skkn bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần nguyên tử và bảng tuần hoàn hóa học 10 - Pdf 40

BM 01-Bia SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐỒNG NAI
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG
QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG
TUẦN HOÀN HÓA HỌC 10

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: HÓA HỌC 
(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: ..............................

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Năm

Tên sáng kiến

Cơ quan công nhận
sáng kiến

20112012

Ứng dụng công nghệ thông tin vào các bài giảng
Hóa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Sở Giáo dục và Đào tạo

20122013

Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm Hóa học
12

Sở Giáo dục và Đào tạo

20132014

Rèn luyện một số kỹ năng về phản ứng oxi hóa
khử cho học sinh lớp 10 ban cơ bản

Sở Giáo dục và Đào tạo

20142015

duy. Dạy cách học chủ yếu là dạy phương pháp tự học.
Một trong những phương pháp hỗ trợ học sinh tự học môn Hóa học ở trường
Trung học phổ thông là sử dụng hệ thống bài tập. Bài tập hoá học đóng vai trò vừa
là nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát triển tư duy và kĩ năng
thực hành bộ môn một cách hiệu quả nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng
cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình thành
kiến thức mới.
Kiến thức về nguyên tử và bảng tuần hoàn là những kiến thức cơ bản liên quan
trực tiếp đến việc tiếp thu các kiến thức về các nhóm nguyên tố vô cơ, các dãy
đồng đẳng hữu cơ trong chương trình Hóa học Trung học phổ thông. Tuy nhiên, do
thời gian dạy học môn Hoá học trên lớp còn hạn hẹp, thời gian ôn tập, hệ thống
hoá kiến thức Hóa học 10 và giải bài tập chưa được nhiều, không phải học sinh nào
cũng đủ thời gian để thấu hiểu, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức mà giáo viên
truyền thụ ở trên lớp. Vì vậy, việc tự học ở nhà của học sinh là rất quan trọng và
cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Bồi dưỡng năng
lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần nguyên tử và bảng tuần
hoàn Hóa học 10”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Tự học [2], [6], [7], [8]
1.1. Khái niệm tự học
Theo GS.TS. Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,...) và có khi cả
cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ,
tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí
3


tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý
muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi, ... vv...) để chiếm lĩnh một lĩnh vực

Tự thể hiện

Hình 1.1.
Chu trình tự học

1.4. Vai trò của tự học
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối
lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường. Nó giúp khắc phục
nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn.
Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả
của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Có phương pháp tự học tốt sẽ
đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi HS biết cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây
dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực
hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo”.
4


Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa
học. Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của
nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ
thông.
Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc
biệt đối với HS THPT. Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự
nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, … HS sẽ
khó thích ứng do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt. Hơn thế nữa, nếu
không có khả năng tự học thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm


 Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS (HS cần phải
hiểu sâu mới hiểu được trọn vẹn). Một số bài tập có tình huống đặc biệt, ngoài
cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầm nhìn sắc sảo.
Thông thường nên yêu cầu HS giải bằng nhiều cách, có thể tìm cách giải ngắn
nhất, hay nhất - đó là cách rèn luyện trí thông minh cho HS. Khi giải bài toán bằng
nhiều cách dưới góc độ khác nhau thì khả năng tư duy của HS tăng nên gấp nhiều
lần so với một HS giải nhiều bài toán bằng một cách và không phân tích đến nơi
đến chốn.
 BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới
(hình thành khái niệm, định luật...) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự
lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững. Điều này thể hiện rõ khi HS
làm bài tập thực nghiệm định lượng.
 BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp
học tập hợp lý.
 BTHH còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cách
chính xác.
 BTHH có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung
thực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức,
kế hoạch...), nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Điều này thể hiện rõ khi giải bài
tập thực nghiệm.
Bản thân một BTHH chưa có tác dụng gì cả: không phải một BTHH “hay” thì
luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là “ người sử dụng nó”. Làm
thế nào phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía
cạnh của bài toán, để HS tự mình tìm ra cách giải, lúc đó BTHH mới thật sự có ý
nghĩa.
Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về BTHH và việc sử dụng BTHH trong
dạy học hoá học. Ở trong nước có GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận
về bài toán; PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thực nghiệm
định lượng; PGS.TS. Lê Xuân Trọng, PGS.TS. Đào Hữu Vinh, PGS.TS. Cao Cự

