As of 04 April 2013
As of 24/02/ 2013
Sổ tay Hướng dẫn thực hiện Dự án
Mã số Dự án: 42275
Số Vốn vay: L2929 – VIE (SF)
Tháng 10 năm 2012
Dự án vốn vay ADB
Nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: Dự
án Phát triển giáo dục Trung học Phổ thông Giai
đoạn 2
Mục lục
MÔ TẢ DỰ ÁN................................................................................................................... 1
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN.......................................................................................8
A. Các hoạt động chuẩn bị Dự án.....................................................................................8
TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN............................................................................................13
DỰ TRÙ KINH PHÍ VÀ CẤP VỐN....................................................................................17
B. Dự trù kinh phí chi tiết theo Hạng mục chi..................................................................19
C. Phân bổ và Rút vốn vay.............................................................................................21
D. Dự trù kinh phí chi tiết theo bên cấp vốn....................................................................22
E. Dự trù kinh phí theo thành phần.................................................................................25
F. Kế hoạch vốn tương ứng theo tiến độ thực hiện.........................................................27
G. Kế hoạch Trao thầu và Giải ngân...............................................................................29
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH.......................................................................................................33
H. Đánh giá quản lý tài chính..........................................................................................33
I. Giải ngân..................................................................................................................... 38
J. Kế toán....................................................................................................................... 39
nhằm triển khai dự án đúng tiến độ, trong khuôn khổ kinh phí cho phép, và phù hợp với
chính sách và thủ tục của Chính phủ và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB). Sổ tay nên
tham khảo các mẫu và hướng dẫn hiện có thông qua kết nối với các đường dẫn web URL
hay được trực tiếp đưa vào trong nội dung của Sổ tay.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thực hiện các dự
án vốn vay ADB tuân theo các thủ tục và chính sách của Chính phủ và ADB, theo như thỏa
thuận giữa Bên vay và ADB. Cán bộ ADB có nhiệm vụ hỗ trợ việc thực hiện dự án bao gồm
hỗ trợ Bộ GD&ĐT tuân thủ các nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện dự án theo chính sách và
thủ tục ADB quy định.
Trong các phiên đàm phán khoản vay, Bên vay và ADB sẽ đồng ý về các nội dung của Sổ
tay và đảm bảo sự thống nhất với Hiệp định vốn vay. Những thỏa thuận này sẽ được ghi
chép trong Biên bản các phiên đàm phán khoản vay. Trong trường hợp có bất kỳ sự sai
khác hay mâu thuẫn giữa Sổ tay và Hiệp định vốn vay, các điều khoản quy định trong Hiệp
định vốn vay sẽ được áp dụng.
Sau khi Ban giám đốc của ADB phê duyệt Báo cáo khuyến nghị của chủ tịch ADB (RRP), bất
kỳ sự thay đổi nào trong bố trí thực hiện dự án phải được sự đồng ý và phê duyệt theo đúng
thủ tục hành chính của Chính phủ và ADB (bao gồm Hướng dẫn quản lý dự án). Sau khi
được phê duyệt, những thay đổi này sẽ được bổ dung vào Sổ tay.
