Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường trung học phổ thông tỉnh phú thọ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUANG HUY

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO HƯỚNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUANG HUY

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO HƯỚNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Tâm lý Giáo dục của Trường Đại học sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã
tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
người đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện hoàn thành luận văn.
Tác giả chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Phú Thọ,
các đồng chí cán bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo thuộc các trường trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả rất hy vọng, với những kết quả nghiên cứu đã đạt được, khi áp
dụng vào thực tiễn công tác sẽ góp phần tích cực trong việc quản lý cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông và dần được triển
khai nhân rộng ở các cấp học khác, đây là một trong những yếu tố quan trọng
để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận
được sự quan tâm, chỉ dẫn, góp ý xây dựng của các nhà khoa học, các thầy
giáo, cô giáo và của các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Huy

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv

iii


1.4.1. Yêu cầu quản lý CSVC và TBDH đáp ứng đổi mới giáo dục................. 22
1.4.2. Nội dung quản lý CSVC, TBDH ............................................................. 23
1.5. Quản lý CSVC và TBDH theo hướng ứng dụng CNTT ............................ 25
1.5.1. Quản lý CSVC và TBDH theo hướng ứng dụng CNTT ......................... 25
1.5.2. Vai trò của ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý CSVC và TBDH.... 26
1.5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý CSVC và TBDH ............. 26
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin ................................................ 31
1.6.1. Trình độ, năng lực của đội ngũ CBQL trường học ................................. 31
1.6.2. Trình độ năng lực của đội ngũ giáo viên, nhân viên ............................... 31
1.6.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng ........................................................................... 32
Kết luận chương 1.............................................................................................. 33
Chương 2. THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ
THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH PHÚ THỌ
THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .............. 34
2.1. Khái quát về tỉnh Phú Thọ và giáo dục trên địa bàn .................................. 34
2.1.1. Giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ ............................. 34
2.1.2. Khái quát về giáo dục đào tạo tỉnh Phú Thọ ........................................... 35
2.2. Thực trạng quản lý CSVC và TBDH ở các trường các trường THPT
tỉnh Phú Thọ .............................................................................................. 36
2.2.1. Hiện trạng CSVC và TBDH ở các trường THPT tỉnh Phú Thọ .............. 36
2.2.2. Công tác quản lý CSVC và TBDH ở các trường THPT tỉnh Phú Thọ ......... 44
2.3. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH ở các
trường THPT tỉnh Phú Thọ ....................................................................... 52
2.3.1. Thực trạng triển khai chủ trương ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và
TBDH ......................................................................................................... 52
2.3.2. Thực trạng về công tác đào tạo và nâng cao trình độ CNTT trong quản lý..... 53

ngành TW để được cấp kinh phí xây dựng CSVC và TBDH theo
hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .................................. 69
3.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất và TBDH theo
hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác................................ 71
3.2.5. Giải pháp 5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá trong
việc quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ............................................. 73
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp .................................................................. 75
3.4. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất................ 75
3.4.1. Mục đích của thăm dò ............................................................................. 75
3.4.2. Phương pháp, phạm vi thăm dò ............................................................... 75
3.4.3. Nội dung thăm dò .................................................................................... 75
3.4.4. Kết quả thăm dò ....................................................................................... 76
Kết luận chương 3.............................................................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 79
1. Kết luận .......................................................................................................... 79
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 82
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL

:

Cán bộ quản lý

CNTT


:

Quản lý giáo dục

TBDH

:

Thiết bị dạy học

THPT

:

Trung học phổ thông

UBND

:

Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.

Nội dung cơ bản của quản lý CSVC, TBDH ................................ 30


Bảng 2.8.

Đánh giá mức độ việc triển khai chủ trương ứng dụng CNTT
trong quản CSVC và TBDH ......................................................... 53

Bảng 2.9.

Đánh giá việc thực hiện công tác đào tạo và nâng cao trình độ
CNTT trong quản lý ...................................................................... 54

Bảng 2.10. Tình hình cơ sở vật chất và nhân sự cho việc ứng dụng CNTT
trong quản lý CSVC TBDH .......................................................... 55
Bảng 3.1.