mngtử = (mp +me +mn)
mà me
Trong nguyên tử các electron được xếp thành từng lớp, mỗi lớp được chia thành
nhiều phân lớp tùy theo mức năng lượng của electron.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao các lớp electron được đánh số thứ
tự từ trong ra ngoài.
Số tt lớp n

1

2

3

4

5

6

7

Tên lớp

K

L

M

N


6s 6p 6d 6f
  
5s 5p 5d 5f


 

4s 4p 4d 4f
 
3s  3p 3d

2s  2p

1s
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp
thuộc các lớp khác nhau.
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
+ Lớp electron ngoài cùng chứa được tối đa 8 electron.
+ Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron) là khí
hiếm (hay khí trơ).
+ Nguyên tử có 1, 2, 3 electron ngoài cùng là kim loại.
+ Nguyên tử có 5, 6, 7 electron ngoài cùng là phi kim.
+ Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng, xét thêm số lớp electron:
- Có 2, 3 lớp electron là phi kim.
- Có 4, 5, 6, 7 lớp electron là kim loại.
D. Tính phóng xạ: là tính chất của một số hạt nhân nguyên tử không bền có thể tự
biến đổi và phát ra các bức xạ hạt nhân (thường được gọi là các tia phóng xạ).
Thành phần của tia phóng xạ:
- Các hạt điện tích dương (+), gọi là các hạt α hay tia α, thực chất đó là hạt 2 He4 .


hay k 

2,303 N 0
lg
t
N

trong đó:
k: hằng số phân rã phóng xạ (đôi khi kí hiệu bằng  )
N0 là số hạt nhân phóng xạ có tại thời điểm đầu (tức t = 0)
N là số hạt nhân đó còn lại ở thởi điểm t đang xét.
b. Chu kì bán huỷ (thời gian bán rã hay chu kì bán rã), kí hiệu t1 / 2 hay τ (tau):
là thời gian để lượng chất có ban đầu (N0) mất đi một nửa (N0/2)
k

1
t1 / 2

ln 2 → t1/ 2  0,693
k

c. Xác định niên đại dựa vào hoá học phóng xạ:
Trong mỗi cơ thể động, thực vật đang sống cứ 1 giây trong 1 gam cacbon có
15,3 phân hủy 14C . Khi cơ thể này chết đi tốc độ phân huỷ đó giảm dần với chu kì
bán hủy là 5730 năm.
Phương trình xác định thời gian tồn tại cổ vật chứa 14C là:
t

5730 15,3

Trong 1 chu kì theo chiều tăng của ĐTHN tính kim loại của các nguyên tố yếu dần,
tính phi kim mạnh dần.
Trong 1 nhóm A theo chiều tăng của ĐTHN tính kim loại của các nguyên tố mạnh
dần, tính phi kim yếu dần.
b. Độ âm điện của các nguyên tố
Trong 1 chu kì theo chiều tăng của ĐTHN độ âm điện của các nguyên tử nói chung
tăng dần.
Trong 1 nhóm A theo chiều tăng của ĐTHN độ âm điện của các nguyên tử nói
chung giảm dần.
c. Hóa trị của các nguyên tố
Trong 1 chu kì từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng từ
1  7, hóa trị của phi kim với H giảm từ 4 1
Nhóm IA