BẢNG KÝ TỰ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng Phát triển châu Á
BQLDA TƯ
Ban Quản lý dự án Trung ương
BQLDA ĐP
DMCs
Các quốc gia thành viên đang phát triển
ĐH
Đại học
ĐHSP
Đại học sư phạm
ĐP
Địa phương
FBS
Lựa chọn dựa trên chi phí cố định
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GDTX
JICA
Cơ quan hợp tác Nhật Bản
JFPR
Quỹ giảm nghèo của Nhật Bản
KHTN
Khoa học tự nhiên
LĐTB&XH
Lao động, thương binh và xã hội
MIC
Quốc gia có mức thu nhập trung bình
NCB
Đấu thầu cạnh tranh trong nước
NSNN
Ngân sách nhà nước
Tái định cư
TKT
Trẻ khuyết tật
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THPTKT
Trung học phổ thông Kỹ thuật
TTGDTX
Trung tâm giáo dục thường xuyên
UBND
Ủy ban Nhân dân
UNESCO
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên
Kinh tế- Xã hội của Chính phủ giai đoạn 2011- 2015 1 đã xác định việc phát triển nguồn nhân
lực có chất lượng cao là một trong 3 nhiệm vụ then chốt trong hoạt động phát triển một đất
nước bền vững và công bằng. Chiến lược, lộ trình và đánh giá ngành giáo dục, đào tạo của
ADB thể hiện trong Chiến lược Hợp tác quốc gia với Việt Nam giai đoạn 2012- 20152 cũng
ưu tiên phát triển nghề nghiệp cho thanh niên Việt Nam. Cả hai tài liệu trên đều nhấn mạnh
vào việc tăng cường đầu tư có trọng điểm vào bậc giáo dục cao trong hệ thống giáo dục
Việt Nam. Giáo dục THPT đặc biệt quan trọng vì đảm bảo tỷ lệ chuyển tiếp từ giáo dục phổ
thông sang các cấp giáo dục cao hơn và chất lượng đầu vào của học sinh theo học đại học
và tham gia vào thị trường lao động.
3.
Thành tựu của Dự án Phát triển GD THPT. ADB là một đối tác phát triển chính
trong giáo dục trung học ở Việt Nam và là nhà tài trợ duy nhất cho giáo dục Trung học phổ
thông. Dự án Phát triển GD THPT (pha 1) được thiết lế và phê duyệt vào năm 2002 khi giáo
dục THPT của Việt Nam vẫn còn chưa phát triển. Tỷ lệ nhập học thô đối với THPT chỉ đạt
15% vào năm học 1999-2000 và chất lượng chương trình và sách giáo khoa còn nghèo
nàn. Mục tiêu cơ bản của Dự án PT GD THPT pha 1 đó là nhằm tăng cường tiếp cận giáo
dục THPT và sau nữa là phát triển chương trình và sách giáo khoa cho các môn học nòng
cốt. Theo thời gian, những nỗ lực của ADB và Chính phủ Việt Nam, đã mở rộng đáng kể
mật độ bao phủ của giáo dục THPT và cung cấp chương trình và tài liệu hướng dẫn của các
môn học mục tiêu được giảng dạy trong các trường THPT. Đến năm 2011, tỷ lệ nhập học
thô bậc THPT đã tăng và đạt 56,3% và tỷ lệ nhập học THCS, THPT đúng độ tuổi lần lượt đạt
83,5% và 50,4%. Chất lượng giáo viên cũng được cải thiện thông qua chương trình và sách
giáo khoa được cập nhật, tuy nhiên về chất lượng vẫn còn cần được tăng cường hơn nữa.
4.
Bài học kinh nghiệm từ Dự án PT GD THPT. Nhiều bài học kinh
nghiệm đã được rút ra từ Dự án PT GD THPT pha 1 và một số dự án liên quan khác. Những
bài học này đã được nghiên cứu và xem xét trong quá trình thiết kế và lập kế hoạch thực
hiện Dự án Phát triển GD THPT giai đoạn 2. Ở những dự án trước đây, việc chọn lọc vùng
khó khăn được tiến hành ở cấp tỉnh. Tuy nhiên, các huyện lại cho thấy các chỉ số về giáo
dục rất khác nhau, do vậy địa bàn thực hiện dự án ở Dự án PT GD THPT 2 sẽ được xác
vọng của ngành công nghiệp hoặc tham gia các bậc học cao hơn. Việc đạt được những cải
thiện đáng kể đối với chất lượng và mức độ phù hợp của các chương trình trong trường
THPT là vô cùng cần thiết đối với mục tiêu phát triển kinh tế, nghề nghiệp lâu dài và tiềm
năng. Bộ GD&ĐT đang tiến hành một số đề án đổi mới nhằm tăng cường chất lượng của
đội ngũ giáo viên, phương pháp giảng dạy, đổi mới chương trình và một số biện pháp khác.
