SKKN một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5 - Pdf 40

Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
ti
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn
cho học sinh lớp 5

Họ và tên: Lê Văn Thu
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị : Tr-ờng TH Thọ Diên, Thọ Xuân
SKKN: Môn Mỹ thuật

A. đặt vấn đề
I. Lời nói đầu.

Văn là tiếng nói tình cảm, là hình thức thuần nhị và sắc bén của t- t-ởng,
có tác dụng sâu rộng và bền lâu trong đời sống tinh thần của học sinh.
Đối với học sinh Tiểu học, chúng ta cần giúp các em tìm thấy sự hấp dẫn
của phân môn Tập làm văn ngay từ lớp 2. Đặc biệt là học sinh lớp 5, phân môn
Tập làm văn đến với các em từ những sự vật cụ thể. Do vậy, việc bồi d-ỡng học
sinh giỏi nói chung đã khó song việc bồi d-ỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lại
càng khó hơn.
Dạy bồi d-ỡng Tiếng Việt là giúp học sinh bồi d-ỡng đ-ợc đức tính và tác
phong làm việc của một ng-ời lao động: nh- ý thức v-ợt khó, thói quen xét
đoán, tính cẩn thận, chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch, có kiểm tra kết quả
cuối cùng. Đồng thời từng b-ớc hình thành và rèn luyện thói quen về khả năng
suy nghĩ, xây dựng đ-ợc tính tìm tòi, sáng tạo và phát triển t- duy.
Trong những năm học qua, việc tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi các cấp
bậc Tiểu học là động lực thúc đẩy các thầy cô giáo và các em học sinh nỗ lực hết
mình trong việc dạy và học môn Tiếng Việt.
1



TB

Yếu

số HS

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

24

2

8,3

6


1. Tìm hiểu thực trạng dạy và học, thực trạng học sinh và vốn hiểu biết của
các em để bồi d-ỡng.
2. Dạy chắc kiến thức về từ và câu cho học sinh ngay trong từng tiết học
hàng ngày.
3. Tham khảo các loại Tiếng Việt ở bậc Tiểu học, các loại sách nâng cao
về môn Tiếng Việt, các tạp chí giáo dục, văn học và tuổi trẻ ...
4. Tìm hiểu kĩ nội dung, ch-ơng trình và sách giáo khoa Tiểu học, đặc biệt
là bộ sách Tiếng Việt.
II. Các biện pháp thực hiện.

Xác định đ-ợc một số giải pháp cơ bản trên, để nâng cao chất l-ợng cảm
thụ văn lớp 5 Tr-ờng Tiểu học Thọ Diên, tôi đã mạnh dạn thực hiện một số giải
pháp sau:
1. Xây dựng các dạng bài tập về từ cho học sinh.
1.1. Dạng bài tập làm giàu vốn từ ngữ cho học sinh.
Học sinh muốn viết đ-ợc một bài văn hay phải có vốn từ ngữ phong phú,
hiểu đ-ợc nghĩa của từ trong văn cảnh. Vốn từ phong phú đó sẽ giúp học sinh
giàu khả năng liên t-ởng và biết diễn đạt chính xác theo từng tr-ờng hợp cụ thể.
3


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Dạng bài làm giàu vốn từ ngữ cho hoc sinh bao gồm:
+ Dạng bài giải nghĩa từ, câu.
+ Dạng bài từ thuộc tr-ờng liên t-ởng.
+ Dạng bài yêu cầu phân loại theo nhóm nghĩa và đặt tên.
+ Dạng bài tìm từ lạc trong nhóm.
1.2. Dạng bài giải nghĩa từ, câu.
Bài 1: Tìm hai từ đồng nghĩa với từ nói trong các tr-ờng hợp sau.
Dùng chỉ giọng nói.

