Chuyên đề hóa học ôn thi TNTHPT 52 axit cacboxylic 1 - Pdf 40

BÀI TOÁN AXIT HỮU CƠ – PHẦN 1
Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (Z nhiều hơn Y hai nguyên tử
oxi). Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X, thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu cho a mol X
tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo
khối lượng của Y trong X là
A. 74,59%.

B. 25,41%.

C. 40,00%.

D. 46,67%.

Cho a = 1
Vì nX = nH2O → axit chỉ có 2H


Y : HCOOH : x mol
x + y = 1
 x = 0, 4
→
→
→ %HCOOH = 25,41%

 Z : HOOC − COOH : y mol  x + 2 y = 1, 6  y = 0, 6
→Chọn B

Câu 2: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số
mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X
và Y là

B. 1,62.

C. 1,44

D. 3,6.

X + NaHCO3 → n CO2 = 0,06 = n COOH → n OX = 0,12
BTNT.oxi

→ 0,12 + 0, 09.2 = 0,11.2 +

a
→ a = 1,44
18

→Chọn C

Câu 4: Trung hòa 0,89 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ X cần dùng 15ml
dung dịch NaOH 1M. Nếu cho 0,89 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 2,16 gam Ag. Tên của X là
A. Axit metacrylic.

B. axit acrylic.

C. axit propionic.

D. axit axetic


n Ag

CO 2 : 0,85 ;X C 17 H 35COOH : b →  
→16a + 18b + 18c = 0,85 → b = 0, 01



BTNT.hidro
H 2 O : 0,82
C 17 H 31COOH : c
 → 32a + 36b + 32c = 0,82.2 c = 0,015
→Chọn D
Câu 6. Hỗn hợp X chứa 3 axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai
axit không no đều có một liên kết đôi (C = C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml
dung dịch NaOH 2M thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08
gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m là :
A. 12,06 gam

B. 18,96 gam

C. 9,96 gam

D. 15,36 gam

 NaOH : 0,03 → nH 2O = n X = 0,3
→ m = 18,96

 BTKL : m + 0,3.40 = 25,56 + 0,3.18
 44a + 18b = 40, 08
khongno
 n axit

C.

HCOOH,

D.

HCOOH,

Tráng bạc→loại A,B
 nAg = 0,2 → nHCOOH = 0,1
13,4 − 0,1.46

→ R = 43
HCOOH : 0,1 → R + 45 =

0.1
 nNaOH = 0,2 → RCOOH : 0,1



→ Chọn C

Câu 8. Cho m gam hỗn hợp axit axetic, axit oxalic và axit benzonic tác dụng vừa đủ với dd
NaOH thu được a gam muối. Cũng cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dd
thì thu được b gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m, a, b là:
A. 22b − 19a = 3m
B. 22b − 19a = m
C. 22b + 19a = 3m
nH 2 O = x = nOH −


→Chọn C

→ R = 35 → m = 0,2. ( 35 + 67.2 ) = 33,8 → C

Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X
phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m
gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là:
A. 3,60.

B. 1,44.

C. 1,80.

D. 1,62.

X + NaHCO3 → n CO2 = 0,06 = n COOH → n OX = 0,12
BTNT.oxi

→ 0,12 + 0, 09.2 = 0,11.2 +

a
→ a = 1, 44
18

→Chọn B

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp X gồm 1 este và 1 axit hữu cơ ,cần vừa đủ
0,45 mol O2, và thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Tính thể tích dung dịch NaOH 1M
phản ứng vừa hết 9,16 gam hỗn hợp X.
A. 80 ml

∑m

O

= 12,88 − 0,54.12 − 0, 64.2 = 5,12 → ∑ nO = 0,32

 nruou = 0,1

→
0,32 − 0,1
= 0,11
 naxit =
2
Nhận thất 0,1 CH3OH + 1,11 C3H7COOH=12,88 →m=0,1.(43+44+15)=
→Chọn A
Câu 13: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic. Cho m gam X phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. Cho toàn bộ lượng
X trên phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y còn lại 13,5 gam chất rắn khan. Công thức của hai axit cacboxylic là
A. HCOOH và HOOC−COOH.

B. CH3COOH và HOOC−COOH.

C. HCOOH và C2H3COOH.

D. HCOOH và C2H5COOH.

 n Ag = 0,2 → n HCOOH = 0,1
HCOONa : 0,1
R = 0

= 2,27
 ( CH3 ) 2 CHCH2 CH2 OH 88

D. 195,0 gam.

→ Chọn D

Câu 15: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X
cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được


15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Khối lượng của axit linoleic trong m gam hỗn
hợp X là
A. 2,8 gam.