Bộ GD&ĐT vừa ban hành quyết định điều chỉnh chương trình theo tiêu chuẩn quốc tế và
phù hợp với các nhu cầu kinh tế và xã hội trong tương lai.
7.
Tiếp cận giáo dục THPT. Việt Nam đã và đang đạt được tỷ lệ tăng
trưởng kinh tế ấn tượng, hiện nay tỷ lệ nghèo đói chủ yếu tập trung ở các nhóm cụ thế gồm
4 nhóm sau: hộ gia đình nghèo4, dân tộc thiểu số5, người có các nhu cầu đặc biệt, phụ nữ
và trẻ em gái. Trong khi tỷ lệ nhập học thô bậc THPT trên cả nước đã được cải thiện đáng
kể, tỷ lệ này ở các tỉnh khó khăn mục tiêu vẫn còn rất thấp. Những đối tượng nghèo là
những người có ít cơ hội hoàn thành giáo dục THPT nhất. Chỉ có 7,8% học sinh dân tộc nội
trú học tại trường dân tộc nội trú, những học sinh này phải đi một quãng đường xa để tới
trường. Do gánh nặng về kinh tế, tỷ lệ nhập học của học sinh thuộc gia đình nghèo thấp hơn
so với học sinh thuộc gia đình khá giả. Người khuyết tật không có cơ hội chính thức tiếp cận
giáo dục THPT mặc dù giáo dục hòa nhập đã được giới thiệu ở bậc giáo dục cơ bản. Nếu
không được vạch ra, các học sinh với những nhu cầu đặc biệt kể trên cũng không thể tham
gia đóng góp vào sự phát triển của công đồng, và có thể sẽ phải đương đầu với vấn đề
nghèo đói. Do vậy, thực sự cần thiết để chỉ ra các vấn đề liên quan đến nhu cầu có ảnh
hưởng đến việc mở rộng cơ hội và tăng tiếp cận giáo dục cho các học sinh vùng khó khăn
đối với giáo dục THPT.
8.
Năng lực lập kế hoạch và quản lý. Ngoài việc tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục
và nâng cao chất lượng giáo dục THPT, sự yếu kém trong công tác quản lý của cấp địa
phương là một vấn đề cần giải quyết. Mặc dù Chính phủ đã có chính sách phân cấp, chi đầu
tư xây dựng cơ bản cho địa phương tuy nhiên vẫn còn nhiều đơn vị chưa phân bổ đủ ngân
sách cho các chương trình đầu tư cơ bản6. Điều này có thể là do thiếu hụt ngân sách, chưa
3
9.
Mối quan hệ với các sáng kiến đổi mới đang thực hiện. Dự án PT GD THPT II
sẽ hỗ trợ Chương trình Phát triển giáo dục Trung học (SESDP) 9- đề án khuyến khích 10
hoạt động đổi mới giáo dục.10 Dự án PT THPT II được thiết kế gắn sát với Chương trình
Phát triển giáo dục Trung học. Đặc biệt, các kết quả của Chương trình đánh giá học sinh
PISA năm 2012, lấy kinh phí từ Chương trình Phát triển giáo dục Trung học, sẽ được áp
dụng vào hoạt động phát triển chương trình trung học mới, các phương pháp giảng dạy
sáng tạo, sách giáo khoa và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào Dự án PT
GD THPT II.
10.
Một số đặc điểm chính và Sáng kiến trong Dự án PT GD THPT II.