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các giải pháp đề xuất... 76

Bảng 3.2.

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp đề xuất ... 76

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Trong giai đoạn đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay, để đáp ứng một
trong những yêu cầu đổi mới giáo dục “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học; học đi
đôi với hành; lý luận gắn liền với thực hiện” việc đổi mới công tác quản lý cơ

vừa lạc hậu, hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục rất thấp. Công tác quản lý thiết
bị trường học còn yếu, số lượng cán bộ chuyên trách về thiết bị ít và thường là
giáo viên kiêm nhiệm nên không phát huy được hiệu quả sử dụng thiết bị ở các
cơ sở trường học” [7, tr.25].
- Trong khi đó, việc quản lý CSVC và TBDH của các trường học chưa
được quan tâm đúng mức. Nhiều trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ việc
quản lý CSVC và TBDH được thực hiện bằng sổ sách ghi chép, tổng hợp dẫn
đến khó khăn trong việc lưu giữ, tìm kiếm, phân tích, tổng hợp dữ liệu về
CSVC và TBDH phục vụ cho hoạt động giáo dục và các lĩnh vực liên quan.
Công tác bảo quản, bảo trì còn bị coi nhẹ, dẫn đến tình trạng CSVC và TBDH
xuống cấp nhanh chóng. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH
của ngành giáo dục tỉnh Phú Thọ nói chung, trong đó có các trường THPT nói
riêng còn nhiều bất cập, hạn chế, làm ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục.
- Với mong muốn khắc phục những bất cập trong quản lý CSVC và
TBDH để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các Trường Trung học phổ
thông tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin” làm luận
văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục, quản lý cơ sở vật chất
- thiết bị dạy học và thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học ở các Trường Trung học phổ thông trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ để đề xuất các giải pháp quản lý cơ sở vật chất - thiết bị

2


dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các Trường Trung học phổ
thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin


pháp quản lý CSVC và TBDH theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin một
cách có hệ thống và phù hợp thực tiễn, tập trung khắc phục các bất cập thì sẽ
quản lý tốt cơ sở vật chất thiết bị dạy học ở các trường Trung học phổ thông
trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý CSVC và TBDH ở các trường
THPT theo hướng ứng dụng CNTT;
- Khảo sát thực trạng quản lý CSVC và TBDH ở các trường THPT trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng CNTT;
- Đề xuất các giải pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các
Trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng
công nghệ thông tin.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, đọc, nghiên cứu, phân tích, khái quát hóa, tổng hợp hóa các tài
liêu khoa học có liên quan đến quản lý trường học, quản lý CSVC và TBDH
nhằm xây dựng hoặc chuẩn hóa các khái niệm, các thuật ngữ; xác định cơ sở lý
luận trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong các trường THPT
theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý của đội ngũ
CBQL trường THPT trên địa bàn. Mục đích chính của việc sử dụng phương
pháp này là tìm hiểu về thực trạng chất lượng các mặt hoạt động quản lý theo
chức năng và nhiệm vụ của CBQL trường THPT; đồng thời nhờ phương pháp
này, người nghiên cứu có thể khẳng định thực trạng việc quản lý CSVC và
TBDH ở trường THPT tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng CNTT.


giáo dục theo yều cầu đổi mới giáo dục ở các trường THPT giai đoạn hiện nay.

5


Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho CBQL các trường THPT trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường; các giải pháp được đề xuất
trong luận văn có thể vận dụng ở những trường phổ thông có điều kiện tương tự.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý CSVC và TBDH trong trường trung
học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng việc quản lý CSVC và TBDH ở các trường THPT
tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng CNTT.
Chương 3: Các giải pháp quản lý CSVC và TBDH đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục ở các trường THPT tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng CNTT.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ
DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động giáo dục và dạy học
đã được nghiên cứu có hệ thống từ thời Komenxky cho đến ngày nay. Nhưng
hầu như các công trình nghiên cứu chỉ tập trung nhiều vào mục tiêu, nội dung và
phương pháp của việc giáo dục và dạy học, còn phương tiện và điều kiện để thực

