BÀI TẬP VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ANCOL
(1).Khi cho ancol tác dụng với Na thì khí H2 được tách từ H trong nhóm OH.
(2).Độ ancol là số ml ancol có trong 100 ml dung dịch ancol.
(3).Hiệu suất este hóa (chú ý có thể cần tới công thức về Kc)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử H
bằng tống số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch
NaOH 1M. Giá trị của m là
A. 39,6
B. 26,4
C. 40,2
D. 21,8
Thay vì lập CTTQ mất nhiều thời gian ta sẽ đi suy luận từng trường hợp.
Nếu là este 3 chức thì
∑ ( C,O ) = 3 + 6 + 6 = 15 lẻ (loại ngay vì H luôn chẵn)
Dễ thấy este 2 chức thỏa mãn :
X + 2NaOH → Glixezol + 2CH 3COONa
BTKL
→ m + 0,3.40 = 0,15.92 + 0,3.82 → m = 26,4
Câu 2: Cho 0,4 mol axit isobutilic vào một bình chứa 0,6 mol ancol etylic và một ít H2SO4 xúc tác.
Đun nóng bình để phản ứng este hóa xảy ra với hiệu suất bằng 60%. Khối lượng este được tạo ra có
giá trị là:
thức cấu tạo của X và giá trị của m là
A. C2H5COOH và 8,88 gam.
B. C2H5COOH và 6,66 gam.
C. CH3COOCH3 và 6,66 gam.
D. HCOOCH2CH3 và 8,88 gam.
Nhìn nhanh đáp án m có 2 giá trị.Ta thử đáp án ngay :
n = 0, 09
RCOOK : 0, 09
m = 6,66 → X
→ 12,88
→ R = 29 → B
n
=
0,14
KOH
:
0,05
KOH
Có đáp rồi ! Không cần thử TH2 nữa bạn nhé !
→Chọn B
Câu 5: Có hai thí nghiệm sau:
TN1: Cho 6g ancol no hở đơn chức X tác dụng với m gam Na, sau phản ứng thu được 0,075 gam H2.
TN 2: Cho 6g ancol no hở đơn chức X tác dụng với 2m gam Na, sau phản ứng thu không tới
→Chọn D
Câu 7. Trộn 13,6 g phenyl axetat với 250 ml dd NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A: 21,8 g
B: 8,2 g
C: 19,8
D: 10,2 g
n phenylaxetat = 0,1
BTKL
→ nH 2 O = 0,1
→13,6 + 0,25.40 = m + 0,1.18 → A = m
→ Chọn A
n NaOH = 0,25
Câu 8. Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerol và ancol đơn chức X và Na dư thu được 4,48 lít
(đktc). Lượng
A:
do X sinh ra bằng 1/3 lượng do glixerol sinh ra. X có công thức là:
B:
C:
D:
3
b
n CO2 = n H2O =0,015
m= 0,015(44+18)=0,93
→Chọn C
Câu 10: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2) với H2SO4 đặc ở
140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% . Giá
trị của m là
A. 53,76 gam.
B. 23,72 gam.
C. 19,04 gam.
D. 28,4 gam.
Chú ý:
