BÀI TẬP ANDEHIT PHẦN 2
Câu 1: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit. Đem đốt cháy hết
hỗn hợp Y cần vừa đủ 29,12 lít O2 (ở đktc). Giá trị m là:
A. 22,4.
B. 24,8.
C. 18,4 .
D. 26,2.
8
n X = n Y = n O = 16 = 0,5
3n − 2
O2 → nCO2 + nH 2 O → n = 2,4 → m = 0,5C 2,4 H 4,8O = 24,8
C n H 2 n O 2 +
2
1,3
0,5
Câu 2: Hỗn hợp X gồm axetylen và etanal . Cho 0,7 gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3
thu được 4,56 gam gam chất rắn. Phần trăm về số mol etanal trong hỗn hợp là:
A.30%
B.40%
H 2 O : 0, 0075
→D
M A = 70
0,35 n = 0, 005 → H = 0, 004 = 80%
A
0, 005
n = 0,004
ruou
→Chọn D
Câu 4: Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm CH3CHO;C2H5CHO;C2H3CHO bằng oxi có xúc tác
thu được (m+3,2)gam hỗn hợp Y gồm 3 axit tương ứng. Nếu cho m gam X tác dụng với dung
dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được a gam Ag. Giá tri của a là:
A.10,8 gam
B.21,8 gam
C.32,4 gam
n O = n CHO = 0,2 → n Ag = 0, 4 → m Ag = 0, 4.108 = 43,2
D.43,2 gam
→Chọn D
A
a + b = 0,3
a = 0,2
C = 1,67 HCHO : a
→
→
→
n CO2 = 0,5 →
CH ≡ C − CHO : b a + 3b = 0,5 b = 0,1
H = 2
n
=
0,3
H2 O
Ag : 0,2.4 + 0,1.2 = 1
→ m = 127,4
CAg ≡ C − COONH 4 : 0,1
Câu 7: Cho mg hỗn hợp A gồm HCHO và CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3 thu được 108g Ag.Mặt khác 3.24g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 1,792lít H2 (đktc).Gía
trị của m là:
A.16,2g
B.11,8g
C. 13.4g
D.10.4g
HCHO : a
BTE
M X = 44 → m
→ 4a + 4a = n Ag = 0,8 → a = 0,1 thỏa mãn
HOC − CHO : a
→Chọn C
Câu 9: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch
AgNO3 trong NH3 (dùng dư) được 1,95 mol Ag và dung dịch Y. Toàn bộ Y tác dụng với dung
dịch HCl dư được 0,45 mol CO2. Các chất trong hỗn hợp X là:
A. C2H3CHO và HCHO.
B. C2H5CHO và HCHO.
C. C2H5CHO và CH3CHO.
D. CH3CHO và HCHO.
HCl + Y có CO2 nên X phải có HCHO BTNT có ngay n HCHO = n CO2 = 0,45
HCHO : 13,5
n HCHO = 0,45 → 17,7
4,2
→ R + 29 =
= 56 → R = 27
Có ngay :
RCHO : 4,2
0,075
n = 1,95 = 0,45.4 + 2n
RCHO → n RCHO = 0,075
Do X là andehit no đơn chức nên luôn có số mol CO2 và H2O là như nhau
Có ngay : D
→Chọn D
Câu 12: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy
hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm khối lượng của
anđehit trong hỗn hợp là:
A. 20
B. 25,234
C. 30,32
D. 40
CO : 3
Chay
→ 2
Cho x = 1 ta có ngay : 1 mol X
H 2O :1,8
→ H = 3,6
CH ≡ C − CH 3 : a
a + b = 1
a = 0,8
→
→
→
a + b = 1
b = 0, 25
30.0,75
= 67,164%
30.0,75 + 0,25.44
→Chọn A
Câu 14: Khối lượng Ag thu được khi cho 4,4 gam axetanđehit tráng bạc hoàn toàn là:
A. 10,80g
Ta có : n CH3CHO = 0,1
B. 32,40g
→ n Ag = 0,2
C. 31,68g
D. 21,60g
→ m Ag = 21,6
→Chọn D
Câu 15: Oxi hóa 4,8 gam một anđehit đơn chức bằng oxi có xúc tác Mn2+, thu được 6,56 gam
hỗn hợp X gồm anđehit dư, nước và axit. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,80.
trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng,
thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khửduy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X
là:
A. CH≡C-CHO
B. HCHO
BTE
→ n Ag = 0,1.3 = 0,3
Ta có :
→
C. CH3CHO
n X = 0,15
→ M X = 56
n X = 0,075
loai
D. CH2=CHCHO
CH 2 = CH − CHO
→Chọn D
Câu 17: Geranial (3,7-dimetyl oct-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu sả có tác dụng sát trùng,
giảm mệt mỏi, chống căng thẳng. Số gam brom trong CCl4 phản ứng cộng với 22,8g geranial
là.