B. 3,99 gam.

C. 8,4 gam.

C15H 31COOH : a
a + b + c = 0,04
a = 0,02



m C17 H 35COOH : b → 16c + 18b + 18c = 0,68 → b = 0,005
C H COOH : c


32a + 36b + 32c = 1,3

được 0,5 mol CO2. Để trung hòa 0,15 mol X cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch NaOH 1M. Hai
axit trong X là
A. axit fomic và axit ađipic.

B. axit axetic và axit malonic.

C. axit fomic và axit oxalic.

D. axit axetic và axit oxalic.

 n X = 0,3
HCOOH : a
→ C = 1,67 → HCOOH → 0,15 : 

HOOC − RCOOH : b
 n CO2 = 0,5
a + b = 0,15
a = 0, 05
→
→
a + 2b = 0,25 b = 0,1
Thử vào đáp án .Dễ thấy A không thỏa mãn

→Chọn C

Câu 18: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X và Y (X nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon).
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol M cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2
mol H2O. Giá trị của V là
A. 7,84.


Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm ankan X và axit cacboxylic Y (X và Y
có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử), thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần
trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M là
A. 25%.
n M = 0,2

B. 75%.

n CO2 = 0, 4

C. 50%.

D. 40%.

→ mỗi chất trong M đều gồm 2 các bon.

Do số mol nước = số mol CO2 nên Y có nhiều hơn 1 liên kết π.Mà Y chỉ có 2 nguyên tử C.
C H : a
a + b = 0,2
a = 0,1
→ 0,2 mol M  2 6
→
→
HOOC − COOH : b 6a + 2b = 0,8 b = 0,1
Có ngay : %m(HOOC − COOH) =

0,1.90
= 75%
0,1.90 + 0,1.30


Ca(OH)2 vừa đủ thu được b gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m, a và b là
A. 3m = 22b-19a.

B. 9m = 20a-11b.

C. 3m = 11b-10a.

D. 8m = 19a-11b.
2

Chú ý : Vì lượng axit là như nhau do đó lượng H O ở hai thí nghiệm là như nhau.


nH 2 O = x = nOH −

 m + 40 x = a + 18 x
a − m = 22 x


→
→
→ 22b − 19a = 3m
x
 m + 2 ( 40 + 34 ) = b + 18 x b − m = 19 x
BTKL

→ Chọn A
Câu 22: Cho 0,03 mol hỗn hợp X gồm R-COOH và R-COOM (M là kim loại kiềm, R là gốc
hiđrocacbon) tác dụng với 0,02 mol Ba(OH)2. Để trung hòa lượng Ba(OH)2 dư cần 200 ml
dung dịch HCl 0,1M rồi cô cạn dung dịch sau các phản ứng trên thu được 6,03 gam chất rắn

D. CH3COOH và CH3COOC2H5.

Nhìn vào đáp án thấy chỉ có axit và este
 n X = n NaOH = 0,05 axit : 0, 03
CO : a
→
→ 8,68  2 → a = 0,14 → n C = 0,14 Thử đáp án

este : 0,02
 n ruou = 0, 02
H 2 O : a

→ ChọnD
Câu 24: Cho m gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác
dụng với 6,90 gam Na thu được 2,464 lít khí (đktc) và 19,08 gam hỗn hợp chất rắn. Tên gọi
của các axit là:
A.

Fomic và axetic

B.

Axetic và propionic

C.

Propionic và butyric

D.


0, 015
 n ↓ = 0, 04
Chỉ có B là phù hợp vì A hai chất đều có số C nhỏ hơn 2.C và D thì hai chất đều lớn hơn 2 C
→Chọn B
Câu 26: Cho m gam hỗn hợp M gồm 2 axit X ,Y (Y nhiều hơn X một nhóm COOH) phản
ứng hết với dd NaOH tạo ra (m+8,8) gam muối. Nếu cho toàn bộ lượng M trên tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sau phản ứng kết thúc thu được 43,2 gam Ag và 13,8
gam muối amoni của axit hữu cơ. Công thức của Y và giá trị của m lần lượt là:
A. HOOC-CH2-COOH và 19,6.

B. HOCO-COOH và 27,2.

C. HOCO-CH2-COOH và 30,00.

D. HOCO-COOH và 18,2.

Vì có phản ứng tráng bạc nên X là HCOOH có ngay :
 n Ag = 0,4 → n HCOOH = 0,2
HCOOH : 0,2

→

8,8
= 0, 4 HOOC − R − COOH : 0,1
(m + 8,8) → ∑ n COOH =
22

13,8(NH 4 OOC − R − COONH 4 : 0,1) → R = 14

→ Chọn C

2

→Chọn A

Câu 28: Chia một lượng hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng
liên tiếp) và ancol etylic thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với Na
dư, thu được 3,92 lít H2 (đktc). Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm sục
vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình đựng tăng 56,7 gam và có 177,3
gam kết tủa. Công thức của axit có phân tử khối lớn hơn và thành phần % về khối lượng của
nó trong hỗn hợp X là:
A. C4H6O2 và 20,7%.

