Chuyên đề hóa học ôn thi TNTHPT 51 axit ccaboxylic 2 - Pdf 40

BÀI TẬP AXIT HỮU CƠ – PHẦN 2
Câu 1: Hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X và chất hữu cơ Y (C, H, O) có tỉ khối so với H2 bằng
13,8. Để đốt cháy hoàn toàn 1,38 g A cần 0,095 mol O2, sản phẩm cháy thu được có 0,08 mol
CO2 và 0,05 mol H2O. Cho 1,38 g A qua lượng dư AgNO3/NH3 thu được m(g) kết tủa. Giá trị
của m là
A. 11,52 (g).

B. 12,63 (g).

C. 15,84 g.

D. 8,31.

Tính được số mol A = 0,05 mol.
Ctb = 0,08/0,05 = 1,6; Htb = 2 nên X, Y là C2H2 và CH2Oz. Bảo toàn cacbon tính được số mol
X, Y và tìm được Z = 1. m = 0,03 . 240 + 0,02. 4. 108 = 15,84 (gam).
→Chọn C
Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu
được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,15 mol X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH
0,5M. Công thức của hai axit trong X là
A. CH3COOH và HCOOH.

B. HCOOH và HOOC-COOH.

C. HCOOH và CH2(COOH)2. D. CH3COOH và C2H5COOH.
 n X = 0,15
do đó X phải có 1 axit đơn chức và 1 axit đa chức (Loại A , D ngay)

 n NaOH = 0,25
n don chuc = a a + b = 0,15
n donchuc = 0,1

 H2 O
BTKL

→ m = ∑ (C, H,O) = 0,09.12 + 0,075.2 + 0, 015.4.16 = 2,19

→Chọn A

Câu 4: X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X
phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với
dung dịch KHCO3 lấy dư, thu được 0,11 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn
hợp trên, thu được 0,69 mol CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 6,21.

B. 10,68.

C. 14,35.

D. 8,82.


 n CO = 0,11 → HOOC − R − COOH : 0, 055 BTNT.cacbon  HOOC − COOH : 0,055
0,2  2

→
CH3OOC − COOCH 3 : 0,145
 n este = 0,145
BTNT.hidro

→ n H = 0,055.2 + 0,145.6 = 0,98 → m H2 O =


A. 17,36 lít

B. 19,04 lít

C. 19,60 lít

D. 15,12 lít

Chay
→ nCO 2 + nH 2 O
Dễ thấy X gồm các chất chứa 1 liên kết π và có 2O. X : C n H 2n O 2 

CO2 : a
→ 44a + 18a = 40,3 → a = 0,65

H 2 O : a
BTNT.oxi

→ 0,2.2 + 2n O2 = 0,65.3 → n O2 = 0,775

n X = 0,2 


→Chọn A

Câu 7: Cho 8,64 gam một axit đơn chức phản ứng với 144 ml dd KOH 1M. Cô cạn dd sau
phản ứng được 14,544 gam chất rắn. Công thức của axit là:
A. CH3COOH

B. C2H3COOHC. HCOOH


D. 46,67


Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O → Cả Y và Z đều có 2
nguyên tử H trong phân tử.
 HCOOH : x
Cho a =1 ta có : 
 HOOC − COOH : y
→ %HCOOH =

x + y = 1
 x = 0, 4
→
→
 x + 2y = 1,6  y = 0,6

46.0,4
= 25,41%
46.0, 4 + 90.0,6

→Chọn C

Câu 9: Cho 10,0 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch
gồm KOH 0,15M và NaOH 0,10M. Cô cạn dung dịch thu được 10,36 gam hỗn hợp chất rắn
khan. Công thức của X là:
A. C2H5COOH

B. HCOOH



D.56,6%

Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hơp A thu được a mol H2O → A có 2 H.
 HCOOH : x
x + y = 1
 x = 0,6
→
→
Cho a =1 ta có : 
 HOOC − COOH : y  x + 2y = 1,4  y = 0, 4
→ %HCOOH = 43,4%

→Chọn C

Câu 11: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch
gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan.
Công thức của X là
A. HCOOH.