Dự án PT GD THPT II đưa vào các sáng kiến và đổi mới so với các cự án đang và đã triển
khai. Trung tâm Giáo dục Thường xuyên sẽ được cơ cấu lại thành nơi tổ chức các hoạt
động bồi dưỡng thay vì là các trung tâm giáo dục thông thường trước đây. Các kỹ năng
thực hành và kiến thức giảng dạy trên lớp sẽ được chú trọng hơn thông qua việc sử dụng
các phòng học giả định với các camera quan sát cho các sinh viên Sư phạm. Dự án PT GD
THPT II là dự án đầu tiên hỗ trợ học sinh dân tộc nội trú cả về mặt tài chính lẫn học vấn
nhằm ngăn hiện tượng bỏ học. Giáo dục về các môn khoa học cũng sẽ được hỗ trợ một
cách toàn diện. Nghiên cứu và tìm hiểu các mô hình hợp tác công tư để áp dụng vào giáo
dục THPT. Dự án PT GD THPT II là dự án vốn vay tiếp sau Dự án PT GDTHPT I và không
phải là khoản vay của ngành với cơ sở rằng Dự án PT THPT II là khoản vay kế sau trong
Dự án đầu tư của ADB đối với DA PT THPT I và các tiêu chí lựa chọn, tỉnh, trường, và giáo
viên/học sinh thụ hưởng các hoạt động chính sẽ được ADB phê duyệt.
11.
Phối hợp phát triển. ADB là một thành viên trong khung phối hợp tài trợ cho
ngành, Nhóm nhà tài trợ cho ngành Giáo dục. Ở Việt Nam, ADB đã là đối tác chính trong hỗ
trợ cho giáo dục trung học. Chính phủ Bỉ và Úc cũng đã có những hỗ trợ về học bổng và
viện trợ cho giáo dục THCS như là các nhà đồng tài trợ trong một số dự án của ADB. Ở cấp
Phụ lục 1 chỉ ra số lượng kết quả mục tiêu của dự án gắn liền với hoạt động học tập, tham gia và phát triển
của học sinh
4
Thành phần 1: Tăng cường chất lượng giáo dục THPT tiếp cận chuẩn chất lượng
giáo dục THPT của các nước tiên tiến
14.
Tăng cường năng lực giảng dạy thông qua đào tạo và bồi dưỡng
giáo viên THPT: Đổi mới về sư phạm đòi hỏi phải cải thiện cả về nội dung giảng dạy trong
trường và phương pháp giảng dạy. Để đạt được mục tiêu cải thiện chất lượng giáo dục
THPT từ năm 2015 trở về sau, sẽ phải tập trung ưu tiên vào tăng cường năng lực của giảng
viên các trường ĐHSP và các chuyên viên cốt cán chuẩn bị xây dựng chương trình mới với
các loại sách giáo khoa hỗ trợ và bồi dưỡng cán bộ giảng dạy THPT để có kiến thức và kĩ
năng trong việc thực hiện chương trình mới và sử dụng sách giáo khoa mới một cách hiệu
quả. Dự án sẽ cung cấp các khóa bồi dưỡng 14 ngày ở nước ngoài cho 75 chuyên gia cốt
cán về kỹ năng biên soạn chương trình và SGK. Tiêu chí lựa chọn đội ngũ nhân sự chủ chốt
sẽ do Bộ GD&ĐT lập nên phối hợp với ADB. Thêm nữa, 03 hoạt động đào tạo bồi dưỡng
trong nước cho 18.750 giáo viên sẽ được tổ chức cho: (i) giáo viên THPT nhằm thực hiện
thí điểm và đại trà chương trình và sách giáo khoa mới; (ii) phát triển chuyên môn cho giáo
viên THPT của các tỉnh khó khăn về phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của
học sinh; và (iii) năng lực của giảng viên các trường ĐHSP trong việc cải thiện các kĩ năng
nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cốt cán để triển khai thành công chương trình và sách giáo
khoa mới.
15.
