BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ HÀ MY
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI
CỤC THUẾ HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN
Hà Nội - 2016
1.1.1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2016
1.1.2
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài...................................2
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................3
5. Kết cấu luận văn.................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ .................................................................................. 4
1.1. Một số khái niệm chung về thuế và quản lý thuế...........................................4
1.1.1. Khái niệm về thuế và quản lý thuế.............................................................4
1.1.2. Nội dung quản lý thuế.................................................................................6
1.2. Nợ thuế và quản lý nợ thuế............................................................................... 7
1.2.1. Nợ thuế và phân loại nợ thuế..................................................................... 7
1.2.2. Quản lý nợ thuế........................................................................................ 12
1.2.3. Quy trình, nội dung quản lý nợ thuế......................................................13
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế......................................20
1.3. Cưỡng chế nợ thuế........................................................................................ 21
1.3.1. Một số khái niệm về cưỡng chế nợ thuế...................................................21
1.3.2. Mối quan hệ giữa quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế...............................26
1.3.3. Quy trình, nội dung cưỡng chế nợ thuế................................................... 27
1.3.4. Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá công tác cưỡng chế nợ thuế....................31
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. .32
lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.........................................................................................73
2.4.7. Công tác cưỡng chế nợ thuế thông qua bên thứ ba liên quan.................75
2.5. Đánh giá chung về công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh......76
1.1.6.........................................................................................................................C
HƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ
VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ TĨNH.................................77
3.1.Định hướng và mục tiêu tăng cường công tác QLN & CCNT tại Cục
Thuế Hà Tĩnh.......................................................................................................77
3.1.1. Định hướng tăng cường công tác QLN & CCNT tại Cục Thuế Hà Tĩnh77
3.1.2. Mục tiêu tăng cường công tác QLN & CCNT tại Cục Thuế Hà Tĩnh.....78
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế...79
3.2.1. Hoàn thiện các chuẩn mực quản lý nợ và cưỡng chế thuế................................79
3.2.2. Hoàn thiện quy trình quản lý nợ thuế......................................................80
3.2.3. Hoàn thiện quy trình cưỡng chế nợ thuế....................................................................85
3.2.4. Bố trí lại cơ cấu tổ chức...........................................................................86
3.2.5. Hoàn thiện các phần mềm tin học hỗ trợ công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ
thuế 87
3.2.6. Nâng cao nhận thức, trình độ tác nghiệp của cán bộ được giao nhiệm vụ quản
lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ............................................................................... 87
3.2.7. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nhằm nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật Thuế ............................................................... 88
3.2.8. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn
trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ............................................. 88
3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................89
3.3.1. Kiến nghị với UBND Tỉnh Hà Tĩnh..........................................................89
Sản xuất
QLN&CCNT
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
1.1.9
1.1.11 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công tác Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là công tác trọng tâm của
ngành thuế trong những năm gần đây, việc làm tốt công tác này dẫn đến việc nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, tạo tính răn đe và tạo môi trường lành mạnh,
bình đẳng cho các đối tượng nộp thuế có thể duy trì sản xuất kinh doanh và phát
triển.
Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan mà công tác
QLN&CCN thuế chưa được quan tâm và thực hiện đúng mức, các biện pháp quản
lý chưa được thực hiện một cách đúng và tuân thủ quy trình mà dẫn tới việc nợ
đọng thuế gia tăng, kéo dài. Bên cạnh đó công tác phối hợp giữa các ngành, các cơ
quan chức năng trên địa bàn và phối hợp giữa các bộ phận chưa thực sự có sự kết
dính và tạo được sự thống nhất trong thực hiện, gây cho việc QLN&CCN thuế rất
khó khăn.
Trong bối cảnh chung của cả nước, Cục Thuế Hà Tĩnh đã và đang triển
khai công tác quản lý thuế, trong đó có công tác QLN&CCN thuế. Thực tế thời
gian qua cho thấy công tác quản lý nợ thuế ở Cục Thuế Hà Tĩnh cũng đã đạt
được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên trong quá trình triển khai công tác
QLN&CCN cũng còn gặp phải những vướng mắc, khó khăn và bất cập nên tình
trạng nợ đọng thời gian qua vẫn còn diễn ra nhiều, gây thất thu cho NSNN.
