ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
TRẦN QUYẾT CHIẾN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CẦU TRÙNG
Ở GÀ NUÔI TẠI THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI VÀ
DÙNG THUỐC ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 - 2016
Thái Nguyên - năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
TRẦN QUYẾT CHIẾN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CẦU TRÙNG
Ở GÀ NUÔI TẠI THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI VÀ
DÙNG THUỐC ĐIỀU TRỊ”
thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn tận tình giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày
tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Trần Quyết Chiến
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là
khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã
học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó nâng cao
trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho
mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một
người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp
phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa
Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ của
cô giáo hướng dẫn TS. Lê Minh, em tiến hành thực hiện đề tài: ―Nghiên cứu một
số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở gà nuôi tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
và dùng thuốc điều trị”. Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa của từ viết tắt
E.acervulina
Eimeria acervulina
E. brunetti
Eimeria brunetti
E. hagani
Eimeria hagani
E.maxima
Eimeria maxima
E. mitis
Eimeria mitis
E. mivati
Eimeria mivati
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cầu trùng ký sinh ở gà .........................................................................................3
2.1.1. Thành phần loài cầu trùng ở gà .........................................................................3
2.1.2. Đặc điểm hình thái, kích thước các loài cầu trùng ............................................4
2.1.3. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của Oocyst (noãn nang) cầu trùng ........................6
2.1.4. Vòng đời phát triển của cầu trùng .....................................................................7
2.1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình nhiễm cầu trùng ở gà........................10
2.2. Bệnh cầu trùng gà...............................................................................................15
2.2.1. Những thiệt hại về kinh tế do bệnh cầu trùng gây ra ......................................15
2.2.2. Dịch tễ học của bệnh cầu trùng gà ..................................................................15
2.2.3. Cơ chế sinh bệnh .............................................................................................17
2.2.4. Triệu chứng của gà bị bệnh cầu trùng .............................................................18
2.2.5. Bệnh tích của gà bị bệnh cầu trùng .................................................................18
2.2.6. Chẩn đoán bệnh cầu trùng gà ..........................................................................19
vii
2.2.7. Phòng, trị bệnh cầu trùng cho gà .....................................................................20
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................22
2.3.1. Tình hình nghiên cứu bệnh cầu trùng gà trong nước ......................................22
2.3.2. Tình hình nghiên cứu bệnh cầu trùng gà ở nước ngoài...................................23
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................25
4.4. Nghiên cứu bệnh tích bệnh cầu trùng gà ............................................................45
4.5. Kết quả điều trị thử nghiệm gà nhiễm cầu trùng ................................................46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................48
1. Kết luận .................................................................................................................48
2. Đề nghị ..................................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi ngày càng có ý nghĩa và vai trò
rất quan trọng. Ngành chăn nuôi hàng năm cung cấp cho nhu cầu của con người sản
lượng lớn thực phẩm như thịt, trứng, sữa....
Gia cầm là vật nuôi đặc biệt quan trọng trong cơ cấu ngành chăn nuôi. Đây
không chỉ là loài vật nuôi truyền thống, gắn bó với người dân từ bao đời nay, phù
hợp với hình thức chăn nuôi và tập quán sinh hoạt của người nông dân Việt Nam,
mà đây còn là vật nuôi cung cấp phần lớn lượng thực phẩm cho toàn xã hội, trong
đó, chăn nuôi gà giữ vai trò cốt lõi và quan trọng nhất. Nguồn protein từ chăn nuôi
gà mang lại là nguồn protein quan trọng và chủ yếu trong khẩu phần ăn của người
Việt Nam. Ngày nay, chất lượng cuộc sống đã được nâng cao, con người không chỉ
đòi hỏi nguồn thực phẩm dinh dưỡng cao mà còn phải an toàn và cân đối. Lĩnh vực
chăn nuôi gà nói riêng cũng đang phát triển theo xu hướng thực phẩm sạch, an toàn,
cân đối và giàu dinh dưỡng. Để có thể có được nguồn thực phẩm sạch và an toàn thì
vấn đề phòng trừ và kiểm soát dịch bệnh trong chăn nuôi gà là vấn đề then chốt.