→
nH 2O =
1 bi ete
nruou
2
hoa
C2 H 5OH → nH 2O = 0,6.0,6.1 / 2 = 0,18
→
Biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị nhỏ nhất của V là
A. 100.
B. 180.
C. 150.
D. 120.
(
)
nH 2 = 2,85 → ∑ nruou + nH 2O = 5,7
0, 46.0,8V
46
→ V = 150
0,54V
=
18
nruou =
0, 46V : ruou
→V
→
0,54V : nuoc
nH 2 O
→ X 2 5
→ R = 60 → C 3H 7OH
0,2
ROH : 0,1
→Chọn B
Câu 14: Hỗn hợp X gồm rượu no,đơn chức mạch hở A và rượu no,mạch hở B,được trộn theo tỷ lệ
1:1 về khối lượng. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 do A sinh ra bằng `17/16
thể tích H2 do B sinh ra. (các thể khí đo cùng điều kiện,nhiệt độ,áp suất) Mặt khác khi đốt cháy 13,6
gam hỗn hợp X thì thu được 10,36 lít CO2(đktc). Biết tỷ khối hơi của B so với A bằng 4,25. Công
thức của B là:
A.C3H5(OH)3
B.C4H6(OH)4
C. C5H8(OH)4
D. C4H7(OH)3
a
A : 6,8(gam) = aM A → 2 : H 2
aM A = bM B = 4,25M A
13,6
a = 4,25b
→
C H OH : 103,5 ml C 2 H 5OH : 1,8 mol
1,8 + 0,5
112,5ml 2 5
→
→ n H2 =
= 1,15 → D
2
H 2 O : 9 ml
H 2O : 0,5 mol
→Chọn D
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no X thu được m gam H2O. Biết khối lượng phân tử
của X nhỏ hơn 100 (đvC). Số đồng phân cấu tạo của ancol X là:
A. 5.
B. 6.
C. 3.
D. 4.
m X = 14n + 16x + 2
cho nX =1
X : C n H 2 n + 2 O x
→
→ 14n + 16x + 2 = 18n + 18
n H2 O = n + 1 → m H2O = 18(n + 1)
C − C − C(OH) − C(OH)
C − C(OH) − C(OH) − C
C − (C)C(OH) − C(OH)
- Phần 1 phản ứng với Na dư được V lít H2 (đktc).
- Phần 2 đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện
37,5gam kết tủa, đồng thời khôi lượng dung dịch gảm 12 gam so với ban đầu . Giá trị của V
A. 2,8
B. 5,04
C. 5,6
n ↓ = 0,375
n CO = 0,375
→ 2
n H2 O = 0,5
∆m ↓= 37,5 − (m CO2 + m H2 O ) = 12
BTNT.oxi
→ n O = n OH =
9,1 − 0,375.12 − 0,5.2
0,225
= 0,225 → n H2 =
=D
16
2
Câu này cũng hay hay đấy.Nhiều bạn sẽ bị bẫy vì nghĩ ancol đơn chức
→Chọn A
Câu 20: Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít
H2 (đktc). Hãy cho biết khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 11,585 gam
C6 H 5OH : a
Ta có : 6,04
C 2 H 5OH : b
C6 H 5OH : a
6,04
C 2 H 5OH : b
B. 6,62 gam
C. 9,93 gam
D. 13,24 gam
a + b = 0,05.2
a = 0,03
→
→
94a + 46b = 6,04 b = 0,07
dd Br2
→ Br3C6 H 2OH : 0,03
→ m = 9,93
nhóm chức, công thức hai rượu là :
A. C2H5OH và C3H6(OH)2
B. C3H7OH và C2H4(OH)2
C. C2H5OH và C2H4(OH)2.
D. C3H7OH và C3H6(OH)2.
n X = 0, 07
→ n − OH = 0,11
Ta có :
n H2 = 0, 055
Ta thấy ngay : n CO2 = 0,17 = 3a + 2b
A − OH : a
a + b = 0, 07
a = 0, 03
→
→
B − (OH)2 : b a + 2b = 0,11 b = 0,04
→Chọn B
Câu 23. Hóa hơi hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai rượu no A và B thu được 1,568 lít hơi ở 81,90C
và 1,3 atm. Nếu cho hỗn hợp rượu này tác dụng với Na dư thì giải phóng được 1,232 lít H2 (đktc).
Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 7,48 gam CO2. Biết rằng B chứa nhiều hơn A một
nhóm chức, công thức hai rượu là
Câu 24. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí
CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
A. m = a – V/5,6
B. m = a + V/5,6
BTKL
→ m = ∑ m(C,H,O)
→m=
C. m = 2a – V/22,4
D. m = 2a – V/11,2
n Otrong ancol = n H2 O − n CO2
V
a
V
V
a
.12 + .2 + 16 −
=a−
÷
22, 4
18
5,6
18 22,4
Ta có : 14
C6 H 5OH : b
46a + 94b = 14 a = 0,1
→
→
b = n NaOH = 0,1 b = 0,1
→Chọn A
Câu 27: Cho 2,76 gam một ancol đơn chức A phản ứng với 1,38 gam Na, sau phản ứng thu được
4,094 gam chất rắn. CT của A là:
A. C4H9OH
B. CH3OH
BTKL
→ 2,76 + 1,38 = 4,094 + m H2
Ta có :
C. C3H7OH
D. C2H5OH
→ n H2 = 0,023 Suy ra Na dư.
→ n ancol = 0,046
→ M ancol =
B. 212 gam.
C. 169,6 gam.
D. 106 gam.
len men
Ta có : C 6 H12O6 → 2CO2 + 2C 2 H 5OH
n Ancol =
46.0,8
= 0,8
46
BTNT.C
→ n CO2 = 0,8
→ n Na 2 CO3 = 0,8
→ a = 84,8
→Chọn A
Câu 30: Hóa hơi hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai rượu no thu được 1,568 lít hơi ở 81,9 oC và
1,3atm. Nếu cho hỗn hợp rượu này tác dụng với Na dư thì giải phóng được 1,232 lít H 2(đktc). Mặt
khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 7,48 gam CO 2. Biết hai rượu hơn kém nhau một nhóm
chức,công thức 2 rượu là:
A.C2H5OH và C2H4(OH)2.
C.50,54%.
D.49,46%.
Dễ dàng đoán ra 3 rượu đó là
HO − CH 2 CH 2 OH
M = 62
CH3OH
M = 32
CH 4 O : a
X C 2 H 6 O 2 : b
C H O : c
3 8 3
%ancol C =
HO − CH 2 CH(OH)CH 2OH
M = 92
BTNT.C
→ a + 2b + 3c = 0,6
a = 0,1
BTNT.H
B. 2
C. 3
D. 4
Chú ý : Với chất thơm (có vòng benzen ) thì số pi trong vòng là 3 và có ít nhất 1 vòng.
Do (π + v) = 4 nên n CO2 − n H2 O = 3n X = 0,3
BTNT.Oxi
→ n Otrong X + 0,85.2 = 0,7.2 + 0, 4
→ n CO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7
X
→ n trong
= 0,1 Vậy X có 1 O
O
Các chất X thỏa mãn là : CH 3 − C 6 H 4 − OH có 3 đồng phân
→Chọn C
Câu 33: Hỗn hợp X gồm CH3OH và CH2=CH-CH2OH. Cho m gam X tác dụng hết với Na, thu được
5,04 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, 0,6 mol X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br 2 trong dung dịch. Khối
lượng CH3OH trong m gam X là
A. 4,8 gam.
B. 3,2 gam.
C. 11,6 gam.
C. 22,75%.
D. 38,09%.
9, 45 = ∑ m(C, H,O)
n CO2 = 0,6
9,45 − 0,6.12 − 0,725.2
→ n Otrong X =
= 0,05
16
n H2 O = 0,725
trong X
= n ancol = 0, 05
Để ý : n O
→ %C 2 H 5OH =
0,05.46
= 24,34%
9,45
→Chọn B
Câu 35: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z đều có cùng loại nhóm chức với công thức phân tử
tương ứng là CH4O, C2H6O, C3H8O3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M, sau phản ứng thu được
2,24 lít CO2 (ở đktc) và 2,7 gam H2O. Mặt khác, 40 gam M hòa tan được tối đa 9,8 gam Cu(OH) 2.
Câu 36: Axit cacboxylic X hai chức(có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%) Y và Z là hai
ancol đồng đẳng kế tiếp (MY