Chuyên đề hóa học ôn thi TNTHPT 54 chất béo - Pdf 40

CHẤT BÉO
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit
panmitic. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá m
gam X (hiệu suất 90%) thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
A. 0,828.

B. 2,484.

C. 1,656.

D. 0,920.

Các chất trong X đều là chất no.este nó 3 chức nên có 3 liên kết π
n CO2 − n H2 O = 2n este = 0,6 − 0,58 = 0,02 → n este = 0,01
H = 80% → n este = 0,009 = n gli → m = 0,828

→Chọn A

Câu 2: Một loại chất béo chứa 89% tristearin. Thể tích dung dịch NaOH 1,0M cần dùng để
este hoá hoàn toàn lượng trieste có trong 100 gam loại chất béo trên là
A. 100 ml
M tristearin = 890 → n tristearin =

B. 300 ml.

C. 200 ml.

89
= 0,1 → n NaOH = 0,3 → B
890



NaOH

hoa
− n trung
450,24 − 1,68
NaOH
=
= 149,52
3
3

→Chọn C

→ m gli = 149,52.92 = 1375584
Câu 4: Để xà phòng hoá 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta đun chất béo với
dd chứa 1,42 kg NaOH. Sau khi phản ứng hoàn toàn, muốn trung hoà NaOH dư cần 500 ml
dd HCl 1M. Khối lượng xà phòng nguyên chất đã tạo ra là
A. 11230,3 gam

B. 10365,0 gam

C. 10342,5 gam

D. 14301,7 gam

 NaOH phan.ung = 35,5 − 0,5 = 35
HCl : 0,5 → 
 NaOH du = 0,5
10kg

Câu 6. Cho X là este của glyxerol với axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Đun nóng 7,9 gam
X với dung dịch NaOH tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,6 gam hỗn hợp muối.
tính số gam glyxerol thu được ?
A. 2,3 gam

B. 6,9 gam

C. 3,45 gam

D. 4,5 gam

CH 2OOCR

7,9
8,6

a mol CH − OOCR → 3aRCOONa → 3.
=
→ R = 47,667
173 + 3R R + 44 + 23

CH OOCR

 2
→ a = 0, 025 → A

→Chọn A

Câu 7. Giả sử một chất béo có công thức:


KOH
 chi.so.axit = 7
BTKL

→ 100 + 17,92 = m + 0,0125.18 + 0,1025.92 → m = 108,265

→ Chọn C
Nhớ : Chỉ số axit là số mg KOH cần để trung hòa lượng axit dư có trong 1 gam chất
béo.Những bài toán các bạn chú ý áp dụng BTKL và nhớ tỷ lệ số mol giữa các chất.


Câu 9: Để thuỷ phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được
0,368 kg glixerol và hỗn hợp muối của axit béo. Biết muối của các axit béo chiếm 60% khối
lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng tối đa có thể thu được là
A. 9,088kg.

B. 15,147kg.

C. 15,69kg.

D. 16kg.

 n Glixerol = 4
→ n H2 O = 30 − 4.3 = 18

 n NaOH = 30
BTKL

→ 8580 + 1200 = m + 368 + 18.18 → m = 9088 → m xa phong =



1000 gamchatbeo
trong chat
→ nKOH

chi
so
axit
=
2,8


beo

C. 32,2 gam.

= 0,05 → nGlixerol =

0,35 − 0,05
= 0,1
3

D. 18,4 gam.
→Chọn B

Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch KOH thu được 9,2 gam
glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là
A. 80,6.
n gli =



n CO2 − n H2 O = 5n X = 0,55 − 0,5 = 0, 05 → n X = 0, 01
m X = m C + m H + m O = 0,55.12 + 0,5.2 + 0,01.6.16 = 8,56

 n X = 0, 02 = n glixerol BTKL

→ m X + m KOH = m xa phong + m glixerol

Với 2m gam X:  m X = 17,12
→Chọn B
→ 17,12 + 0, 02.3.56 = m xa phong + 1,84 → m xa phong = 18,64
Câu 14: Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Khi thủy phân hoàn toàn 2,145 kg chất
béo cần dùng 0,3 kg NaOH, thu được 0,092 kg glixerol và m (kg) hỗn hợp muối natri. Giá trị
của m là
A. 3,765.

B. 2,610.

C. 2,272.

BTKL

→ 2145 + 0,3.1000 = m + 0,092.1000 + ( 7,5 − 3 ) .18 → m = 2272

D. 2,353.
→Chọn C

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau
0,6 mol. Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X ?
A. 0,36 lít.


Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 110,75 gam một chất béo trong môi trường axit thu được 11,5
gam glixerol và hỗn hợp 2 axit A, B trong đó 2 > mA : mB > 1. Hai axit A, B lần lượt là:
A. C17H33COOH và C17H35COOH.
B. C17H35COOH và C17H31COOH.
C. C17H31COOH và C17H35COOH.
D. C17H35COOH và C17H33COOH.
n Gli = 0,125 → M beo

41

= 886 = 2R1COO → 2R1 + R 2 = 713 = 2C 17H 35 + C 17H 31 → B
R COO
 2

Câu 17: Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta đun chất béo với dd
chứa 1,420 kg NaOH . Sau khi phản ứng hoàn toàn , để trung hòa NaOH dư cần 500ml HCl
1M. Khối lượng glixerol tạo thành là:
A.1,035kg