IIA IIIA IVA VA

VIA VIIA

R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7 (CT oxit cao nhất)
RH4 RH3 H2R HR (CT hợp chất với hidro)
d. Oxit và hidroxit các nguyên tố nhóm A
Trong 1 chu kì theo chiều tăng của ĐTHN (trái  phải) tính bazơ của oxit,
hidroxit tương ứng yếu dần, tính axit mạnh dần.
Trong 1 nhóm A theo chiều tăng của ĐTHN (trên  dưới) tính bazơ của oxit,
hidroxit tương ứng mạnh dần, tính axit yếu dần.
e. Định luật tuần hoàn
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của
các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên tử”
2. Hệ thống bài tập phần nguyên tử và bảng tuần hoàn Hóa học 10

a. Hãy xác định kí hiệu hóa học của X, Y và XY3.
b. Viết cấu hình e của nguyên tử X và nguyên tử Y.
c. Viết pthh tạo thành XY3 từ các đơn chất tương ứng.
Đáp án: X là 1327Al và Y là 1735Cl, CT hợp chất là AlCl3
Bài 7: Cho 3 nguyên tố A, B, D được xác định như sau:
+ Nguyên tử A mất đi 1 electron gọi là proton
+ ion B2- có tổng điện tích âm là -1,6.10-18 (C)
+ Tổng số hạt trong nguyên tử D là 18 (ZD ≤ ND ≤ 1,5ZD)
Tìm tên A, B, D
Đáp án: A là hidro, B là oxi, D là cacbon.
Bài 8: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân bằng +41,652.10 -19C ;
nguyên tử của nguyên tố (Y) có khối lượng bằng 1,794.10-22 gam. Xác định X, Y.
Đáp án: X là sắt (Fe); Y là bạc (Ag)
12


Câu 9: Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối
lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca có
hình cầu, có độ đặc khít là 74%. Cho nguyên tử khối của Ca là 40.
Đáp án: 2,17.10-8 cm
Câu 10: Đồng vị phóng xạ 53 I 131 được dùng trong nghiên cứu và chữa bệnh bướu
cổ. Một mẫu thử ban đầu có 1,00 mg 53 I 131 . Sau 13,3 ngày lượng iot đó còn lại là
0,32 mg. Tìm thời gian bán huỷ của iot phóng xạ đó.
Đáp án: 8 ngày
Câu 11: Đồng vị phóng xạ 53 I 131 được dùng trong nghiên cứu chữa bệnh bướu cổ.
Một mẫu thử ban đầu chứa 26,2 gam iot. Hỏi sau 14 ngày lượng iôt đó còn lại bao
nhiêu? Biết thời gian bán huỷ của iot là 8 ngày.
Đáp án: 7,8 gam
Câu 12: Chất phóng xạ 60Co (dùng trong y tế) có chu kì bán rã T = 5,33 năm. Ban
đầu có 1 kg chất ấy, tính khối lượng còn lại sau 10 năm. Sau bao nhiêu năm thì còn


B. electron va notron
D. electron và proton

Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

A. Số proton và điện tích hạt nhân
C. Số khối A và số nơtron
Câu 4.

D. 9

B. Số proton và số electron
D. Số khối A và điện tích hạt nhân

Nguyên tử có số e là 13 thì cấu hình lớp ngoài cùng là
B. 2s22p1

C. 3s23p2

D. 3s23p1
13


Câu 5.
Trong nguyên tử X các e được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 8e.
Điên tích hạt nhân của nguyên tử X là
A. 16
B. 10
C. 18


D. Nguyên tố s

Kí hiệu của nguyên tử 21Sc sẽ có cấu hình electron là:

A. 1s22s22p63s23p64s13d2
C. 1s22s22p63s23p64s23d1
Câu 12.

D. 2s, 4f

A có điện tích hạt nhân là 35. Vậy A là?

A. Nguyên tố d
Câu 11.

D.919F

Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các obitan sau là sai?