B. C3H6O2 và 64,07%.

C. C4H8O2 và 44,6%.

D. C3H6O2 và 71,15%.


 ∆m ↑= m CO + m H O = 56,7
2
2

P2 :  n ↓ = n CO2 = 0,9

56,7 − 0,9.44
n
= 0,95
H2 O =



→Chọn B

Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp) và ancol etylic phản
ứng hết với Na giải phóng ra 4,48 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4
đậm đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng với nhau vừa đủ và tạo thành
16,2 gam hỗn hợp este (giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%). Công thức của 2 axit
lần lượt là:
A. CH3COOH và C2H5COOH.

B. C3H7COOH và C4H9COOH.

C. HCOOH và CH3COOH.

D. C6H13COOH và C7H15COOH.


C 2 H 5OH : 0,2
phan.ung.vua.du
n H2 = 0,2 → n X = 0, 4 
→
RCOOH : 0,2
16,2
→ RCOOC 2 H 5 =
= 81 → R = 8
0,2

→Chọn C

Câu 30:Cho hỗn hợp X chứa 2 axit cacboxylic đơn chức có tỉ lệ số mol 2:1 (1 axit no và 1

→ a + 2n O2 = 2b + 0,04

Bài này làm chuẩn mực thì giết thời gian ngay : (Thôi chuyển sang thử đáp án ngay)
Với Phương Án D : 2,52 + 0,08.32 = m CO2 + 0,72 → m CO2 = 4,36 (loai)
Với đáp án là C 2,52 + 0,04.32 = m CO2 + 0,72 → m CO2 = 3, 08 → n C = 0,07
Với phương án B: 2,52 + 0,01.32 = m CO2 + 0,72 → m CO2 = 2,12 → n C = 0,04818 (rất lẻ)
Với Đáp án A : 2,52 + 0, 02.32 = m CO2 + 0,72 → m CO2 = 2, 44 → n C = 0, 05545 (Rất lẻ)
→Chọn C
Câu 31: Chia hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng
vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Đốt cháy hoàn toàn phần hai và sục sản phẩm cháy
vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa . Tên gọi của 2 axit là :
A. Axit fomic và axit oxalic

B. Axit axetic và axit oxalic

C. Axit axetic và axit acrylic

D. Axit fomic và axit ađipic

Với những bài toán hữu cơ ta nên kết hợp nhanh với đáp án để giải.Việc làm này là rất phù
hợp với kiểu thi trắc nghiệm hiện nay.Có 3 TH gồm 1 đơn chức và 1 có 2 chức
Với phần 2 :có ngay : n ↓ = n CaCO3 = 0,5


 don chuc : a NaOH

→ a + 2b = 0,5
Với phần 1 : 
2 chuc : b
Kết hợp với đáp án dễ thấy chỉ có A thỏa mãn

a + b = 0,2
axit : a
a = 0, 05
→  BTNT.oxi
→
Dễ dàng suy ra ancol đơn chức: 
→ 4a + b = 0,35 b = 0,15
ancol : b  
Nếu X là HOOC – CH2–COOH
→ ROH =

CH OH : 0,1
10,7 − 0,05.104
0,1.32
→ R = 19,67 →  3
→%=
→Chọn B
0,15
10,7
C 2 H 5OH : 0,05

Câu 33: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức A và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi
B, C là đồng đẳng kế tiếp (MB < MC) đều mạch hở. X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch
NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng
khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam. % số mol của B trong hỗn hợp X là:
A. 20%.

B. 30%.

C. 22,78%.

=
0,36


 2
TH 1: A là CH3COOH có ngay : B,C : C n H 2n − 2O 2 → n =

0,46 − 0,1.2
= 2,6 → loai
0,1

TH 2: A là HCOOH có ngay :
B,C : C n H 2n −2 O2 → n =

CH = CH − COOH : 0,04
0, 46 − 0,1.1
= 3,6 →  2
→Chọn A
0,1
CH 2 = CH − CH 2 − COOH : 0,06


Câu 34: Hỗn hợp X gồm 2 axit no. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X thu được a mol H2O.
Mặt khác, cho a mol hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 1,4 a mol CO2. % khối
lượng của axit có khối lượng mol nhỏ hơn trong X là
A. 26,4%.

B. 27,3%.

C. 43,4%.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status