ESTE
Câu 1 Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam
KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam
muối. CTCT của este là:
A. (COOC2H5)2
B. (COOC3H7)2
C. (COOCH3)2 D. CH2(COOCH3)2
Nhìn nhanh qua đáp án thấy các este đều là 2 chức
→ n KOH = 2n este =
4,2
5, 475
= 0,075 → M este =
.2 = 146 → A
56
0,075
Câu 2 Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 g hỗn hợp X cho tác
dụng với 5,75 g C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m (g) hỗn hợp este (hiệu suất các
phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là
A. 8,80
B. 7,04
C. 6,48
D. 8,10
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH
thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol
Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,34.
B. 4,56.
BTNT.Na
0, 03 mol Na 2CO3
→ n NaOH = 0,06
C. 5,64.
D. 3,48.
n este = 0,05 nên có este của phenol
este − phenol : a a + b = 0, 05
a = 0, 01
→
→
este − ancol : b
2a + b = n NaOH = 0, 06 b = 0,04
Vì
∑n
C
0,1
C 3H 6 O2
→ Chọn C
Câu 6: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y
bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun
nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là
A. 64,8g
B. 16,2g
C. 32,4.
CO 2 : 0,525
BTKL
→ m X = 0,525.44 + 0,525.18 − 0,625.32 = 12,55
H
O
:
0,525
→
2
BTNT.oxi
→ n Otrong X = 0,525.3 − 0,625.2 = 0,325
O : 0,625
C n H 2 n O2 +
→ n = 2,5
2
0,1
0,275
RCOOCH3
0,1 : RCOONa
→ 0,1
+ 0,25NaOH → m = 13,5
0,15 : NaOH
R = 8
D. 37,5.
→Chọn C
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam
ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit
cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol
H2O. Giá trị của m1 là
A. 11,6.
B. 16,2.
C. 10,6.
D. 14,6.
Chú ý : X tạo bởi rượu đa chức (Có các nhóm OH không kề nhau) .Do đó có ngay :
KOOC − R − COOK: 0, 015 → R = 56 [ −CH 2 − ] 4
→Chọn D
Câu 10: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam
H2O. Nếu cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được 14,3 gam chất rắn khan. Vậy công thức của ancol tạo nên este trên có thể là
A. CH2=CH-OH
B. CH3OH
C. CH3CH2OH
D. CH2=CH-CH2OH
CO2 : 0,16
BTKL
→ m O = 3,2 − 0,16.12 − 0,128.2 = 1,024 → n O = 0,064 → n E = 0,032
H
O
:
0,128
2
Do đó E phải có tổng cộng 2 liên kết π và có 5C
NaOH : 0, 05
BTKL
lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 37,4 gam. Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là:
A.3
B.1
C.5
D.4
Dễ dàng suy ra có 1 este tạo bởi phenol
Este(ruou) : a
a + b = 0,2
a = 0,1 BTKL
→
→
→ m X + 0,3.40 = 37, 4 + 0,1.18 → m = 27,2
Este(phenol) : b a + 2b = 0,3 b = 0,1
→M=
CH 3COO − C 6 H 5 C 6 H 5 − COOCH 3 (1 cap)
27,2
= 136 →
→ ChonD
0,2
HCOO − C 6 H 4 − CH 3 C 6 H 5 − COOCH 3 (3 cap)
Câu 13: Cho hỗ hợp X gồm hai este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH được 1,96
B:
NaOH : 0,2 este : 0,2
→
ancol : 0,35 ancol : 0,15
C:
D:
M D > M C → D la. ete → 1,7 =
2M C − 18
→ M C = 60
MC
3n − 2
O2 → nCO2 + nH 2 O
C n H 2n O 2 +
2
0,15 mol C3H8O cần 0,672 mol O2→
→ n = 5
Câu 15. Đốt cháy 1,7g este X đơn chức cần 2,52 lít
(đktc) thu được số mol
→ Chọn D
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam
KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam
muối. CTCT của este là:
A. (COOC2H5)2
B. (COOC3H7)2
C. (COOCH3)2
D. CH2(COOCH3)2
Dễ dàng mò ra Este là 2 chức n KOH =
4,2
5, 475.2
= 0, 075 → M este =
= 146 → A
56
0, 075
→Chọn A
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng
19,6 gam O2, thu được 11,76 lit CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên
tác dụng hết với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì còn lại 13,95