A. 1p, 2d
Câu 10.

C. 168O

B. 1s22s22p63s23p63d3
D. 1s22s22p63s23p63d14s2

Cho 2 kí hiệu nguyên tử: 923A và 823B chọn trả lời đúng:


C.Số proton của hạt nhân nguyên tử bằng số điện tích hạt nhân nguyên tử
D.Số e lớp vỏ bằng số proton của hạt nhân nguyên tử
Câu 16.
Nguyên tử Coban có cấu hình [Ar]3d74s2. Số e độc thân của nguyên
tử Coban là:
A.1

B. 2

C. 3

D. 4
14


Câu 17.
Nguyên tử một đồng vị của nguyên tố X có tổng số ba loại hạt là 52,
có số khối là 35. Số nơtron trong hạt nhân X là:
A.17

B. 18

Câu 18.

Tỉ số về khối lượng của Proton so với e là:

A.5,446.10-4

C. 19


Fe. Số đơn vị điện tích hạt nhân, số electron và số nơtron lần

B.26, 26, 30

C.30, 26, 26

D.30,30,26

Câu 21.
trị là

Nguyên tử nguyên tố X có số điện tích hạt nhân là 13, số electron hóa

A.13

B. 5

Câu 22.

Số electron tối đa trong lớp L là

A.18

B. 2

C. 3
C. 8

D. 4
D. 32

Câu 26.
Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion
2+
Fe là
A.1s22s22p63s23p63d54s1.
B.1s22s22p63s23p64s23d4.
C.1s22s22p63s23p63d6.
D. 1s22s22p63s23p63d5.
Câu 27.
Tổng số p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của
nguyên tố X là
A. 3.
B. 4
C. 6.
D. 7.
Câu 28.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Cấu hình electron ngoài
cùng của ion X2+ là
A. 3s23p6.
B. 3d64s2.
C. 3d6.
D. 3d10.
15


Câu 29.

Cho các nguyên tử sau:


Z = 14?

B. 107

C. 106

D. 109

Kết luận nào sau đây không đúng về nguyên tử của một nguyên tố có

A. lớp ngoài cùng có 2 electron
C. lớp thứ 3 có 4 electron
Câu 32.

B. lớp thứ 2 có 8 electron
D lớp trong cùng có 2 electron

Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?

A. s1, p3, d7, f9

B. s2, p6, d10, f12

C. s2, p4, d8, f14

D. s2, p6, d10,f14

Câu 33.
Một ion X3+ có phân lớp cuối cùng của cấu hình electron là 2p6. Cấu
hình electron nguyên tử X là:

B. 73%

C. 54%

D. 50%

Câu 37.
Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của
cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong
mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức của XY là
A. NaF

B. CaO

C. AlN

D. LiF

Câu 38.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong phân lớp p
là 7. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một
nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X, Y lần lượt là
A. Al và Cl

B. Al và P

C. Na và Cl

D. Fe và Cl
16

26
13

26
X , 55
26Y ,12 Z ?

A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là hai đồng vị thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. X và Y có cùng số nơtron.
Câu 42.
Một ion M3+ có tổng số hạt cơ bản là 79, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
A. [Ar]3d54s1
Câu 43.

B. [Ar] 3d64s2

C. [Ar] 3d64s1

D. [Ar] 3d34s2

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là

A. 1s22s22p53s2

B. 1s22s22p63s1

C. 1s22s22p63s2


B. 5

C. 6

D. 7

2.2. Chƣơng Bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học
2.2.1. Bài tập tự luận
Bài 1.
a) Căn cứ vào đâu mà người ta xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm ?
b) Thế nào là chu kì? Trong hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kì? Mỗi chu kì có
bao nhiêu nguyên tố ?
17


Bài 2. Một nguyên tố thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm V trong hệ thống
tuần hoàn. Hỏi:
- Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- Các e ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
- Viết số e trong từng lớp?
Bài 3. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố
thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28.
a) Tính khối lượng nguyên tử?
b) Viết cấu hình e ?
Đáp án:

.