Bệnh cầu trùng gà là một bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới. Bệnh cầu
trùng gà được coi là vấn đề lớn thứ hai sau bệnh do vi trùng gây nên. Đặc điểm
quan trọng của cầu trùng gà là vòng đời rất ngắn (5 - 7 ngày), không cần ký chủ
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng
biện pháp điều trị bệnh cầu trùng, nhằm giảm tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở
gà, hạn chế thiệt hại do cầu trùng gây ra, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi,
thúc đẩy ngành chăn nuôi gà phát triển.
.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cầu trùng ký sinh ở gà
2.1.1. Thành phần loài cầu trùng ở gà
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình thái đa dạng, phụ thuộc vào từng loài
cầu trùng mà có hình thái khác nhau như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục….
Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu mô ruột của gà. Dựa vào đặc điểm về hình
thái, kích thước, màu sắc, vị trí ký sinh, thời gian sinh bào tử. Levine (1985) [36],
Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [12] cho biết, cầu trùng ký sinh ở gà có vị trí trong hệ
thống phân loại như sau:
Giới Protista
Ngành Myzozoa
Phân ngành Apicomplexa
Lớp Conoidasida
Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida
Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria
Loài Eimeria acervulina (Tyzzer,1929)
Loài Eimeria brunetti (Levine, 1938)
tràng của cơ thể, sinh bào tử tốt nhất ở 28 – 380C và kéo dài khoảng 13 - 20 giờ.
Loài này ký sinh ở đầu ruột non của gà. Ruột non dầy và viêm cata, ít xuất huyết.
Oocyst nằm trong ruột tạo nên những điểm màu trắng hay màu xám hoặc lan rộng ở
mặt ruột non.
E. mitis (Tyzzer (1929) [40]): hình cầu, có độc lực yếu, nang trứng hình tròn
hoặc gần tròn, không màu, khối nguyên sinh chất đều đặn, nang trứng có hạt cực,
kích thước nang trứng 10 - 19 x 10 - 17 µm. Chúng ký sinh ở phần đầu của ruột
non, thành thục trong 48 giờ, thời kỳ nung bệnh ở gà là 4 ngày. Loài E. mitis gây
bệnh nhẹ.
5
E. necatrix (Johnson (1930) [37], loài này có độc lực cao song mức phổ biến
và khả năng gây bệnh thấp hơn loài E. tenella. Nang trứng không màu hình tròn hay
hình bầu dục, không có lỗ noãn, có hạt cực, độ lớn của nang trứng 13 - 30 x 11,3 18,3 µm. Thời gian sinh bào tử từ 21 - 24 giờ, giai đoạn phát triển nội sinh ở giữa
ruột non, ký sinh vào cả manh tràng. Khi gia cầm ăn phải Oocyst gây nhiễm,
Sporozoite xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột non xuyên qua biểu mô tới trung tâm
của lông nhung di chuyển tới màng cơ do các đại thực bào chuyển vận chúng. Các
đại thực bào xâm nhập tế bào, sau đó giải phóng Sporozoite, Merozoite tròn dần lại
và bắt đầu sinh sản vô tính. Thời kỳ nung bệnh là 6 - 7 ngày. Tổn thương thường
thấy ở ruột non đoạn giữa và 2/3 phía trước. Bệnh tích nặng với những tiêu điểm
nhỏ, màu trắng mờ được tìm thấy ở ngày thứ 4 sau khi nhiễm. Xuất huyết xảy ra vào
ngày thứ 5 hoặc thứ 6, lòng ruột non chứa đầy máu, có nhiều đốm máu xung quanh
những tụ điểm màu trắng. Manh tràng ít bị tổn thương hơn, có chứa nhiều dịch
nhầy, tử cung thường xuất hiện ở ngày thứ 7 sau khi xuất hiện triệu chứng. Gia cầm
không uống nước, yếu ớt hay đứng ở tư thế cánh xã, mắt nhắm lại.
E. praecox: (Johnson (1930) [37]), loài này phân bố rộng, nằm ở trên 1/3
phía trên ruột non, có độc lực yếu, nang trứng hình bầu dục không màu, khối
nguyên sinh chất dạng hình hạt tròn, có nhân ở giữa. Hạt cực không rõ, không có lỗ
Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc màu nâu nhạt. Lớp vỏ ngoài
thường nhẵn, cũng có loài xù xì (E. spinosa). Vỏ được chia thành 2 lớp: vỏ ngoài
dày, vỏ trong mỏng. Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng cách làm nóng
Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng acit H2SO4.
Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp lipid kết hợp với protein để
tạo nên khúc xạ kép (lipoprotein). Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm: một
lớp glycoprotein (dày 90 µm), được bao bọc bởi một lớp lipid dày 10 µm. Lớp lipid
chủ yếu là phospho lipid, chính lớp này bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn
công về mặt hóa học.
Một số loài cầu trùng ở phía đầu nhọn có một cái nắp khúc xạ (Micropyle
cap). Nắp này là vị trí có khe hở của màng bao quanh Macrogamete khi thụ tinh.
Sau khi thụ tinh thì khe hở đóng lại và vì vậy nhiều loại cầu trùng không thấy
Micropyle nữa.
7
Noãn nang (Oocyst) là những bào tử trùng hình bầu dục, hình trứng hoặc
hình cầu. Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng, kích thước khác nhau tuỳ thuộc vào
từng loài. Có 3 lớp vỏ, lớp ngoài cùng rất mỏng, bên trong có nguyên sinh chất lổn
nhổn thành hạt, giữa đám nguyên sinh chất có một nhân tương đối to. Một số loài
cầu trùng ở một đầu có chỗ lõm vào gọi là lỗ noãn, một số loài không có lỗ noãn
hoặc lỗ noãn không rõ.
2.1.4. Vòng đời phát triển của cầu trùng
Đây là cơ sở khoa học cần thiết giúp ta đưa ra được biện pháp phòng bệnh
hiệu quả nhất nhằm hạn chế tối đa mức thiệt hại do bệnh gây ra, đồng thời tránh
phát tán mầm bệnh.
Sự lưu truyền rộng khắp của cầu trùng là nhờ vào cấu trúc và vòng đời
phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh để tiếp tục phát triển, tồn tại lâu
trong thiên nhiên.
Schizont thế hệ I trưởng thành rất nhanh, bắt đầu hình thành và chứa đầy các
thể phân đoạn (Merozoit) thế hệ I. Lúc này chúng làm tế bào bị ký sinh trương to rồi
vỡ (số lượng Merozoit trong một Schizont thay đổi rất lớn tùy loài cầu trùng: từ 8
đến 16, có khi tới 120.000).
Khi đã thành thục, các Merozoit thoát ra khỏi Schizont, một số xâm nhập trở
lại tế bào biểu mô thích hợp để tiếp tục sinh sản vô tính, một số khác chuyển sang kiểu
sinh sản hữu tính. Điều này phụ thuộc vào loài cầu trùng, có loài sinh sản vô tính diễn ra
qua 2 kỳ (E. maxima), có loài qua 3 kỳ hoặc nhiều hơn.
Các Schizont thế hệ II lại tiếp tục phát triển, trong chứa các Merozoit. Sự giải
phóng Merozoit lại làm hàng loạt tế bào biểu mô mà chúng ký sinh bị phá hủy…
Merozoit lại xâm nhập các tế bào biểu mô lành. Quá trình sinh sản vô tính tiếp tục
để sinh ra các Schizont thế hệ III, IV,…
9
* Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogony).
Giao tử đực được gọi là Microgamet, có kích thước nhỏ hơn giao tử cái,
chúng chuyển động nhanh nhờ có hai lông roi. Giao tử cái được gọi là Macrogamet
có nhân rất to, ít chuyển động và có lỗ noãn.
Nhờ 2 lông roi, giao tử đực di chuyển đến gặp giao tử cái, chui vào giao tử
cái. Trong giao tử cái diễn ra quá trình đồng hóa nhân và nguyên sinh chất để tạo
thành hợp tử. Hợp tử phân tiết một màng bao bọc bên ngoài, lúc này nó được gọi là
noãn nang (Oocyst).
