá

bằng cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy
định của pháp luật thuế.
- Nợ thuế khác với hành vi trốn thuế
Trốn thuế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế bằng mọi
hình thức, thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp vào NSNN. Còn nợ thuế mới chỉ là
hành vi dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời hạn nộp theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên rủi ro tiềm tàng của việc nợ thuế trong chuỗi hành vi có tính toán của NNT
dẫn tới hành động trốn nộp ngân sách bằng nhiều hình thức như: Bỏ trốn khỏi địa
bàn, tuyên bố doanh nghiệp phá sản, mất khả năng thanh toán thì có thể dẫn tới hành
vi trốn thuế.
- Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế
Tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế. Đây
không phải là hành vi vi phạm pháp luật. Còn nợ thuế thì khác hoàn toàn về bản chất,
đó là nghĩa vụ đã được luật pháp xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp
1.2.1.3. Phân loại nợ thuế
a. Nhóm tiền thuế nợ khó thu, bao gồm các trường hợp sau:
- Tiền thuế nợ của người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết, mất tích,
mất năng lực hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ.
- Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của
người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án
hoặc kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế.
- Tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinh doanh: là số tiền thuế nợ của NNT mà
cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt động kinh doanh và đã thông
báo cơ sở kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ
quan thuế.

9


- Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể: là số tiền thuế nợ của NNT đã thông


- Xử lý xoá nợ: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong thời gian
thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý xoá nợ theo quy định của
pháp luật về thuế.
- Xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả: là số tiền
thuế nợ của người nộp thuế đã gửi hồ sơ và cơ quan thuế đang làm thủ tục hoàn
thuế tại cơ quan thuế hoặc đang được cơ quan thuế thực hiện thủ tục lập Quyết định
hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN.
- Xử lý nộp dần tiền thuế nợ.
e. Nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: là số tiền thuế đã
nộp vào NSNN nhưng cơ quan thuế đang làm thủ tục điều chỉnh, bao gồm các
trường hợp sau:
- Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót:
+ Người nộp thuế ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN.
+ Các sai sót của KBNN, NHTM.
+ Các sai sót của cơ quan thuế:
-> Xử lý sai dữ liệu về số thuế phải nộp hoặc đã nộp ngân sách nhà nước.
-> Người nộp thuế kê khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản
xuất kinh doanh tại trụ sở chính, đã tạm nộp tại các cơ quan thuế quản lý các chi
nhánh nhưng cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp thuế.
- Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc:
chứng từ luân chuyển từ kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại sang cơ quan
thuế không thực hiện đúng quy định; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận được
sau thời gian thất lạc do người nộp thuế hoặc Kho bạc nhà nước, ngân hàng cung cấp;
chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa kịp thời thực hiện
các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN.
- Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế người nộp thuế đã kê khai và
thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm thủ

11


12


1.2.2.3. Yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế
Quản lý nợ thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác quản lý nợ thuế là
phải quản lý đầy đủ, không bỏ sót các khoản phải thu vào NSNN khi đã được kê
khai hoặc phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng.
Thứ hai, phải đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ theo từng thời điểm
để các bộ phận chức năng có các biện pháp quản lý phù hợp cho từng trường hợp
và từng thời điểm. Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại nợ theo các
tiêu thức đã trình bày ở phần trên thì yêu cầu các bộ phận chức năng và kênh
thông tin giữa NNT với cơ quan thuế cần được duy trì thường xuyên. Đảm bảo
không xảy ra tình trạng nợ ảo, nợ do đối tượng nộp sai mục lục ngân sách và cơ
quan thuế quản lý thu.
Thứ ba, đảm bảo thu nợ một cách nhanh nhất và nhiều nhất có thể, nhằm
huy động kịp thời tiền thuế nợ vào NSNN. Yêu cầu này là yêu cầu xuyên suốt
của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác quản lý nợ thuế và
cưỡng chế thuế trong toàn ngành thuế cả nước nói chung và của Hà Tĩnh nói
riêng.
1.2.3. Quy trình, nội dung quản lý nợ thuế
1.2.3.1. Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Bộ phận quản lý nợ thuế là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế
giao chỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế.
a. Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện
Thời gian xác định là tháng 11 hàng năm; số liệu về tiền thuế nợ được xác
định căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/10.
* Xác định các chỉ tiêu thực hiện đến thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ
- Căn cứ xác định:

+ Đề ra các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định.

14


c. Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã lập ở điểm 2 cho cơ quan thuế cấp
trên hàng năm
- Chi Cục Thuế lập và gửi báo cáo về Cục Thuế trước ngày 05/12.
- Cục Thuế lập và gửi báo cáo về Tổng cục Thuế trước ngày 10/12.
d. Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
- Căn cứ vào kết quả tổng hợp của các Cục Thuế đã báo cáo Tổng cục
Thuế phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ giao cho các Cục Thuế chậm nhất là
ngày 31/12 hàng năm.
- Căn cứ vào chỉ tiêu do Tổng cục Thuế giao và kết quả tổng hợp của phòng
QLN&CCNT, Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng quản lý nợ thuế,
các phòng tham gia thực hiện quy trình, các Chi Cục Thuế chậm nhất là ngày 31/01
năm tiếp theo và báo cáo kết quả về Tổng cục Thuế.
e. Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt chỉ
tiêu thu tiền thuế nợ
* Phòng quản lý nợ thuế:
- Xây dựng chỉ tiêu đối với toàn bộ số tiền thuế nợ do Cục Thuế quản lý;
- Dự kiến, trình lãnh đạo Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng
quản lý nợ thuế, các phòng tham gia thực hiện quy trình và các Chi Cục Thuế;
- Giao nhiệm vụ thu tiền thuế nợ cho công chức thuộc phòng quản lý nợ
thuế.
* Các phòng tham gia thực hiện quy trình:
- Tham gia xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;
- Giao nhiệm vụ thu tiền thuế nợ cho công chức thuộc phòng quản lý.
* Các Chi Cục Thuế căn cứ vào chỉ tiêu thu nợ do Cục Thuế giao, giao chỉ
tiêu thu tiền thuế nợ cho đội quản lý nợ thuế, các đội tham gia thực hiện quy trình

chấp hành pháp luật thuế đã ban hành. Đồng thời, thông báo cho bộ phận quản lý nợ
thuế ngay sau khi ban hành quyết định xử lý vi phạm về thuế (bản sao) để tổ chức

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status