gam chất rắn khan. Tỷ lệ mol của X1, X2 là
A. 3:1.
B. 2:3.
C. 4:3.
D. 19,40 và 54.
M adehit = 49,6 → n N = 0,25 → n NaOH = n muoi = 0,25 → RCOONa =
17
→ R =1
0,25
bTKL
→ m + 0,25.40 = 17 + 12,4 → m = 19,4
n Ag = 4n M = 1
¬ (HCOOC = C − R)
→Chọn C
Câu 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu
được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy hoàn
toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được 14,56 lít CO2 (đktc). Tên gọi của hai este là:
A. Etylaxetat và propylaxetat.
B. Metylaxetat và etylaxetat
C. Metylacrylat và etylacrylat.
D. Etylacrylat và propylacrylat.
Với 13,6 gam X
A. 32,4 gam
B. 54 gam.
C. 21,6 gam.
D. 16,2 gam.
CO2 : 0,525
BTKL
→ m X = 0,525.44 + 0,525.18 − 0,625.32 = 12,55
H 2 O : 0,525 → BTNT.oxi
X
→ n trong
= 0,525.3 − 0,625.2 = 0,325
O : 0,625
O
2
C H O : a
a + b = 0,2
a = 0,075
→ n 2n
→
→
C m H 2m O2 : b a + 2b = 0,325 b = 0,125
C. 15,30.
D. 10,80.
nCO 2 : 0,9
→ n ancol = 1, 05 − 0,9 = 0,15
Axit có 1 pi còn rượu không có pi nào nên ta có ngay
nH 2O : 1, 05
Vì axit có 2 nguyên tử O còn ancol có 1.O nên ta có
∑m
X
O
= 21,7 − 0,9.12 − 1, 05.2 = 8,8 → ∑ n O = 0,55 → n axit =
0,55 − 0,15
= 0,2
2
0,2 : C n H 2 n O2
m = 2 → C 2 H 5OH
BTNT.cacbon
X
→ 0,2n + 0,15m = 0,9 →
0,15 : C m H 2m O
D. 85%.
0, 04
= 80% →Chọn B
0, 05
Câu 25: Cho m gam butan qua xúc tác (ở nhiệt độ thích hợp), thu được hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon.
Cho hỗn hợp khí này sục qua bình đựng dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng
là 25,6 gam và sau thí nghiệm bình brom tăng 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch
nước brom có tỉ khối so với metan là 1,9625. Giá trị của m là
A. 17,4.
B. 8,7.
C. 5,8.
D. 11,6.
nBr2 = 0,16 = nanken
anken = ankan = 0,16
→ C4 H10
→ C4 H10bandau : a + 0,16
du
manken = 5,32
C4 H10 : a
58 ( a + 0,16 ) − 5,32
16.1,9625 = 31, 4 =
→ a = 0, 04 → m = 58.0, 2 = D
0,15
C3 H 7OH
R = 27
→ nY = 0.15 →
15, 7
RCOOR =
→ CH 2 = CHCOOC2 H 5 : 0,1
0,15
CH = CHCOOC H : 0, 05
2
3
7
→Chọn A
Câu 27: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1; R-COO-R2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M
thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Cho
toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí hiđro (đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn
rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam
một khí. Giá trị của m là
A. 34,51.
B. 31,00.
C. 20,44.
D. 40,60.
nNaOH = 0,69
du
B. 23,4 gam.
21,2
= 0,4
HCOOH
RCOOH n X =
53
X
→ X
→
R = 8
CH 3COOH
n C H OH = 0,5
2 5
→ m este = 0,4.0,8(8 + 44 + 29) = 25,92
C. 48,8 gam.
D. 40,48 gam.
→ChọnA
Câu 29: Đun este đơn chức A với dd NaOH đến khi phản ứng kết thúc thu được dd X. Để trung hòa
lượng NaOH dư trong X cần 100ml dd HCl 1M. Cô cạn dd thu được 15,25 gam hỗn hợp muối khan
và hơi rượu B. Dẫn toàn bộ hơi rượu B qua CuO dư, nung nóng thu được andehit E .Cho E tác dụng
với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công
thức của este A là:
→Chọn B
Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn muối A của axit hữu cơ tạo ra 10,6 gam Na2CO3 và hỗn hợp khí B. Cho
B đi qua bình dựng dung dịch KOH đặc,dư thấy khối lượng bình tăng 43,4 gam,còn nếu cho hỗn hợp
đi qua bình dựng P2O5 dư rồi sau đó qua bình đựng KOH thì thấy khối lượng bình KOH chỉ tăng 30,8
gam. Xác định CTCT của A ,biết A mạch thẳng và chứa một nguyên tử Na.
A.CH3CH2COONa
B.CH2=CHCOONa
C.HOOCCH2COONa
D.CH3CH2CH2COONa
Chú ý : KOH hút cả H2O và CO2 ; còn P2O5 chỉ hút nước.Vậy ta có ngay :
m CO2 = 30,8 → n CO2 = 0,7
m H2 O = 43, 4 − 30,8 = 12,6 → n H2 O = 0,7
0,8
→C=
=4→D
0,2
n Na = n A = 0,2
n Na 2 CO3 = 0,1 → n = 0,1 + 0,7 = 0,8
∑ C
a = 0,075
a + b + c = 0,1875
68a + 82b + 96c = 15,375
46a + 32b
= 41, 34
a+b
HCOOC2 H 5 : a
CH 3COOCH 3 : b →
C H COOH : c
2 5
b = 0,0375
c = 0,075
→Chọn A
Câu 33. Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có 1 nối đôi (C=C) mạch hở và 1 este no, đơn
chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào
bình đựng dd
dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa.
% khối lượng este no trong hỗn hợp X là:
C.HOOC-CH2-CH(OH)-CH3
D.HOOC(CH2)3CH2OH
n CO2 = 0, 08
→ B vì số mol CO2 > số mol H2O nên E phải có nhiều hơn 1 liên kết pi
n H2 O = 0, 064
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thu được
gồm 17,92 lít CO2 và 7,2 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác, khi thuỷ
phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính
chất của X là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 1.
CO2 : 0,8
BTNT.oxi
→ n OX + 0,9.2 = 0,8.2 + 0, 4 → n OX = 0,2 → n X = 0,1
CDLBT
→ M X = 136
Trường hợp này vô lý ngay
0,15
m Y = 0,15.CH3COONa = 12,3
TH 2 : X : CH 3OOC − CH 2 − COOCH 3
→Chọn C
→ Y : NaOOC − CH 2 − COONa → m Y = 0,15.148 = 22,2
Câu 37:Cho 0.1mol este đơn chức X phản ứng với 0.3 mol NaOH thu được dung dịch B có chứa 2
muối.Cô cạn dung dịch B thu được mg chất rắn.Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 42,7g X thu được hỗn
hợp sản phẩm.Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư.Sau phản ứng thu được 245g
kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 118,3g.X và giá trị của m là