Vui vẻ: reo, pha trò, tán dóc.
Thái độ khinh, trọng:
Khinh: bảo, truyền lệnh, phun, mở mồm, mạt sát, phỉ báng.
Trọng: th-a, bẩm, báo cáo, để lời, thay lời, thay lời, tâu, trình.
Cách nói của bạn bè:
Nhắn, bàn cải, bàn luận, rủ, thì thầm, tán dóc, bắt chuyện, nói leo.
Cách nói của trẻ em:
Bập bẹ, bi bô, thỏ thẻ, lắp bắp, nũng nịu, ấp úng,...
Bài 2: Các nghĩa ca tụ đnh:
Làm cho đaubằng tay hay đau bằng roi, gậy.
Tìm cách để diệt kẻ địch.
Gõ vào một vật đẻ phát ra tiến kêu.
Khuấy mạnh vào một chất lỏng.
Làm thành đồ vật.
Xóc hay xát cho sạch, bong, đẹp.
Xát nhẹ hoặc đập khẽ vào một vật để đạt kết quả.
Dào lên cả vẩng.
Dùng chân, tay di chuyển một vật trong một trò chơi.
Xếp lại cho gọn.
Bắt con vật bằng bẫy, l-ới.
Tỉa bớt đi hay làm cho sạch hơn.
Vạch một dấu hiệu để nhớ.
Gửi tin nhắn.
Gây tai hoạ, bằng mánh khoé, m-u mô.
Lẩn tránh bằng lời nói.
Cố tạo ra sự mạnh rạn.
Vô ý để xảy ra một việc đáng tiếc.
5



Bài 4: ở mỗi nhóm từ đồng nghĩa d-ới đây, em hãy tìm thêm từ:
6


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Hiền hậu, hiền từ,....
Anh dũng, gan dạ,...
Buồn bã, buồn phiền,...
Đáp án.
Bài 1: Các từ chỉ màu trắng và nghĩa của nó.
Trắng bạch: trắng lắm.
Trắng bệch: trắng pha màu.
Trắng bóng: trắng và rất sạch
Trắng dã: nói về con mắt nhiều tròng trắng.
Trắng đục: trắng lờ mờ nh- sữa.
Trắng hếu; trắng trơ trẽn không đẹp mắt.
Trắng muốt: da trắng mịn và đẹp hoặc màu trắng của gạo.
Trắng ngà: trắng nh- màu trắng của ngà voi.
Trắng ngồn ngộn: trắng và mập mạp.
Trắng toát: màu trắng đều khắp.
Trắng trẻo: trắng và xinh đẹp.
Bài 2:
Các từ chỉ ngoại hình, nội tâm và trí tuệ:
+ Chỉ ngoại hình: Cao, thấp, lùn, gầy, béo, phục phịch, đẫy đà, dong dỏng, lực
l-ỡng, tầm th-ớc, cân đối, mập mạp, vạm vỡ, mảnh dẻ, mảnh mai, thon thả, hồng
hào.
+ Chỉ nội tâm: Hiền, ác, thẳng thắn, trung thực, đôn hậu, gian ác, nóng nảy,
điềm đạm, chắc chắn, c-ơng trực, cởi mở, hoà nhã, nhu nh-ợc.
+ Chỉ trí tuệ: Thông minh, khôn ngoan, ngu dốt, ngốc nghếch, ngớ ngẩn, khôn
lỏi, hoạt bát.

Mùa xuân l tết trồng cây
Lm cho đất nước cng ngy cng xuân
By mươi tuổi vẫn còn xuân chán
Đáp án:
Bài 1: Sắp xếp các từ thành 3 nhóm sau:
+ Nhóm 1: từ ghép tổng hợp: h- hỏng, san sẻ, gắn bó, giúp đỡ.
+ Nhóm 2: Từ ghép phân loại: Bạn học, bạn đ-ờng, bạn đọc.
+ Nhóm 3: Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn.