Bài 4. Cho 5 nguyên tố sau: Be (Z = 4) ; N (Z = 7) ; Sc (Z =21) ; Se (Z = 34); Ar

Bài 9. Biết được vị trí của nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn, ta có thể biết được
gì về đặc điểm cấu tạo của nguyên tử của chúng ?
Bài 10. Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5. Trong hợp chất
của nó với hidro là một chất có thành phần khối lượng R là 82,35%. Tìm nguyên tố
đó.
Đáp án : Nitơ (M = 14).
Bài 11. Oxit cao nhất của một nguyên tử ứng với công thức RO3. Trong hợp chất
của nó với hidro có 5,88% hidro về khối lượng. Tìm nguyên tố đó.
Đáp án : Lưu huỳnh (M = 32).
Bài 12. Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH4. Oxit
cao nhất của nó chứa 53,3% oxi. Tìm nguyên tố đó.
Đáp án : Silic (M = 28).
Bài 13. Khi cho 3,33 g một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0,48 g hidro
thoát ra. Cho biết tên kim loại kiềm đó.
Đáp án : Liti (M = 6,94).
Bài 14. Khi cho 0,6g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì có 0,336
lít hidro thoát ra (đktc). Gọi tên kim loại đó.
Đáp án : Canxi (M = 40).
Bài 15. Nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không
mang điện là 22 hạt. Xác định Z, A và viết kí hiệu của nguyên tố X.
Đáp án : Z = 26 ; A = 56,

.

Bài 16. Cho các nguyên tố X, Y, Z. Tổng số hạt trong các nguyên tử lần lượt là 16,
58, 78. Sự chênh lệch giữa số khối và khối lượng nguyên tử không vượt quá một
đơn vị. Hãy xác định các nguyên tố và viết kí hiệu của các nguyên tố.
Đáp án : X :

; Y:

a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn và gọi tên.
b) Y có ít hơn X là 2 proton. Xác định Y.
c) X và Y kết hợp với nhau tạo thành hợp chất Z, trong đó X chiếm 4 phần và Y
chiếm 3 phần về khối lượng. Xác định công thức phân tử của Z.
Đáp án: a) O ; b) C ; c) CO
Bài 22. A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ
nhỏ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số proton của chúng là 32. Xác định
số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của A, B.
Đáp án: 12 ; 20
Bài 23. A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ
liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24. Tìm
số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của A, B.
Đáp án: 8 ; 16
Bài 24. A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống
tuần hoàn. Tổng số proton của chúng là 25. Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu
hình electron của A, B.
Đáp án: 12 ; 13
Bài 25. A và B là hai nguyên tố ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong hệ thống tuần
hoàn. Tổng số hiệu nguyên tử của chúng là 31. Xác định vị trí và viết cấu hình
electron của A, B.
Đáp án: 15 ; 16
Bài 26. C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống
tuần hoàn. Tổng số khối của chúng là 51. Số nơtron của D lớn hơn C là 2 hạt.
Trong nguyên tử C, số electron bằng với số nơtron. Xác định vị trí và viết cấu hình
electron của C, D.
20


Đáp án: ZA = 12 ; ZB = 13
Bài 27. Cho 10 (g) một kim loại A hóa trị II tác dụng hết với nước thì thu được 5,6

a) Xác định tên kim loại A.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X.
Đáp án: a) Na ; b) 3,14%
21


Bài 35. Hòa tan 20,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc phân
nhóm chính nhóm I vào nước thu được 6,72 (l) khí (đkc) và dung dịch A.
a) Tìm tên hai kim loại.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 (2M) cần dùng để trung hòa dung dịch A.
Đáp án: a) Na ; K ; b) 150 (ml)
Bài 36. Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3. Hợp chất khí của nó với
hiđro có 5,88 % hiđro về khối lượng. Tìm R.
Đáp án: S
Bài 37. Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5. Trong hợp chất khí với
hiđro, R chiếm 82,35 % về khối lượng. Tìm R.
Đáp án: N
Bài 38. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH4. Trong oxit cao nhất của R
có 53,3 % oxi về khối lượng. Tìm R.
Đáp án: Si
Bài 39. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ
khối lượng giữa R và oxi là 2 : 3. Tìm R.
Đáp án: S
Bài 40. Nguyên tố R thuộc nhóm VA. Tỉ lệ về khối lượng giữa hợp chất khí với
hiđro và oxit cao nhất của R là 17 : 71. Xác định tên R.
Đáp án: P
Bài 41. X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Oxit cao nhất của nó có phân tử khối là
183.
a) Xác định tên X.
b) Y là kim loại hóa trị III. Cho 10,08 (lit) khí X (đkc) tác dụng Y thu được 40,05