dục các nước thành viên của tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế các nước Châu Á
- Thái Bình Dương (APEC) lần thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2000 về “Giáo dục
trong xã hội học tập ở thế kỷ XXI” xác nhận tầm quan trọng của CNTT trong
xã hội học tập. Tại diễn đàn này các Bộ trưởng đã khẳng định tiềm năng rộng
lớn của CNTT trong việc chuẩn bị tương lai cho học sinh, sinh viên cũng như
cung cấp cơ hội học tiếp cho người lớn tuổi. CNTT mang đến sự đổi mới về
cách học cho mọi cấp học. CNTT tạo điều kiện cho việc hợp tác nghiên cứu
khoa học và học từ xa. CNTT cũng mang đến sự đổi mới về công tác quản lý.
Các Bộ trưởng nhấn mạnh phương châm “Giáo dục không biên giới” giữa các
thành viên APEC. CNTT trong giáo dục sẽ là giải pháp chiến lược nhằm đáp
ứng nhu cầu của nền kinh tế dựa trên tri thức.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
CSVC và TBDH ở các trường phổ thông đã có nhiều văn bản của Đảng
và Nhà nước đề cập đến, đồng thời các nhà nghiên cứu, các nhà sư phạm trong
cả nước cũng quan tâm, thể hiện trên các văn bản, sách, tạp chí và những đề tài
nghiên cứu khoa học.
Để thực hiện các qui định này, vấn đề CSVC và TBDH cũng đã được
quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu về CSVC và TBDH và quản lý CSVC và
TBDH có thể chia ra thành hai hướng nghiên cứu chính:
- Hướng thứ nhất là các nghiên cứu cơ bản mang tính lý luận nhằm xác
định nội hàm của khái niệm CSVC và TBDH, xác định mục tiêu, vị trí, vai trò,

8


nhiệm vụ và nội dung của CSVC và TBDH là chủ yếu. Cụ thể có một số sách
viết về tổ chức và quản lý CSVC và TBDH của trường học như nhóm tác giả
Trịnh Văn Ngân, Vũ Duy Thành, Mai Nhiệm, Phùng Đệ, Đặng Nhữ (năm 1982)
[30]; của Nguyễn Văn Lê và Nguyễn Hữu Thanh Bình (năm 1983) [23]; của Hà
Sĩ Hồ và Lê Tuấn (năm 1987) [11]; của Nguyễn Văn Lê và Đỗ Hữu Tài (năm

trường THPT tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay (đại học Đà nẵng,
2012), Lâm Thị Mai Hồng với đề tài luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các
trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Đại học Thái Nguyên,
2014), Phan Gia với đề tài Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở trường Cao
đẳng sư phạm Gia lai trong giai đoạn hiện nay (Đại học Đà Nẵng, 2015), tác
giả Đặng Phúc Thịnh với đề tài Thực trạng và một số biện pháp quản lý thiết bị
dạy học ở các trường THCS huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ,(Trường
Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2010),... Các tác giả này đã đề cập
một số vấn đề lý luận về quản lý TBDH, trong đó nhấn mạnh vai trò, chức năng
của TBDH trong nhà trường, danh mục TBDH tương ứng với cấp học, đánh giá
thực trạng quản lý TBDH trong các trường thuộc phạm vi nghiên cứu và đề
xuất các biện pháp quản lý TBDH của hiệu trưởng...
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đó, thực hiện một trong những mục tiêu
cụ thể của giải pháp đổi mới quản lý giáo dục là “Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục các
cấp”, trong điều kiện công tác của bản thân, tác giả thấy cần có sự nghiên cứu
về quản lý CSVC và TBDH ở các trường THPT của tỉnh Phú Thọ theo hướng
ứng dụng công nghệ thông tin.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Cơ sở vật chất và TBDH
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn đã viết: “CSVC và TBDH là những
hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để
phục vụ việc giáo dục và đào tạo toàn diện HS trong nhà trường. Đó là
những đồ vật, những của cải vật chất và khung cảnh tự nhiên xung quanh
nhà trường” [11].