Thời gian sinh sản nội sinh kết thúc, Oocyst theo phân gà ra ngoại cảnh. Thời
gian sinh sản vô tính kéo dài 3 - 22 ngày tùy loài cầu trùng. Levine (1942) cho biết,
có 87 - 91 % Oocyst loài E. hagani thải ra ban ngày nhưng tập trung nhất trong
khoảng 15 - 21 giờ. Bhurtel (1995) [21], có 70 - 80% Oocyst cầu trùng được thải ra
vào thời điểm ban ngày và tập trung vào khoảng 9 giờ sáng đến 13 giờ chiều, mặc
dù thời gian này chỉ có 25% lượng phân được thải ra.
nhiên tỷ lệ nhiễm cao hay thấp còn phụ thuộc vào các yếu tố tác động của môi
trường sống của chúng.
2.1.5.1. Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sức sống của Oocyst cầu trùng
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [6], có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của Oocyst cầu trùng.
- Thời tiết, khí hậu là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng
của cầu trùng.
Dương Công Thuận (2003) [27] cho biết, ở các vùng khí hậu khác nhau thì tỷ lệ
và cường độ nhiễm cầu trùng có sự khác nhau.
Theo Hoàng Thạch (1996) [18], (1997) [19], (1999) [20] bệnh cầu trùng xảy
ra quanh năm, nhưng thường tập trung vào các tháng nóng ẩm của mùa xuân và
mùa hè. Thời kỳ này, điều kiện thời tiết, khí hậu rất thuận lợi cho Oocyst cầu trùng
tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh và lây nhiễm cho đàn gà.
Môi trường ẩm ướt và nhiệt độ ôn hoà là những điều kiện rất thuận lợi cho sự
phát triển của cầu trùng. Vì vậy, mùa xuân và mùa hè gà bị nhiễm cầu trùng nhiều
và nặng hơn các mùa khác trong năm, việc phòng bệnh cầu trùng cho gà ở mùa
xuân và mùa hè cũng cần chú ý hơn (Dẫn theo Phạm Văn Khuê và cs 1996 [6];
Nguyễn Thị Kim Lan và cs 2012 [10]; Dương Công Thuận 2003 [27]).
11
2.1.5.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự tồn tại và nhiễm Oocyst vào vật chủ
- Điều kiện vệ sinh thú y
Khảo sát về tình hình nhiễm cầu trùng ở gà nuôi trong các điều kiện khác
nhau, Hoàng Thạch (1996) [18], (1997) [19], (1999) [20] cho thấy, tỷ lệ nhiễm cầu
trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà nuôi trong chuồng có đệm lót là trấu nhiễm 22,49
- 57,38%. Như vậy, gà nuôi trong lồng không tiếp xúc với phân thì tỷ lệ nhiễm cầu
trùng giảm rất thấp.
Tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi là một trong những yếu tố ảnh
- Nguồn phát tán Oocyst cầu trùng
Theo tài liệu của Lê Văn Năm (1995) [16], Phạm Văn Khuê và cs (1996) [6],
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [10], gia súc, gia cầm bị bệnh cầu trùng là nguồn phát
tán Oocyst ra môi trường bên ngoài. Ngoài ra, những con vật mang cầu trùng nhưng
không thể hiện triệu chứng lâm sàng là nguồn mang căn bệnh nguy hiểm, vì chúng là đối
tượng mà người chăn nuôi ít chú ý (do không thể hiện triệu chứng lâm sàng).
- Đường nhiễm Oocyst vào vật chủ
Sự nhiễm Oocyst có sức gây bệnh chủ yếu qua thức ăn, nước uống, dụng cụ
chăn nuôi... Oocyst cầu trùng có mặt ở mọi chỗ trong môi trường chăn nuôi. Do vậy,
nguy cơ nhiễm cầu trùng rất cao, nhưng có thể tránh được bằng cách đảm bảo cho
lợn không tiếp xúc với Oocyst ở môi trường.
Khi con vật bệnh thải Oocyst cầu trùng qua phân, Oocyst được phát tán trên
khắp nền chuồng, máng ăn và dụng cụ chăn nuôi, từ đó con vật trực tiếp nuốt phải
Oocyst do chính chúng thải ra.
Dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi, giầy, dép, ủng, phương tiện vận chuyển
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc mang Oocyst cầu trùng từ nơi khác vào
chuồng nuôi gia súc, gia cầm, hoặc từ ô chuồng này sang ô chuồng khác (vật nuôi
nhiễm Oocyst do những vật nuôi ở nơi khác thải ra).