B. CH3COOH.

BTKL

→ 3,6 + 0,5.0,12.(56 + 40) = 8,28 + m H2 O

→ n axit = 0, 06

→ MX =


.Để hiểu ý tưởng giải của mình các bạn hãy tự trả
 n CO2 = 0, 4 → n − COOH = n COONa = 0,4
 Na 2CO 3 : 0,2 BTNT.C
→ n Ctrong X = n X = 0,4
lời câu hỏi.C trong X đi đâu rồi ? 
CO
:
0,2
 2
Do đó ,số nhóm COOH phải bằng số C

→Chọn A

Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ Y và Z là 2 loại hợp chất hữu cơ đơn chức có nhóm
chức khác nhau, phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Lấy 0,1 mol X tác dụng với Na
dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Cũng lấy 0,1 mol X tham gia phản ứng tráng bạc thu được 10,8
gam Ag. Khối lượng của 0,1 mol hỗn hợp X là
A. 10,6 gam.

B. 7,6 gam.

C. 9,2 gam.

D. 4,6 gam.

 n X = 0,1
Vì X là đơn chức và 
→Cả hai chất Y và Z đều tác dụng với Na.
 n H2 = 0,05
HCOOH : 0,05

→
→
 Y : HCOOH :y mol 4x + 2y = 0,26 y = 0,07

0, 03.30
= 21,84%
0,03.30 + 0, 07.46

→Chọn D
Câu 15. Hỗn hợp X gồm một axit và một rượu đều no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn
toàn 12,88 gam X thu được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O. Khi đun nóng 12,88 gam X với
H2SO4 đặc thì thu được m gam este với hiệu suất 80%. Giá trị của m là :
A. 10,2 gam

B. 11,22 gam

C. 8,16 gam

D. 12,75 gam.


 n CO2 = 0,54
→ n ancol = 0,64 − 0,54 = 0,1

 n H2 O = 0,64
BTKL
ung

→ n Ophan
=

 n CO2 = 0,2 BTKL
4,4 − 0,2.12 − 0,2.2

→ n Otrong X =
= 0,1 → n X = 0, 05
Ta có 
16
n
=
0,2
H
O
 2
4,4

 M X = 0,05 = 88
→
→ C 2 H 5COOCH 3
4,8
M
=
= 96 → R = 29
 RCOONa 0, 05
→Chọn D

Câu 17: Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao
để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở
12230C thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là
A. 5,21.


20

→Chọn B


Câu 18: Trung hoà 5,48 g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600ml
dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn khan có khối
lượng là
A. 4,9g.

B. 6,8g.

C. 8,64g.

D. 6,84g.

BTKL

→ 5, 48 + 0,6.0,1.40 = m + 0,6.0,1.18 → m = 6,8

→Chọn B

Câu 19: Cho 18,4 gam hỗn hợp gồm phenol, axit axetic tác dụng với dung dịch NaOH 2,5M
thì cần vừa đủ 100 ml dung dịch. % số mol của phenol trong hỗn hợp là
A. 18,49%.
C H OH : a
18, 4  6 5
CH 3COOH : b

B. 40%.


BTNT.C
 

→ n CO2 = n CaCO3 = 0,8

Ta có :  BTKL
→X no đơn chức.
14,4
→ ∆m ↓= 80 − (0,8.44 + m H2 O ) = 30,4 → n H2 O =
= 0,8
 
18

BTKL

→ n Otrong X =

17,6 − 0,8.12 − 0,8.2
= 0,4
16

17,6
→ MX =
= 88
0,2

→ n X = 0, 2

CH3COOC2 H 5


D. C2H5COOH

Bài toán này có thể thử đáp án.Chúng ta cũng có thể làm nhanh như sau :
 nCO2 : 0,02n

0,02 Cn H 2n O 2 → nH 2O : 0,02n
→ 0,12 − 0,03n + 0,02n = 0,09
 du
O 2 : 0,1 + 0,02 − 0,03n
O2

→n =3

→Chọn D

Câu 23: Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam
dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là
A. C2H5COOH.
Ta có : n NaOH =

B. HCOOH.

200.2,24
= 0,112
100.40

→ MY =

C. C3H7COOH.

→
→ A =

mB 2
2a + 3b = 0,2
b = 0,05
CH3CH 2CH 2OH : b

→Chọn D

Câu 25: Chia 0,6 mol hỗn hợp gồm một axit đơn chức và một ancol đơn chức thành 2 phần
bằng nhau. Phần 1: đốt cháy hoàn toàn, thu được 39,6 gam CO2. Phần 2: đun nóng với H2SO4
đặc, thu được 10,2 gam este E (hiệu suất 100%). Đốt cháy hết lượng E, thu được 22,0 gam
CO2 và 9,0 gam H2O. Nếu biết số mol axit nhỏ hơn số mol ancol thì công thức của axit là
A. C3H7COOH.