10


Hệ thống CSVC và TBDH trong nhà trường đó là các khối công trình,

1.2.2. Quản lý
Đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận
với các góc độ khác nhau:
* Theo Frederick Winslow Taylor (1856 -1915) cho rằng: “Quản lý là
biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [20, tr.89]. Đây cũng
là tư tưởng cơ bản của ông về quản lý và ông đã đề xuất thuyết quản lý khoa
học dựa trên các luận điểm về chuyên môn hoá lao động, xây dựng tiêu chuẩn
định mức trong lao động để làm cơ sở cho tuyển chọn, huấn luyện, phân công
lao động; thực hiện chế độ trả lương theo sản.
* Theo Henry Fayol (1841-1925), là cha đẻ của thuyết quản lý hành
chính quan niệm rằng: “Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức
và điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [20, tr.103]. Trong học thuyết quản lý của
mình, ông đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý:
1. Dự báo và lập kế hoạch.
2. Tổ chức thực hiện.
3. Điều khiển.
4. Phối hợp.
5. Kiểm tra.
* Theo Mary Parker Pollet (1868-1933) cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật
khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác”. Tư tưởng quản lý
của Follet gồm một số điểm dựa trên việc giải quyết mối quan hệ con người
không phải bằng áp chế, thỏa hiệp mà bằng sự thống nhất. Các tư tưởng của Bà
mở ra hướng tiếp cận và khai phá một số nội dung của thuyết quan hệ con
người. Follet cho rằng, trong công việc quản lý, cần chú trọng tới những người
lao động với toàn bộ đời sống của họ, bao gồm cả yếu tố kinh tế, tinh thần và
tình cảm. Con người luôn gắn liền với nhau trong một tổ chức nhất định mà sự
hòa hợp, thống nhất giữa họ sẽ tạo ra nền tảng của các tổ chức và trở thành
động lực cho tổ chức phát triển và đó cũng là thực chất của quản lý [20, tr.112].


thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi

13


người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [4, tr.30].
Từ ý kiến, của các nhà khoa học quản lý trên, có thể quan niệm quản lý
giáo dục là: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có hướng đích, hợp quy luật
của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục quốc dân,
nhằm vận hành, phát triển quy mô, số lượng và nâng cao chất lượng để thực
hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hoàn thiện
nhân cách công dân.
1.2.3.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà
trường là nơi tổ chức thực hiện quá trình giáo dục. Quá trình này được thực
hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người học) và người giáo dục
(người dạy). Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học và hoạt động
của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau tựa vào nhau để thực hiện
mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục với thệ hệ trẻ và từng học sinh” [25].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Quản lý nhà trường là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp
cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực
hiện mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành phát triển
nhân cách người học theo yêu cầu xã hội” [21, tr.23-24].
Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có

1.2.5. Ứng dụng CNTT trong quản lý
- CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công
cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ
chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất
phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả
của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác,
từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. CNTT được phát

15


triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông
và tự động hóa.
- Khái niệm về ứng dụng CNTT trong quản lý: Là việc sử dụng công
nghệ thông tin vào hoạt động quản lý của người quản lý nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả của hoạt động này.
1.3. Cơ sở vật chất và thiết bị trong trường học
1.3.1. Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bao gồm:
Trường sở; sách và thư viện; thiết bị dạy học;…
Trường sở là nơi thực hiện việc giáo dục, dạy học. Do đòi hỏi của quá
trình phát triển giáo dục, đặc biệt là do yêu cầu của việc thực hiện các phương
pháp dạy học, trường học cũng có những thay đổi nhất định để phù hợp. Môi
trường xung quanh trường học không tác động xấu đến việc giảng dạy, học tập
và sự an toàn của giáo viên, học sinh.
Sách và thư viện là loại cơ sở vật chất đặt biệt, là phương tiện cần thiết
phục vụ cho việc học tập và giảng dạy trong nhà trường, đồng thời là nguồn tri
thức quan trọng của giáo viên và học sinh.
TBDH bao gồm các thiết bị dùng chung, thiết bị dạy học tối thiểu theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status