Đường lây nhiễm chủ yếu của bệnh cầu trùng là qua hệ thống tiêu hoá. Lợn
nuốt phải noãn nang có sức gây bệnh trong thức ăn, nước uống, chuồng nuôi, dụng
cụ chăn nuôi sẽ bị nhiễm cầu trùng. Các loài cầu trùng có độc lực gây bệnh khác
nhau. Lợn bị bệnh nặng hay nhẹ tuỳ thuộc vào độc lực của loài cầu trùng mà chúng
cảm nhiễm và sự chăm sóc, nuôi dưỡng của người chăn nuôi (Phạm Sỹ Lăng và cs
(2002) [12]).
13
Vai trò mang và truyền Oocyst cầu trùng đã được một số tác giả đề cập.
Theo tài liệu của Lê Văn Năm (2004) [17], chuột, chó, mèo, chim sẻ và một
Horton Smith, C. (1996) [34] cho biết, cầu trùng gà có thể tồn tại đến 14 tuần ở
sân nuôi ngoài trời và tồn tại rất lâu trong đất ở độ sâu 5 - 7 cm. Ở trong đất, Oocyst
duy trì sức sống từ 4 - 9 tháng, ở sân chơi râm mát có thể sống tới 15 - 18 tháng.
Goodrich H. P. (1994) [33] cho rằng, lớp vỏ ngoài đã giữ cho Oocyst không
bị thấm chất lỏng, tuy nhiên nó lại dễ bị nứt do điều kiện khô hạn.
Theo tài liệu của Lê Văn Năm (2004) [17], nhiệt độ thích hợp cho quá trình
phát triển Oocyst ngoài cơ thể là 15 - 350C. Lạnh (-150C) và nóng trên 400C, Oocyst
sẽ chết. Khi nhiệt độ môi trường thấp 12 - 200C thì những Oocyst chưa sinh bào tử
chỉ tồn tại không quá 56 giờ. Khả năng tồn tại của những Oocyst gây bệnh cao hơn
nhiều, có thể kéo dài 4 ngày. Tuy nhiên, Oocyst có sức gây bệnh của loài Eimeria
debliecki, E. scabra ký sinh ở lợn có thể tồn tại ở môi trường bên ngoài nhiều tháng
ở nhiệt độ từ (-40C) - 400C. Oocyst không có bào tử vẫn tiếp tục tồn tại ở nhiệt độ (20C) - (-70C) ít nhất 26 ngày.
* Ảnh hưởng của các tác nhân hoá học
Oocyst cầu trùng có sức đề kháng khá cao với các loại hoá chất và chất sát trùng
thông thường. Do đó, đã gây không ít khó khăn cho việc lựa chọn các loại hoá chất để
sát trùng chuồng trại cũng như để điều chế các thuốc phòng và trị bệnh cầu trùng.
Theo Horton Smith và cs (1996) [35], dung dịch tiêu độc khử trùng Creolin
5% ở nhiệt độ 40 - 500C giết chết Oocyst sau 20 - 30 ngày. Amoniac 10% có tác
dụng diệt Oocyst mạnh nhất. Tuy nhiên, Oocyst cầu trùng gà có sức đề kháng với
một số hoá chất khử trùng, tẩy uế chuồng trại. Đây là vấn đề cần chú ý khi nghiên
cứu biện pháp phòng bệnh cầu trùng gà. Oocyst loài E. tenella có sức đề kháng khá
tốt với dung dịch muối, axit, bazơ ở nồng độ tương đối cao. Dung dịch formol,
H2SO4, NH4OH, crezol gây ảnh hưởng đến sự hình thành bào tử. Oocyst chết dưới
tác dụng của huyễn dịch formol - dầu hoả, xalixin - nhựa thông, formol - nhựa
thông ở nồng độ dung dịch 10%. Do đó, một số hoá chất có tác dụng diệt Oocyst đã
được sử dụng tiêu độc chuồng trại, ví dụ: dung dịch amoniac (NH3) 10% (Smith,
1940), methyl bromid (Andrew và Taylor, 1943). (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan,
2008 [9]).
vệ sinh kém... là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh cầu trùng ở ngoài ngoại cảnh
phát triển.