A.HCOOC6H5 và 18,4g
B.CH3COOC6H5 và 23,8g
C.CH3COOC6H5 và 19,8g
D. HCOOC6H5 và 22,4g
n ↓ = n CO2 = 2,45
n CO = 2,45
→ 2
Có ngay
∆m = 245 − m CO2 + m H2 O = 245 − 2,45.44 + m H2 O = 118,3 n H2 O = 1, 05
(
3R ( COOH ) 2 + 2R' ( OH ) 3 → R 3 ( COO ) 6 R' 2 + 6H 2 O
D. 346.
→ mR ( COOH ) n + nR' ( OH ) m → Rm ( COO ) nmR' n + nmH2O
n ↓ = n CaCO3 = 0,6 → ∆m ↓= 60 − (m CO2 + m H2 O ) = 29,1
→ m H2 O = 4,5 → n H2 O = 0,25
Do đó X có 6π và 2 vòng : n CO2 − n H2 O = 7n X → n X =
0,6 − 0,25
= 0,05
7
BTKL: m X = ∑ m(C, H,O) = 0,6.12 + 0,25.2 + 0,05.12.16 = 17,3 → M X =
17,3
= 346 →Chọn D
0,05
Câu 39. Hỗn hợp Y gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam hỗn hợp Y tác
dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được muối của 1 axit cacbonxylic và hỗn hợp 2
ancol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cần dùng 5,6 lít O2 và thu được 4,48 lít CO2
(các thể tích đo ở đkc). Công thức cấu tạo của 2 este trong hỗn hợp Y là:
A. CH3COOCH3 và HCOOC2H5
B. C2H5COOCH3 và HCOOC3H7
C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
n Cu2 O = 0, 05 → n A = 0,05 → M A =
→ m CH3 COONa = 0,05.82 = 4,1
4,3
= 86 → CH 3COOCH = CH 2
0,05
→Chọn D
Câu 41: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (chứa C, H, O). Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol X cần 200
ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol Y và 16,7 gam hỗn hợp hai muối. Đốt cháy hoàn toàn
Y, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng bình tăng
8 gam. Hỗn hợp X là
A. HCOOC6H4-CH3 và HCOOCH3
B. HCOOC6H5 và HCOOC2H5
C. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3
D. HCOOC6H4-CH3 và HCOOC2H5
Nhìn vào đáp án thấy các ancol đều no và đơn chức.Và trong 2 este có một của phenol
este − phenol : a a + b = 0,15
a = 0, 05
X
→
→
do đó n ancol = b = 0,1
b mol.
Ta có: a + b = 0,05 mol và a + 2b = 0,06 mol; nên a = 0,04 mol; b = 0,01 mol.
Bảo toàn cacbon ⇒ 0,04.2 + 0,01.x = 0,15 ⇔ x = 7 ⇒ chỉ có C7H6O2 ⇒ HCOOCH3 và
HCOOC6H5. và tính được mCR = 4,56 (g).
→Chọn A
Câu 43: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau. Cho m gam X
phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) và (m-14,7) gam
hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 24,625. Cô cạn dung
dịch Y thu được (m-3,7) gam chất rắn. Công thức cấu tạo của hai este là
A. HCOO-CH=CH-CH3 và CH3-COO-CH=CH2.
B. HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3.
C. CH3-COOCH=CH-CH3 và CH3-COO-C(CH3)=CH2.
D. C2H5-COO-CH=CH2 và CH3-COO-CH=CH-CH3.
Còn hai trường hợp A và D ta đi thử đáp án ngay:
CH3CHO
C 2 H 5CHO
M = 49,25
m = 86 → A → OK
A. HCOO-CH=CH-CH3 và CH3-COO-CH=CH2.
B. HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3.
Loại ngay do không tạo 2 andehit
Câu 45: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế
tiếp. Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dd NaOH
20% đến phản úng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 37,5
B. 7,5
C. 15
D. 13,5.
3n − 2
Chay
HCOOCH 3 : 0, 05
O2
→ nCO2 + nH 2 O
X : C n H 2 n O2 +
→ n = 2,5 → X
2
CH 3COOCH3 : 0, 05
0,1
0,275
n NaOH = 0,25 → n CH3 OH = 0,1
BTKL
→ 6,7 + 10 = m + 0,1.32 → m = 13,5
B. 34,51.
C. 40,6.
D. 22,6.
nNaOH = 0,69
du
→ nNaOH
= 0,69 − 0, 45 = 0,24
7, 2
→ RH =
= 30(C2 H 6 )
nH 2 = 0, 225 → nruou = 0,45 = nY
0, 24
RCOONa + NaOH → Na2CO3 + RH
→ m + 0,69.40 = 15,4 + C2 H 5COONa.0, 45 + 0,24.40 → m = 40,6 →Chọn C
Câu 48: Đốt cháy 13, 6 gam một este đơn chức A thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Mặt
khác 13,6 gam A tác dụng với 250 ml dd NaOH 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 21,8 gam
chất rắn. Số đồng phân của A thỏa mãn điều kiện trên là:
A. 1
B. 4
C. 3
D. 5
O2, và thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Tính thể tích dung dịch NaOH 1M phản ứng vừa hết
9,16 gam hỗn hợp X.
A. 80 ml
B. 100 ml
C. 150ml
D. 120ml
Ta có : số mol CO2 bằng số mol H2O → X là các chất no đơn chức.
CO 2 : a
H 2O : a
BTKL
→ 9,16 + 0, 45.32 = 44a + 18a
BTNT.Oxi
→ n Otrong X + 0, 45.2 = 3.0,38
→ a = 0,38
→ n Otrong X = 0, 24
→ n X = 0,12
→Chọn D
→ n este = 0,18
CH 2 = CH −
→Chọn B
Câu 51: Cho 4,48 gam hỗn hợp etyl axetat và phenyl axetat (có tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hết với
800 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn
khan. Giá trị của m là
A. 5,60.
B. 4,88.
CH3COOC2 H5 : a
Ta có : 4, 48
CH3COOC6 H5 : a
C. 3,28.
D. 6,40.
BTKL
→ a = 0,02
C2 H5OH : 0,02
este + NaOH → H 2O : 0,02
m
D.5,62
BTNT.Na
→ n NaOH = 0,06 →Có este của phenol.
0,12 + 0,03
=3
0,05
HCOOCH 3 : a
a + b = 0,05
a = 0,04
→
→
→
RCOOC6 H 5 : b a + 2b = 0,06 b = 0,01
→R ≡H
HCOONa : 0,05
→ m = 4,56
C6 H5ONa : 0,01
→Chọn A
Câu 53. Cho 23 gam C2H5OH tác dụng với 24 gam CH3COOH (xt: H2SO4 đặc) với hiệu suất
phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là
A. 23,76 gam
→ CO 2 + H 2O
Trong E: nC : nH : nO = 0, 24 : 0,192.2 :
4,8 − 0, 24.12 − 0,192.2.1
= 5:8: 2
16
Cho E tác dụng với NaOH
0
t
RCOOR'+ NaOH
→ RCOONa+ R'OH
0,15
0,15
0,15
0,15
m R'OH = 15 + 0,195.40 -14,1 = 8, 7 g => M R'OH =
8, 7
= 58 => R = 41 => CH 2 = CH- CH 2 OH
0,15
→Chọn D
Câu 55: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol
Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức.
Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là
→ 3,98 + m NaOH = 4,1 + 1,88
Ta có :
M RCOONa = R + 44 + 23 =
M ROH = R + 17 =
D. HCOOCH3 và HCOOC2H5.
→ n NaOH =
2
= 0, 05
40
4,1
→ R = 15
0,05
1,88
→ R = 20,6
0, 05
→Chọn B
Câu 57: X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở chứa C, H, O trong phân tử. Cho X tác dụng với
dung dịch NaOH, đun nóng thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ
chuyển hóa sau:
+ NaOH
+ O2 , xt ,t 0 T + NaOH
→ ankan có số nguyên tử cacbon ít nhất.
Vậy X là : CH 3COOC 2 H3
→ %C =
4.12
= 55,81%
86
→Chọn B
Câu 58: Đun nóng 0,1 mol este no đơn chức E với 30 ml dung dịch 28% (d = 1,2g/ml) của một
hidroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được
chất rắn A và 4,6 gam ancol B. Đốt cháy chất rắn A thì thu được 12,42 gam muối cacbonat, 8,26 gam
hỗn hợp CO2 và hơi nước. Tên gọi của E:
A. Metyl propionat
B. Metyl fomat
C. Etyl axetat
D. Etyl fomat
n este = 0,1 → n RCOOM = 0,1
Ta có : m MOH = 30.1,2.0,28 = 10,08 → loại A và B .