Hỗ trợ Sách giáo khoa và Tài liệu hướng dẫn dựa trên chương
trình THPT mới.Trong khi Bộ GD&ĐT sử dụng ngân sách của Chính phủ để phát triển
chương trình THPT mới, thì thành phần này sẽ hỗ trợ thực hiện thông qua việc cung cấp: (i)
sách giáo khoa hỗ trợ thực hiện thí điểm và đại trà chương trình mới; (ii) tài liệu và hướng
dẫn giảng dạy chương trình mới để hỗ trợ thí điểm làm thế nào để triển khai đại trà một
12
Bồi dưỡng 7.500 ngày người giáo viên Tiếng Anh cốt cán
5
19.
Xây dựng các trung tâm phát triển kỹ năng sư phạm. Cải thiện
hiệu quả của giáo viên là trọng tâm của việc cải thiện kết quả học tập của học sinh. Vì các
giáo viên có thể phát triển được chuyên môn tốt nhất khi có điều kiện quan sát các hoạt
động thực hành trên lớp một cách hiệu quả, 6 Trung tâm phát triển kĩ năng sư phạm 13
sẽđược thành lập để cho phép các Trường/khoa ĐHSP bồi dưỡng các giáo viên tương lai
được hiệu quả hơn. Những lớp học giả định này sẽ là nơi thực hành nghiệp vụ giảng dạy
của các giảng viên tương lai thông qua việc làm cho học sinh tham gia vào hoạt động học
tập của mình và chỉ ra cách thức lập kế hoạch, quản lý và đánh giá kết quả học tập của học
sinh. Đặc biệt, tiểu thành phần sẽ: (i) hỗ trợ cung cấp thiết bị hỗ trợ dạy học và các thiết bị
khác cho sáu phòng học giả định; (ii) hỗ trợ xây dựng hoặc nâng câp các phòng học giả
định nhằm tạo môi trường cho sinh viên và các giảng viên sư phạm thực hành kỹ năng sư
phạm; (iii) tổ chức hội thảo tập huấn trong nước về phát triển kỹ năng sư phạm (6
ngày/khóa cho 20 người/1 trung tâm); và (iv) tổ chức khóa bồi dưỡng nước ngoài 2 tuần
cho 6 giảng viên ĐHSP và 9 chuyên viên từ Bộ GD&ĐT để có thể lĩnh hội được kiến thức và
các kĩ năng về sư phạm có chất lượng cao, mang tính quốc tế.
20.
Thí điểm tăng cường chất lượng giảng dạy các môn học được
lựa chọn. Để nâng cao chất lượng và sự phù hợp của giáo dục THPT đối với các mục tiêu
quốc gia, 8 môn học chính đã được xác định để phục vụ mục tiêu cụ thể này 14. Đối với mỗi
một môn học, các phương pháp giảng dạy mới và hiệu quả sẽ được phát triển. Tiểu thành
phần này sẽ: (i) hỗ trợ bồi dưỡng trong nước về phương pháp giảng dạy cho 5 giáo viên cốt
cán ở mỗi tỉnh; (ii) hỗ trợ tổ chức diễn đàn, trao đổi về nâng cao chất lượng dạy học của các
môn học bằng cách đăng bài trên 4 tạp chí/báo; (iii) tổ chức khóa bồi dưỡng ở nước ngoài
Các môn khoa học xã hội, Toán, Vật lý, Hóa học và Sinh học
15
1 giáo viên/1 mỗn x 14 môn x 63 tỉnh/thành
16
1 giáo viên/1 môn x 8 môn x 63 tỉnh/thành
6
23.
Hỗ trợ thiết bị cho các trường THPT dân tộc nội trú tỉnh. Nhằm
đảm bảo tăng cường tham gia học tập của các học sinh dân tộc thiểu số, dự án sẽ cải thiện
môi trường học tập ử các trường THPT dân tộc nội trú được lựa chọn. Đặc biệt, Dự án sẽ
cải thiện chất lượng và hiệu quả giáo dục THPT ở các tỉnh khó khăn thông qua hoạt động
cung cấp thiết bị17 cho 18 trường THPT dân tộc nội trú tỉnh.