B.1,07kg

C.3,22kg

D.3,105kg


 n HCl = n du
= 0,5 → n phan.ung
= 35


NaOH = 35
35 − 1,25
 n HCl = 0,5
→ n Gli =
= 11,25 → m Gli = 1035

3

70
trung hoa
hoa
= n trung
=
= 1,15
NaOH
chi.so.iot = 7 → n KOH
56

→Chọn A
Câu 19. Xà phòng hóa hoàn toàn 21,45 kg chất béo cần dùng 3 g NaOH, thu được 0,92 g glixerol
và m (g) hỗn hợp muối natri. Giá trị của m là
A. 37,65.
BTKL :


B. 26,10.

C. 23,53.



D. 98,4 và 206,29

→Chọn B

BTKL

→ 200 + 0,25.x = y + 18,86 + 0,025.18 → y = 206,29

Câu 21: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,44 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần 120,064 kg
dung dịch NaOH 15%. Khối lượng glixerol thu được là
A.13,8045 kg.

B. 13,8075 kg.

C. 13,75584 kg.

D. 10,3558 kg


13,44kg
13,44
hoa
hoa
→ n trung
= n trung
=
.7 = 1,68 (mol)

KOH

D. 96,6.

9,2
BTKL
= 0,1 → n KOH = 0,3 
→ 89 + 0,3.56 = m + 9,2 → m = 96,6
92

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau
0,6 mol. Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X ?
A. 0,36 lít.

B. 2,40 lít.

C. 1,20 lit.

D. 1,60 lít.

Ta có : n CO2 − n H2 O = 0,6 = 6n X → X có 7 liên kết π.Trong đó có 4 liên kết tham gia phản
ứng cộng với dung dịch Brom.

→ n Br2 = 0,3.4 = 1, 2

→V=

1, 2
= 2, 4
0,5

→Chọn B

n RCOONa = (0,15 + 0, 075)2 = 0, 45 mol

→Chọn C

m = 129 + 92.0,15 - 0, 45.40 = 124,8gam
Câu 25: Xà phong hoá 795,6 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần 170,52 kg dung dịch
NaOH 15%. Khối lượng glixerol thu được là (giả sử phản ứng hoàn toàn và chỉ số axit là số
mg KOH dùng để trung hoà hết lượng axit tự do có trong 1 gam chất béo)
A.16,56kg
Ta có : m KOH = 7.795,6

B.13,8kg
hòa
hòa
→ n trung
= n trung
=
KOH
NaOH

C.13,86kg
7.795,6
= 99,45(mol)
56

D.17,94kg


∑n



M=256

Axit stearic : C17H35COOH

Axit oleic : C17H33COOH

M=282

Axit linoleic : C17H31COOH M=280

M=284

Ta dùng BTKL m este + m NaOH = m xa phong + mancol
n este = n ancol =

0,5
0,3
0,2
+
+
= 1,16254.10 −3
41 + 281.3 41 + 255.3 41 + 283.3

BTKL

→1 + 3.1,16254.10 −3.40 = m + 1,16254.10 −3.92 → m = 1,03255

Khối lượng xà phòng 72% là : m 72% =



B. Axit oleic

C. Axit linoleic

D. Axit panmitic.

Giả sử có 1 kg chất béo (1000 gam)
Ta có :

∑n

KOH

=

208,77
= 3,728
56

trung hoa axit
n KOH
=

BTKL

→1000 + 208,77 = m RCOOK + 0,125.18 +

7
= 0,125 = n H2 O

= 112
2,5

→Chọn C

Câu 30. Chất béo trung tính X có chỉ số xà phòng hóa là 198,24. Từ 400 kg X thu được m kg
xà phòng Nat ri nguyên chất (hiệu suất 100%). Giá trị của m là :
A. 413,216.

B. 433,26.

C. 445,034.

D. 468,124.

Chỉ số xà phòng là số mg KOH cần để xà phòng hóa hết 1 gam chất béo.
Ta có : m KOH = 400.198, 24 = 79296
BTKL

→ 400 + 1, 416.40 = m +

→ m NaOH = n KOH = 1416

1,416
.92
3

→ m = 413, 216

→Chọn A

Nhớ : Chỉ số axit là số mg KOH cần để trung hòa lượng axit dư có trong 1 gam chất béo.
m chat beo = 20 gam → m KOH = 20.7 = 140 mg
→ n NaOH = n KOH =

140
= 0, 0025
56.1000

→ m NaOH = 0,1 gam

→Chọn C

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic,axit panmitic
và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà
phòng hoá m gam X (H=90%) thì thu được khối lượng glixerol là:
A. 2,484 gam

B. 1,656 gam

C. 0,92 gam

D. 0,828 gam


Để ý : Các axit béo đều là axit no đơn chức nên khi đốt cháy cho n CO2 = n H2 O .
Do đó : n CO2 − n H2 O = 0,6 − 0,58 = 0,02 = 2n este vì trong este có 3 liên kết π.
→ n este = 0, 01 = n glixerol → mglixerol = 0, 01.92.90% = 0,828

→Chọn D



C. 25,92 gam.

D. 6,48 gam.

Dễ thấy X có 3 liên kết π → X là este 3 chức.Vì có 1 axit phân nhánh nên số C tối thiểu là 4.
Vậy CTCT của X là :
CH 2 OOCH
CHOOCH
→ n X = 0, 06 → n Ag = 0,06.2.2 = 0,24 → m Ag = 25,92
CH 2 OOC − CH(CH 3 )2

→Chọn C




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status