A. Cabon
B. Chì
C. Thiếc
D. Silic
Câu 5.
Hòa tan hoàn toàn 5,4g một kim loại thuộc nhóm A vào dung dịch
HCl dư thu được 6,72 lít H 2 (đktc). Tìm kim loại trên.
A. Al
B. Mg
C. Ca
D. Na
Câu 6.
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19).
Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. R
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Công
thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của nguyên tố M là công thức
nào sau đây?
A. M2O3 và MH3
B. MO3 và MH2
C. M2O7 và MH
D. Tất cả đều sai
+
Câu 14.
Cation R và anion X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. X
và R ở các vị trí trong bảng tuần hoàn
A. R ở chu kỳ 3, nhóm IA, X ở chu kỳ 2 nhóm VIIA.
B. R ở chu kỳ 3, nhóm VIIA, X ở chu kỳ 2, nhóm IA.
C. R ở chu kỳ 2, nhóm VIA, X ở chu 2 nhóm VIIA.
D. R ở chu kỳ 2, nhóm VIA. X ở chu kỳ 3 nhóm VIIA.
Câu 15.
Hòa tan 8,4g một hỗn hợp 2 kim loại IIA (thuộc 2 chu kì liên tiếp)
trong dung dịch HCl, thu 6,72 lít H 2 (đktc). Hai kim loại là
A. Be và Mg

B. Be và Ca

C. Ca và Mg

D. Ca và Ba

23


Câu 16.

Câu 19.

Tính phi kim giảm dần là dãy:

A. Se > S > O

B. Cl > S > P

C. P > S > Cl

D. Br > Cl > F

Câu 20.
Nguyên tố X ở chu kì 4 , nguyên tử của nó có phân lớp electron ngoài
5
cùng là 4p . Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
A. 1s2 2s2 2p63s23p63d104s2 4p5

B. 1s2 2s2 2p63s23p63d104p2

C. 1s2 2s2 2p63s23p64s2 4p5

D. 1s2 2s2 2p63s23p64p2

Câu 21.
cùng:

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có

A. Số electron


Anion X - có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s2 3p6 . Nguyên tố

A. Clo

C. Lưu huỳnh

B. Canxi

D. Kali

Câu 25.
Cho 3,9g một kim loại kiềm, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu
được 1,12 lit khí hiđro (ở đktc). Kim loại đó là:
A. Na

B. K

C. Mg

D. Li

Câu 26.
Một nguyên tố thuộc nhóm VA có tổng số proton, nơtron, electron
trong nguyên tử bằng 21. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 1s2 2s2 2p6

B. 1s2 2s2 2p4

C. 1s2 2s2 2p5

Câu 30.
lớn nhất ?

B. Z < Y < Z

C. Y < Z < X

D. Kết quả khác

Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử

A. Photpho

B. Asen

C. Nitơ

D. Bitmut

Câu 31.
Trung hoà hết 5,6 g một hiđroxit của kim loại nhóm IA cần dùng hết
100ml dung dịch HCl 1M. Kim loại nhóm IA đó là
A. Canxi
Câu 32.
là:

B. Natri

C. Kali


C. H2O

D. H2Se

Câu 35.
Một nguyên tố thuộc nhóm VIIA có tổng số proton, nơtron, electron
trong nguyên tử bằng 28. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 1s2 2s2 2p63s23p6 3d84s2

B. 1s2 2s2 2p5

C. 1s2 2s2 2p6

D. 1s2 2s2 2p63s2 3p5

Câu 36.
Nguyên tử của một nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13+. Số
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó là
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status