B. CH3–COOH.

 n CO2 = 0,5
Khi đốt cháy E : 
→ E là no đơn chức
 n H2 O = 0,5
Đốt cháy phần 1: n CO2 = 0,9 → C =

C. C2H5COOH.
C n H 2n O2 → nCO 2

0,5
10,2


D. Na2CO3, CuCl2, KOH.

(

)

 HCOOH : 0,1 ¬ n Ag = 0,2
→ 0,1 + b = n NaOH = 0,15 → b = 0,05

 RCOOH : b
BTKL

→ 0,1.46 + 0, 05.(R + 45) = 8,2 → R = 27 CH 2 = CH − COOH

A. Dung dịch Br2, HCl, khí H2, dung dịch KMnO4. Đúng
B. Ancol metylic, H2O, khí H2, phenol.

Sai.Vì có phenol

C. Phenol, dung dịch Br2, khí H2.

Sai.Vì có phenol

D. Na2CO3, CuCl2, KOH.

Sai.Vì có CuCl2

→Chọn A

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic không no , đơn chức, mạch hở trong gốc

B. 16.

C. 24.

D. 12.


BTNT.C
n CO2 = 0,05 →
n CH2 = CH − CHO = n CH3 COOH = 0, 05

→Chọn B

→ n Br2 = 2.0,05 = 0,1 → m = 16

Chú ý : Phản ứng giữa Brom vào nhóm CHO không phải phản ứng cộng.
Câu 29: Cho m(g) hỗn hợp A gồm axit cacboxylic X , Y ( số mol X = số mol Y) . biết X no,
đơn chức mạch hở và Y đa chức , có mạch cac bon hở, không phân nhánh. tác dụng với Na
dư thu được 1,68 lít khí H2(đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp A nói trên thu
được 8,8g CO2. Phần trăm khối lượng của X trong hh là:
A. 30,25%.

B. 69,75%.

C. 40%.

D. 60%.

Vì Y mạch không nhánh nên Y có hai chức.
C n H 2n O2 : a


→Chọn C

Câu 30. Khi đun nóng 23,5 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác
thu được 13,2 gam este. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X thu được 20,7 gam
nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A. 70%.

B. 80%.

C. 75%.

D. 60%.

46a + 60b = 23,5
C H O : a
a = 0,25
23,5  2 6
→  BTNT.Hidro
→
b = 0,2
CH 3COOH : b
 → 6a + 4b = 1,15.2
n este =

13,2
= 0,15
88

→H=

V2
2
→ n CO2 = 2a
a mol malic 

→Chọn A

Câu 32: Chia một lượng hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng
liên tiếp) và ancol etylic thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với Na
dư, thu được 3,92 lít H2 (đktc). Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm sục
vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình đựng tăng 56,7 gam và có 177,3
gam kết tủa. Công thức của axit có phân tử khối lớn hơn và thành phần % về khối lượng của
nó trong hỗn hợp X là:
A. C4H6O2 và 20,7%.

B. C3H6O2 và 71,15%.

C. C4H8O2 và 44,6%.

D. C3H6O2 và 64,07%.

Ta có : n H2 = 0,175 → n ancol + axit = 0,175.2 = 0,35
 n CO2 = n ↓ = 0,9

→ n ancol = n H2 O − n CO2 = 0, 05 → n axit = 0,3
Với phần 2 ta có : 
56,7 − 0,9.44
= 0,95
 n H2 O =



t
X + CuO 
→ cho sản phẩm tráng được Ag (Loại A ngay)

∆m ↑= 16,8 − 13,5 = 3,3

→ nX =

3,3
= 0,15
23 − 1

→ MX =

13,5
= 90
0,15

→Chọn C

Câu 34: Hỗn hợp A gồm axit ađipic và một axit cacboxylic đơn chức X (X không có phản
ứng tráng gương). Biết 3,26 gam A phản ứng được tối đa với 50 ml dung dịch NaOH 1M.
Phần trăm khối lượng của X trong A là


A. 34,867%.

B. 55,215%.


 n H2 O = 0,05
n axit = n CO2 − n H2 O = 0, 06 − 0, 05 = 0,01

→ n Otrong oxit = 0, 01.4 = 0, 04

BTKL

→ m = 0,06.12 + 0, 05.2 + 0,04.16 = 1,46

→Chọn B

Câu 36: Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch
NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hòa toàn bộ Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M
thu được dung dịch Z. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là
A. 56,9 gam.

B. 58,6 gam.

 n X = 0,2
C 6 H 4O 2 Na 2 : 0,2


BTNT
→ m Z = 58,6  Na 2SO 4 : 0,1
 n NaOH = 0,8 
n
 HCOONa : 0,2

 H2 SO4 = 0,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status