C. C3H7CHO, C4H9CHO.
D. C2H5CHO, C3H7CHO.
HCHO : a
30a + 44b = 1, 02
→
→a
B. 55,2
C. 61,78
D. 41,69
Ag : 2a
44a + 26b = 8,04
CDLBT
→ 55,2
→
CAg ≡ CAg : b
2a.108 + 240b = 55,2
a = 0,1
Ag : 0,2
→
→ m = 61,78
b = 0,14
AgCl : 0, 28
→Chọn C
Câu 21. Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
A. HCHO
B. OHC – CHO
0, 05
= 0,1 →
2,8
n X = 0, 025 → M X =
= 112 (loai)
0, 025
n X = 0, 05 → M X =
BTE
n NO2 = 0,1
→ n Ag
→Chọn C
Câu 23: Chia m gam HCHO thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 8,64 gam Ag kết
tủa.
- phần 2 oxi hóa bằng O2 xúc tác Mn2+ hiệu suất phản ứng là h%, thu được hỗn hợp X.
cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 6,48 gam Ag.
Hiệu suất của phản ứng (h%) có giá trị là
A. 80%
B. 75%
C. 50%
D. 25%
Với phần 1: n Ag = 0,08 → n HCHO = 0,02
C. 10%.
%HCHO =
D. 38,071%.
0,025.30
= 38, 071%
1,97
→Chọn D
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 Anđehit no đơn chức mạch hở thu
được 0,4 mol CO2. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X ở trên cần 0,2 mol
H2 và thu được hỗn hợp 2 ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên thì thu được số mol
H2O là:
A. 0,6
B. 0,8
C. 0,4
D. 0,2
BTNT.H
→ n ancol
Vì X gồm 2 Anđehit no đơn chức mạch hở
H 2 O = 0, 4 + 0, 2 = 0,6
→Chọn A
3
→Chọn D
Câu 27: Cho 2,2 gam anđehit đơn chức Y tác dụng với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được
10,8 gam Ag. Xác định CTCT của Y ?
A. HCHO
Ta có : n Ag = 0,1 →
B. CH3CHO
n X = 0,05 → M X =
C. C2H3CHO
2, 2
= 44 → CH 3CHO
0,05
D. C2H5CHO
→Chọn B
n X = 0,025 (loai)
Câu 28: Chia m gam hỗn hợp G gồm: 0,01 mol fomanđehit; 0,02 mol anđehit oxalic; 0,04
mol axit acrylic; 0,02 mol Vinyl fomat thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho vào AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được a gam Ag.
Phần 2: Làm mất màu vừa đủ b lít nước Br2 0,5M.
Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, giá trị của a, b lần lượt là
B. 0,50.
C. 0,25.
D. 0,15.
n ↓ = n CaCO3 = n CO2 = 0,15
n CO = 0,15
→ 2
m↓ − m CO2 + m H2 O = 3,9 n H2 O = 0,25
(
)
Để ý thấy rằng các chất trong X đều có 2 Hidro trong phân tử nên khi đốt có :
n X = n H2 O = 0,25
→Chọn C
Chú ý : Với nhiều bài toán hữu cơ ta cần phải tìm ra nhiều điểm đặc biệt của các hỗn hợp.
Câu 30: Hiđrat hóa 2,6 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng.
Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
thu được 22,56 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
A. 80%.
B. 92%.
D. 60,81 ; 39,19 .
n andehit = 0,2
n Ag = 0,6
HCHO : a
→
CH 3CHO : b
a + b = 0,2
→
4a + 2b = 0,6
a = 0,1
→
%HCHO = 40,54
b = 0,1
→Chọn B
Câu 32: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của
Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các
phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với
dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là
A. anđehit acrylic.
B. anđehit axetic.
C. anđehit butiric.
Câu 33: Cho 5,8 gam một anđehit đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là
A. anđehit fomic.
B. anđehit axetic.
C. anđehit butiric.
D. anđehit propionic.
Để ý thấy các andehit đều là đơn chức và có trường hợp HCHO
Nếu X là HCHO có : n Ag = 0,2 → n X = 0, 05 → M X =
X không là HCHO: n Ag = 0,2 → n X = 0,1 → M X =
5,8
= 116 (Loại )
0, 05
5,8
= 58 → C 2 H 5CHO →Chọn D
0,1
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa đủ 0,375 mol
O2, thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là
A. 32,4 gam.
B. 48,6 gam.
trong X