4,6
M ancol =
= 46 → C 2 H 5OH
C. 176,5 gam
D. 165,7 gam
Vì sản phẩm là hỗn hợp các este lên ta dùng BTKL là hay nhất:
phan ung
= 0,5.4 = 2 → n H2 O = 2
Ta có : n axit
BTKL
→ 2.60 + 0,8.1.92 = m + 2.18 → m = 157,6
→Chọn A
Câu 60: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng
vừa đủ 3,976 lít O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu
được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Phần trăm số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn
trong X là
A. 33,53%.
B. 37,5%.
C. 25%.
Vì X là no ,đơn chức ,mạch hở : n CO2 = n H2 O = 0,145
D. 62,5%.
n O2 = 0,1775
→ 3 gam
NaOH : 0,015
BTKL
→ 3 = 0,025(R + 44 + 23) + 0,015.40 → R = 29
− C 2H 5
→Chọn D
Câu 62: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản
ứng este hóa bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 3,08 gam
B. 4,4 gam
C. 2,80 gam
D. 6,0 gam
Dễ thấy hiệu suất được tính theo axit.Có ngay :
n axit = 0,1 → n CH3 COOC2 H5 = 0,1.0,5 = 0,05 → m = 0, 05.88 = 4,4 (gam)
Câu 63. Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH thu được hỗn hợp X gồn 2 ankol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là
A. 8,10
B. 4,05
→ n Otrong X + 2, 45 = 1, 05.2 + 1, 05
X là các este no đơn chức.
→ n Otrong X = 0,7 → n X = 0,35 → ∑ C =
Các chất có thể có trong X là : HCOOC 2 H 5
1, 05
=3
0,35
CH 3COOCH 3
Câu 65: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z (chứa C, H, O) là trong đó X, Y đồng
phân của nhau, Z đồng đẳng liên tiếp với Y (MZ > MY). Đốt cháy 4,62 gam M thu được 3,06 gam
H2O. Mặt khác khi cho 5,544 gam M tác dụng NaHCO3 dư thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Các chất
X,Y,Z lần lượt là
A. HCOOCH3, CH3COOH, C2H5COOH.
B. C2H5COOH, CH3COOCH3, CH3COOC2H5.
C. CH3COOH, HCOOCH3, HCOOC2H5.
D. CH3COOCH3, C2H5COOH,C3H7COOH.
Nhìn các đáp án thấy Z,Y,Z đều no đơn chức nên khi cháy cho n CO2 = n H2 O
Với 4,62 gam M:
n CO2 = n H2 O =
3,06
BTKL
0, 084
.4 = 0,048
7
→Chọn A
Câu 66: Đun 12,00 gam axit axetic với 13,80 gam ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến
khi phản ứng dừng lại thu được 11,00 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là :
A. 75,0%.
n CH3 COOH = 0,2
n C2 H5 OH = 0,3
B. 62,5%.
n este =
11
= 0,125
88
→H=
C. 60,0%
0,125
= 62,5%
0,2
D. 41,67%.
n X = 0,1
Ta có :
n NaOH = 0,2
BTKL
→16 + 0, 2.40 = m ancol + 17,8 → m ancol = 6, 2
M Ancol = 62 → HO − CH 2 − CH 2 − OH
→Chọn D
Câu 69: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử H
bằng tống số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch
NaOH 1M. Giá trị của m là
A. 21,8
B. 40,2
C. 26,4
D. 39,6
Nếu X là este đơn chức thì X có dạng : C5 H10O4 loại
Nếu X là este hai chức thì X có dạng : C7 H12O5 thỏa mãn.
→ n NaOH = 0,3
→ n X = 0,15
thức của hai este đó là
A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.