24.
Thí điểm giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật. Nhằm đảm
bảo tăng cường tiếp cận cho các học sinh khuyết tật đối với giáo dục THPT và phát triển
một hướng tiếp cận bền vững và hiệu quả cho học sinh khuyết tật ở giáo dục trung học, một
chương trình hỗ trợ thí điểm tập trung vào phát triển các môi trường dạy và học phù hợp
cho các học sinh khuyết tật sẽ được triển khai. Dự án sẽ hỗ trợ: (i) biên soạn bộ công cụ
giao tiếp cho học sinh khiếm thính để hỗ trợ học sinh khiếm thính giao tiếp và mở rộng cơ
hội học tập; (ii) in và cung cấp bộ công cụ này cho các trung tâm giáo dục hòa nhập và cơ
sở đào tạo giáo viên tật học; và (iii) bồi dưỡng trong nước cho 600 giáo viên của các Trung
tâm tật học và cơ sở đào tạo giáo viên tật học để giúp hiểu rõ hơn về giáo dục hòa nhập và
về phương pháp giảng dạy cho các học sinh khuyết tật.
25.
khó khăn được lựa chọn.
28.
Hỗ trợ tăng cường quản lý giáo dục THPT theo yêu cầu của địa
phương (hoạt động phân cấp cho địa phương). Việc cấp vốn của các Sở ở địa phương
và việc sử dụng vốn một cách hiệu quả của mỗi Sở GD&ĐTđối với gói tài trợ từ lâu đã là
một vấn đề cần được quan tâm. Tiểu thành phần sẽ hỗ trợ: (i) tăng cường năng lực quản lý
17
Thiết bị này cho phòng máy tính và thư viện, phòng đa phương tiện và các phòng học bộ môn, và thiết bị văn
phòng
7
và lập kế hoạch của các Sở để đáp ứng các nhu cầu của địa phương; (ii) phát triển các giải
pháp đã được thống nhất đối với các vấn đề chính liên quan đến quản lý đối với từng Sở để
đáp ứng các yêu cầu đổi mới gắn với việc giới thiệu một chương trình cập nhật và sử dụng
các phương pháp giảng dạy mang tính chủ động hơn, và giới thiệu sách giáo khoa mới sau
năm 2015. Mỗi Sở GD&ĐT sẽ nhận được một gói Tài trợ bao gồm có sổ tay hướng dẫn sử
dụng gói tài trợ, các hội thảo tập huấn về định hướng, giám sát và đánh giá.
29.
Hỗ trợ nghiên cứu về quản lý giáo dục THPT. Tiểu thành phần sẽ
hỗ trợ thực hiện các nghiên cứu nhằm tăng cường công tác lập kế hoạch chiến lược và
quản lý giáo dục THPT. Dự án sẽ hỗ trợ tăng cường năng lực của Bộ GD&ĐT/các Sở
GD&ĐT/các Viện nghiên cứu để đẩy mạnh và thực hiện chiến lược “Đổi mới giáo dục” của
Bộ đang diễn ra. Dự án sẽ hỗ trợ thực hiện 5 nghiên cứu tập trung về các vấn đề:(i) Mô hình
trường THPT tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội; (ii) Phát triển giáo dục các kĩ năng sống cho
học sinh THPT ở các vùng khó khăn; (iii) Quản lý chương trình và phát triển tài liệu dạy học
bổ túc văn hóa THPT theo chương trình mới (sau 2015); (iv) Tham vấn học đường ở trường
THPT; (iv) Tổ chức nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho giáo viên THPT.
30.
cải thiện. Thêm vào đó, dịch vụ kiểm toán độc lập cũng sẽ được cung cấp trong suốt 7 năm
thực hiện dự án.
8
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
A.