Từ năm 2011 đến năm 2015 số thu nợ thuế so với tổng số thu của Cục Thuế Hà
Tĩnh đang quản lý đều nằm ở mức trên 14%. Tuy nhiên nếu loại trừ yếu tố các DN có
vốn đầu tư nước ngoài (là các DN có ý thức chấp hành nộp thuế tốt, số thu lớn và gần
như không có hiện tượng nợ thuế) thì tỷ lệ thu nợ thuế DN/tổng số thu của các doanh
nghiệp phải nằm xấp xỉ ở ngưỡng trên 50%. Qua đó có thể thấy tầm quan trọng của
công tác thu nợ thuế là rất lớn. Nếu công tác này không được quan tâm và thực hiện
quyết liệt sẽ góp phần rất quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của
đơn vị.
được quan tâm xem xét. Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài này, tôi chỉ bàn luận
những vấn đề liên quan đến hiệu lực của công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà
Tĩnh và đề nghị những giải pháp nhằm khắc phục, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực
công tác QLN&CCN thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh.
- Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu phân tích số liệu từ năm 2011 đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài này tập trung vào việc sử dụng phương
pháp phân tích - tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá, các số liệu thực tế
giữa các thời kỳ qua đó đánh giá được thực trạng về công tác quản lý nợ thuế và
cưỡng chế tại Cục Thuế Hà Tĩnh thời gian qua.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo; danh mục các chữ viết tắt;
các bảng biểu; các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ
thuế
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
tại Cục Thuế Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng
chế nợ thuế tại Cục Thuế Hà Tĩnh.
1.1.12 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ
CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
1.1. Một số khái niệm chung về thuế và quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế và quản lý thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn
chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác ngộ nghiên cứu có
nhiều khác biệt. Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ
công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp
những chi tiêu của Nhà Nước”
Khi nói đến quản lý thì các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu đều cho rằng
đây là những hoạt động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý
nhằm thực hiện những mục tiêu đặt ra. Chính vì vậy, quản lý hành chính thuế cũng
có chung là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý thuế đến người nộp thuế
nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định. Tuy nhiên, quản lý thuế có tính chất là
quản lý hành chính công được thể chế hóa bằng luật pháp và với mục tiêu cuối cùng
là đảm bảo thu thuế đủ thuế, đúng thời hạn cho ngân sách nhà nước với chi phí hành
thu thấp và đảm bảo nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế.
Như vậy, quản lý thuế đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện
hệ thống thuế. Quản lý thuế tốt không đơn giản chỉ là thu thuế cho ngân sách nhà
nước, mà thu thuế được thực hiện như thế nào – có nghĩa là, ảnh hưởng của việc thu
thuế đến sự công bằng, ảnh hưởng sự thực hiện cam kết quản lý kinh tế của nhà
nước và ảnh hưởng đến phúc lợi kinh tế - đây là những vấn đề rất quan trọng. Quản
lý thuế chưa tốt là sự quản lý có thể thu được phần lớn số thuế từ những khu vực dễ
thu thuế, trong khi để thất thu từ những khu vực khó thu thuế khác. Chính vì vậy,
khi nói đến quản lý thuế là làm sao để thu hẹp sự khác biệt sự tuân thủ thuế của
người nộp thuế - có nghĩa là, sự khác biệt giữa số thuế thực tế thu được và số thuế
đáng ra phải thu được theo luật – và sự khác biệt này như thế nào giữa các bộ phận
người nộp thuế. Trong hình 1, đã mô tả quản lý thuế, trong công tác quản lý thuế có
sự tham gia của: Cơ quan quản lý hành chính thuế, người nộp thuế và bên thứ ba, cả
ba lực lượng này được đặt trong một môi trường của một nền kinh tế mở.
CƠ QUAN
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ
NGƯỜI NỘP
THUẾ
khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê
khai, cơ quan thuế đã tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ
quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông
báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN”.
- Quản lý nợ thuế là việc quản lý, đôn đốc thu nộp thuế, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế, phí, lệ
phí.
- Tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: “là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí,
phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác người nộp thuế đã nộp nhưng có một số
sai sót trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luân chuyển hoặc thất lạc, chờ
ghi thu - ghi chi; cơ quan thuế đang điều chỉnh theo đúng quy định”.
- Khoản nợ: “là số tiền thuế nợ được xác định theo từng lần phát sinh”.
- Tiền phạt chậm nộp thuế: “là khoản tiền phạt được tính trên số tiền thuế nợ và số
ngày nợ thuế của một khoản nợ”.
- Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ: “là khoảng thời gian liên tục tính
theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào
ngân sách nhà nước, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo Bộ Luật Lao động”.
- Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ: “là ngày tiếp theo ngày hết
hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế”.
- Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ: “là ngày khoản nợ
được nộp vào ngân sách nhà nước; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá
nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác”
1.2.1.2. Đặc điểm của nợ thuế
- Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến
Như đã đề cập đến các khái niệm ở phần trên thì có thể thấy thuế là một
hình thức phân phối thu nhập có tính chất bắt buộc mà mọi người có nghĩa vụ phải
NNT dẫn tới hành động trốn nộp ngân sách bằng nhiều hình thức như: Bỏ trốn khỏi
địa bàn, tuyên bố doanh nghiệp phá sản, mất khả năng thanh toán thì có thể dẫn tới
hành vi trốn thuế.
- Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế
Tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế. Đây
không phải là hành vi vi phạm pháp luật. Còn nợ thuế thì khác hoàn toàn về bản chất,
đó là nghĩa vụ đã được luật pháp xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp
1.2.1.3. Phân loại nợ thuế
a. Nhóm tiền thuế nợ khó thu, bao gồm các trường hợp sau:
- Tiền thuế nợ của người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết, mất tích,
mất năng lực hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ.
- Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của người nộp
thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết luận
của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế.
- Tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinh doanh: là số tiền thuế nợ của NNT mà cơ
quan thuế đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt động kinh doanh và đã thông
báo cơ sở kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ
quan thuế.
- Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể: là số tiền thuế nợ của NNT đã thông qua quyết
định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế theo
quy định của pháp luật.
- Tiền thuế nợ của NNT mất khả năng thanh toán: là số tiền thuế nợ của người nợ
thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục
phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của pháp
luật.
- Nợ khó thu khác: là các khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày, không thuộc nhóm 5 nhóm
nêu trên, cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động,
- Xử lý nộp dần tiền thuế nợ.
e. Nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: là số tiền thuế đã nộp vào
NSNN nhưng cơ quan thuế đang làm thủ tục điều chỉnh, bao gồm các trường hợp
sau:
- Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót:
+ Người nộp thuế ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN.
+ Các sai sót của KBNN, NHTM.
+ Các sai sót của cơ quan thuế:
-> Xử lý sai dữ liệu về số thuế phải nộp hoặc đã nộp ngân sách nhà nước.
-> Người nộp thuế kê khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản
xuất kinh doanh tại trụ sở chính, đã tạm nộp tại các cơ quan thuế quản lý các chi
nhánh nhưng cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp
thuế.
- Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc:
chứng từ luân chuyển từ kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại sang cơ quan
thuế không thực hiện đúng quy định; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận được
sau thời gian thất lạc do người nộp thuế hoặc Kho bạc nhà nước, ngân hàng cung cấp;
chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa kịp thời thực hiện
các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN.
- Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế người nộp thuế đã kê khai và thực
hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm thủ
tục ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền được cơ quan có thẩm quyền thực hiện
thủ tục ghi thu - ghi chi, theo định kỳ (tháng, quý, năm).
- Tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịp thời hạch toán/ghi nhận/cập nhật
trên ứng dụng dẫn đến hệ thống vẫn theo dõi là tiền thuế nợ.
- Tiền thuế không tính tiền chậm nộp: là số tiền thuế nợ của NNT đã được cơ quan
thuế ban hành quyết định không tính tiền chậm nộp.
Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi
để các bộ phận chức năng có các biện pháp quản lý phù hợp cho từng trường hợp
và từng thời điểm. Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại nợ theo các
tiêu thức đã trình bày ở phần trên thì yêu cầu các bộ phận chức năng và kênh
thông tin giữa NNT với cơ quan thuế cần được duy trì thường xuyên. Đảm bảo
không xảy ra tình trạng nợ ảo, nợ do đối tượng nộp sai mục lục ngân sách và cơ
quan thuế quản lý thu.
Thứ ba, đảm bảo thu nợ một cách nhanh nhất và nhiều nhất có thể, nhằm
huy động kịp thời tiền thuế nợ vào NSNN. Yêu cầu này là yêu cầu xuyên suốt
của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác quản lý nợ thuế và
cưỡng chế thuế trong toàn ngành thuế cả nước nói chung và của Hà Tĩnh nói
riêng.
1.2.3. Quy trình, nội dung quản lý nợ thuế
1.2.3.1. Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Bộ phận quản lý nợ thuế là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế
giao chỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế.
a. Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện
Thời gian xác định là tháng 11 hàng năm; số liệu về tiền thuế nợ được xác
định căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/10.
* Xác định các chỉ tiêu thực hiện đến thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ
- Căn cứ xác định:
+ Chỉ tiêu thu nợ do cơ quan thuế cấp trên giao;