D. HCOOCH3 và HCOOC2H5
BTKL
→1,99 + m NaOH = 2, 05 + 0,94
Ta có :
→ M RCOONa = R + 44 + 23 =
→ M ROH = R + 17 =
2,05
= 82
0, 025
0,94
= 37,6
0, 025
→ n NaOH = 0,025
→ R = 15
→ R = 20,6
BTKL
→ 4a(44 + 18) + 200 = 194,38 + 197c a = 0,025
BTNT.Ba
→
→ b + c = 0,08
→ b = 0,02 → m = 2, 2
c = 0,06
BTNT.C
→ 2b + c = 4a
→Chọn D
Câu 73. Từ 400 kg axit meta acrilic tác dụng CH3OH dư, sau đó trùng hợp este thu được 250 kg
Polime (thủy tinh Plexyglat). Hiệu suất quá trình điều chế đạt :
A. 53,75%.
B. 61,25%.
C. 70,5%.
D. 75,25%.
400
ung
→ n phan
= 0,15.2 − 0,06 = 0,24
NaOH
NaOOC − R − COONa : 0,12
→ 22,95
→ R = 28
NaCl : 0,06
→ n E = 0,12
− CH 2 − CH 2 −
→Chọn A
Câu 75: Cho 8,88 gam 1 chất chứa nhân thơm A có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào
200 ml KOH 0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b
gam chất rắn khan. Giá trị của b là
A. 14,64
B. 15,76
C. 16,08
D. 17,2
n A = 0,04
Ta có :
Sau khi thủy phân A sẽ có 2 nhóm OH đính vào vòng benzen nên:
→D
CH3COOCH 3
6a
+
6b
=
n
=
0,24
C
H
O
:
b
b
=
0,
03
H
3
6
2
HCOOC H
2 5
Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC2H5 thu được 4,256 lít
CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch
→ 2,08 + 0, 025.40 = m + 0, 46
→ m = 2,62
→Chọn B
Đây là bài toán khá hay.Nhiều bạn học sinh sẽ bị lừa dẫn tới việc cố gắng đi tìm xem R là gì.Điều
này sẽ mất rất nhiều thời gian và cũng không cần thiết.
Câu 78: Hợp chất X có chứa vòng benzen có công thức C7H6O3. X có khả năng tham gia phản ứng
với AgNO3 trong NH3 . cho 13,8 gam X tác dụng với 360 ml NaOH 1M , sau phản ứng lượng NaOH
còn dư 20% so với lượng cần phản ứng . Khi cho X tác dụng với Na dư, thể tích khí H2 ( đktc) thu được
là:
A. 2,24.
B. 3,36.
C. 1,12.
D. 4,48.
13,8
n X = 138 = 0,1
Vì X có tráng gương,có tác dụng với Na và
0,36
ung
n phan
=
= 0,3
→ RCOONa =
4, 4 − 0,2.12 − 0,2.2
= 0,1 → n X = 0,05 → M X = 88
16
2,75.0, 05
= 0, 03125
4,4
3
= 96 → R = 29 → C 2 H 5COOCH 3
0,03125
→Chọn A
Câu 80: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O3. Cho 10,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH
(vừa đủ) thu được 9,8 gam muối. công thức cấu tạo đúng của X là
nX =
A. HOCH2COOC2H5.
B. CH3CH(OH)-COOCH3.
C. CH3COOCH2CH2OH
D. HCOOCH2CH2CHO
10, 4
D. 4,05.
→Chọn B
Với câu này ta có thể dùng BTKL cũng rất tốt.Vì NaOH dư nên n H2 O = 0, 025
BTKL
→ 3, 4 + 0,1.40 = m + 0, 025.18 → m = 6,95
Câu 82: Cho 12,9 gam este X có công thức C4H6O2 tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng được 15,6 gam chất rắn khan. Tên gọi X là
A. anlyl axetat.
n X = 0,15
n NaOH = 0,1875
B. etyl acrylat.
RCOONa : 0,15
→ 15,6
NaOH : 0, 0375
C. vinyl axetat.
→ R = 27
D. metyl acrylat.