Các hoạt động chuẩn bị Dự án
Tháng
2012
Các hoạt
chính
động
Bố trí tổ chức thực
hiện dự án
Đàm phán vốn vay
Ban Lãnh đạo ADB
phê duyệt
Ký kết khoản vay
Chính phủ góp ý về
mặt pháp lý
Khoản vay có hiệu
lực
07
√
√
Bộ Tư pháp
√
Chính phủ, ADB
Bộ GD&ĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo; ADB: Ngân hàng phát triển châu Á.
34.
Ban QLDA TƯ sẽ được thành lập trước khi tiến hành thương thảo vốn
vay để chuẩn bị cho dự án. Hy vọng là dự án sẽ được triển khai đúng tiến độ vì dự án hoàn
toàn hỗ trợ hoạt động phát triển và triển khai chương trình và sách giáo khoa mới theo dự
kiến sẽ được triển khai sau năm 2015 và các hoạt động ở Thành phần 1 và 2, các hoạt
động phát triển tài liệu và bồi dưỡng giáo viên của Thành phần 1 dự kiến sẽ được bắt đầu
triển khai vào Quý 2 tới quý 3 năm 2013.
35.
Các hoạt động trước và cơ chế hồi tố sẽ được áp dụng để tuyển dụng
các Chuyên gia tư vấn độc lập hỗ trợ thực hiện Dự án.
9
B. Kế hoạch thực hiện dự án
36.
lục 2.
Dự án sẽ được triển khai trong vòng 7 năm, từ năm 2013 đến năm 2019. Kế hoạch thực hiện chi tiết thể hiện trong Phụ
án
Các thành viên của BCĐ là đại diện của Bộ GD&ĐT
gồm Vụ Giáo dục trung học, Vụ Kế hoạch và Tài chính,
Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam và đại diện của Bộ
KH&ĐT, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Văn
phòng Chính phủ. Thứ trưởng Bộ GD&ĐT sẽ chủ trì
BCĐ. BCĐ sẽ chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát, kiểm
tra toàn bộ hoạt động của dự án và hỗ trợ điều phối và
liên lạc với các cơ quan khác.
Ban Quản lý dự án trung ương
(BQLDA TƯ)
BQLDA TƯ sẽ được thành lập trước khi dự án có hiệu
lực. Đứng đầu BQLDA TƯ là Giám đốc dự án, giúp việc
cho Giám đốc dự án gồm một phó giám đốc dự án, 6
trợ lý gồm: (i) trợ lý phụ trách tài chính và hành chính,
(ii) trợ lý mua sắm đấu thầu, (iii) trợ lý XDCB, (iv) trợ lý
phát triển đội ngũ, (v) trợ lý Sách và Tài liệu (vi) trợ lý
giám sát đánh giá. BQLDA chịu trách nhiệm về việc
thực hiện dự án gồm: lập kế hoạch, mua sắm đấu thầu,
kế hoạch giải ngân, giám sát, điều phối các hoạt động
dự án, trình đơn rút vốn sang ADB, lập các báo cáo bao
gồm báo cáo kiểm toán hàng năm, thiết lập và duy trì tài
khoản tạm ứng, lưu trữ các hồ sơ tài liệu...
Sở GD & ĐT
báo cáo, dữ liệu cần thiết lên Ban QLDA TƯ.
ADB
Tổ Dự án sẽ (i) giám sát quá trình thực hiện dự án; (ii)
đảm bảo tuân thủ theo Hiệp định vốn vay và Sổ tay
hướng dẫn thực hiện Dự án; (iii) đảm bảo dự án đạt
được các kết quả, đầu ra như kỳ vọng cũng như các
biện pháp về an sinh và chống tham nhũng; (iv) phê
duyệt các hoạt động mua sắm đấu thầu; các hồ sơ rút
vốn; (v) giải ngân vốn cho các khoản chi tiêu cho phép
và (vi) triển khai các phái đoàn khởi động, đánh giá
thường xuyên, đánh giá giữa kỳ và các phái đoàn đánh
giá cuối kỳ.
38. Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là chủ quản dự án, đồng thời là chủ dự án. Bộ
trưởng thành lập Ban quản lý dự án (BQLDA) để giúp Bộ trưởng quản lý, thực hiện dự án.
BQLDA có chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP, ngày
9/11/2006 của Chính phủ và Thông tư số 03/2007/TT-BXH, ngày 12/3/2007 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban
quản lý chương trình, dự án ODA.
39. Ban chỉ đạo liên bộ, bao gồm đại diện của các Vụ, Cục và đơn vị trực thuộc Bộ
GD&ĐT, và một số đại diện khác của các cơ quan thuộc chính phủ chịu trách nhiệm cung
cấp các thông tin chỉ đạo chung đối với dự án, giám sát các hoạt động và đầu ra của Dự án,
hỗ trợ điều phối và trao đổi thông tin với các cơ quan thuộc chính phủ.
40. Ban Quản lý Dự án Trung ương (BQLDA TƯ) chịu trách nhiệm thực hiện Dự án, trong
đó có các hoạt động mua sắm đấu thầu, lập kế hoạch, lên ngân sách, giám sát, điều phối,
trình các hồ sơ xin rút vốn lên ADB, lưu trữ các hồ sơ dự án, trình các hồ sơ theo yêu cầu
trong đó có các báo cáo hàng năm, các sao kê tài chính, thành lập và vận hành các tài
khoản tạm ứng.
41. Sở GD&ĐT có trách nhiệm làm cầu nối giữa Ban QLDA ĐP và Ban QLDA TƯ để triển
ĐT:
Fax:
Địa chỉ:
Ngân hàng phát triển châu Á
(ADB)
Phòng phát triển Nguồn lực và Xã
hội (SEHS)
Leah C. Gutierrez
Giám đốc, SEHS
ĐT: +632 632 6009
Fax: +632 636 2228
Email: [email protected]
Trưởng nhóm
Eiko Izawa
Chuyên viên giáo dục cao cấp, SEHS/VRM
ĐT: + 84 4 3933 1374
Fax: +84 4 3933 1373
Email: [email protected]
16
C. Sơ đồ tổ chức thực hiện Dự án
Hình 1: Sơ đồ tổ chức thực hiện Dự án
Ngân hàng phát triển
Châu Á (ADB)
Mục
Tổng
A. Chi đầu tư
1
Xây dựng cơ bản
44,25
1A
Xây lắp
38,50
1B
Kiến thiết cơ bản khác
5,75
2
Thiết bị
3
Phương tiện đi lại
0,40
7
Dịch vụ tư vấn
3,37
8
Sáng kiến thí điểm Giáo dục THPT
2,18
8A
Gói tài trợ
1,94
8B
Sáng kiến thí điểm khác
0,24
9
Hỗ trợ thực hiện dự án
Nguồn vốn
Thành tiền (triệu USD)
Tỷ lệ (%)
Ngân hàng Phát triển châu
Á
90
85,7%
15
14,3%
105
100%
Chính phủ
Tổng
19
B.
Dự trù kinh phí chi tiết theo Hạng mục chi
922.565
-
44,2
44,2
47,8%
Xây lắp
-
802.725
802.725
-
38,5
38,5
41,6%
Kiến thiết cơ bản khác
-
3
Phương tiện đi lại
-
3.906
3.906
-
0,1
0,1
0,2%
4
Sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn
-
98.102
98.102
-
250.878
250.878
-
12,0
12,0
13,0%
5B
Nước ngoài
20.604
2.289
22.893
1,0
0,1
1,1
1,2%
45.453
45.453
-
2,2
2,2
2,4%
6
Hội thảo, Nghiên cứu và Khảo sát
7
Dịch vụ tư vấn
8
Sáng kiến thí điểm cho Giáo dục
THPT
8A
Gói tài trợ
0,3%