8


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Bài 2:
a. Xếp từ theo hai nhóm:
Hình thức: Vạm vỡ, tầm th-ớc, mảnh mai, béo, thấp, gầy, cao, đậm đà.
Bản chất: trung thành, đôn hậu, trung trực, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối,
c-ơng trực, khoẻ, yếu.
b. Các cặp từ trái nghĩa:
vạm vở>< gầy; trung thành>< phản bội.
béo>< gầy; trung th-c>< giả dối
thấp>< cao; khoẻ >< yếu.
Mảnh mai>< đẫy đà; vạm vỡ>< gầy.
Bài 3: Các từ: ồn ào, ấm áp, êm ái, ép uổng, yếu ớt, ấm ức, ítỏi, ào ạt, im ắng, oi
ả, ế ẩm, inh ỏi, ỏn ẻn, ì ạch, ục ịch ... là những từ láy. Chúng đều giống nhau về
hình thức âm thanh, cùng khuyết phụ âm đầu. Bên cạnh đó nghĩa của các từ này
rất gần với đặc tr-ng ngữ nghĩa nói chung của các từ láy. Trong các từ láy này có
thể xác định đ-ợc tiếng gốc ( từ gốc ).
Bài 4: Nghĩa ca tụ xuân trong cc câu sau:
Xuân1 : mùa xuân ( từ xuân dùng với nghĩa gốc ).

bép xép thay bng tụ léo xéo
ríu rũt thay bng tụ chíp chíp .
Bài 2: Từ lạc trong hai nhóm.
a. Tụ đi l đồ điện không đi cùng với nhóm tụ chỉ cc đồ gỗ được.
b. Tụ thìa l đồ vật được lm bng kim loại không cùng nhóm với các đồ vật
làm từ nan tre.
1.6. Dạng bài h-ớng dẫn học sinh cảm thụ văn học.
Cảm thụ văn chính là sự phát hiện ra bí mật vô cùng của nó. Cái bí mật vô
cùng ấy nằm trong các biện pháp tu từ về ngữ âm, từ ngữ, cú pháp ... đ-ợc tác giả
sử dụng trong bài văn, bài thơ. Để rèn luyện đ-ợc kĩ năng xây dựng và lĩnh hội
các bài văn, bài thơ, đánh giá đ-ợc thái độ và ý định của ng-ời nói, ng-ời viết
nhất là đánh giá đ-ợc giá trị thẩm mỹ của các bài văn , bài thơ cần phải nhận
diện và sử dụng đ-ợc các biện pháp tu từ. Bởi chính nó đã làm nên nh-ng câu
văn, những câu thơ hay, những tác phẩm hay. Cái hay không chỉ do nội dung hay
và còn do hình thức hay, hình thức diễn đạt ngôn ngữ mới mẻ, đặc sắc.

10


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Vì vậy cảm thụ văn học không những rất quan trọng với học sinh tiểu học
trong các giờ tiéng việt th-ờng ngày mà nó còn đặc biệt quan trọng đối với việc
bồi d-ỡng học sinh giỏi Tiếng Việt.
Việc bồi d-ỡng Tiếng Việt có thể thông qua các dạng bài nh- sau:
Yêu cầu pht hiện ra tụ đắt v đnh gi trị của nó trong việc biểu đạt nội
dung.
Yêu cầu học sinh chỉ ra hình ảnh đẹp và đánh giá.
Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của đoạn bài.
1.1.6. Dạng bài yêu cầu phát hiện ra từ đắt và đánh giá trị của nó trong
việc biểu đạt nội dung.

trị tuyệt vời hương to ngọt ngo, vị ngọt đến đam mê. Tụ vậy m là chi
tiết nghệ thuật rất đắt vì nó làm cho ng-ời đọc không vhỉ chú ý về cây, về trái mà
còn chú ý mối quan hệ với nhau nữa. Khi thấy trái sầu riêng ta nghĩ ngay đến
cây sầu riêng vì giữa chúng có mối quan hệ đặc biệt vĩnh cửu do thiên nhiên ban
tặng.
Bài 2: Tụ sng trong câu thơ tc gi dùng với nhiều nghĩa, sng vụa thể hiện
đ-ợc cái hiện thực: vùng sông Đuống đ-ợc nhà máy điện toả sáng, vừa là lời
đánh giá của tác giả về sự phát triển của vùng sông Đuống nói riêng và của nền
công nghiệp n-ớc ta nói chung.
Bài 3: Tụ ướt thuộc tụ xũc gic kết hợp với tiếng cười thuộc thính gic to
nên cảm giác lạ lùng, thú vị, ng-ời đọc không chỉ cảm nhận đ-ợc niềm lạc quan
trong gian khó ở chiến tr-ờng của bố mà còn có một ấn t-ợng mạnh mẽ tr-ớc
một hình ảnh thật sinh động, trong một khung cảnh vừa hiện thực, vừa lãng mạn
nhờ sự t-ởng t-ợng phong phú của nhà thơ.
1.6.2. Dạng bài phát hiện biện pháp tu từ và đánh giá giá trị của nó trong
việc biểu đạt nội dung.
Bài 1:
Ht go lng ta
Có bảo tháng bảy
Có m-a tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những tr-a tháng sáu
N-ớc nh- ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ

12


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5

13


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
tre xanh. Dòng thơ cuối cùng với tụ xanh kết hợp với nhửng tụ khc rất đặc
sắc ( tre xanh, xanh màu, tre xanh ) đã gợi lên một màu sắc tr-ờng tồn của tre
Việt Nam, truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam.
Bài 3:
Trong đoạn văn ta thấy tác giả sử dụng những tính từ rất thích hợp làm cho
bức tranh của Hòn Đất thêm t-ơi đẹp, hấp dẫn: tràn trề, sum sê, nhẫy nh-ợt. Đặc
biệt tụ nhẫy nhượt l một tụ địa phương Nam Bộ đ-ợc dùng rất hay, nó diễn
t được chất bóng mượt ca cc loi cây tri một cch có hình nh, có cm
xúc. Dùng từ địa ph-ơng thích hợp với hoàn cảnh sử dụng nh- thế làm giàu
thêm, tinh tế thêm cho tiếng nói chung của dân tộc.
1.6.3. Dạng bài chỉ ra hình ảnh đẹp.
Bài 1:

Thế rồi cơn bo qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về nh- nắng mới
Sng ấm c gian nh
( Mẹ vắng nhà ngày bão - Đặng Hiển )

Đoạn thơ có hình ảnh nào đẹp? Hình ảnh đó giúp em cảm nhận đ-ợc điều gì?
Bài 2:

Bo bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu, tre gần nhau hơn
Th-ơng nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thnh tụ đó m nên hỡi người

Con cò bay l bay la
Luỹ tre đầu xóm, cây đa giữa đồng
Con cò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn chỉnh, qu bòng đung đưa
( Nghệ nhân Bát Tràng Hồ Minh Hà )
Em có cảm xúc gì khi đọc đoạn thơ trên ?
Đáp án:
Bài 1: Tròng mùa đông giá lạnh, thiên nhiên đang chuẩn bị một mùa xuân t-ơi
đẹp, ấm áp với những đài hoa thanh tân. Sự chuẩn bị bề ngoài có vẻ lặng lẽ diễn
ra trong thung sâu vắng lặng m thức chất bên trong thật l sôi nỗi, mnh mẽ,
đông vui. Sự chuẩn bị có vẻ lặng lẽ mà sôi động ấy hứa hẹn một cảnh sắc t-ng
bừng trong t-ơng lai.

15


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Rồi qu vng chi chít
Nh- trời sao quây quần
Bài 2: Con cò là hình ảnh t-ợng tr-ng cho ng-ời nông dân cần cù, chịu khó . luỹ
tre là biểu t-ợng của làng quê Việt Nam, của tinh thần bất khuất và sức sống
mãnh liệt của nhân dân ta. Cây đa, bến m-ớc, con đò là nơi mà mọi ng-ời
th-ờng qua lại, gặp giỡ, nghỉ ngơi, hóng mát. Nơi đây đã để lại bao kỉ niệm thân
th-ơng cho con ng-ời.
Hình ảnh con đò, luỹ tre, cây đa bến n-ớc, trái mơ, quả bòng ... là bức
tranh đẹp biểu hiện sự hoà quện giữa thiên nhiên và con ng-ời đ-ợc các nghệ
nhân thể hiện trên đồ gốm với cả tâm hồn mình.
1.7. Cách đ-a hình ảnh vào câu văn.
Cung cấp vốn từ, rèn kĩ năng giúp cho học sinh có vốn từ và sử dụng chính
xác trong từng văn cảnh. Cảm thụ văn học giúp học sinh nhận diện các biện pháp

Đằng đông, mặt trời đang xé toang đám mây, t-ơi c-ời nhìn xuống cánh đồng.
Máy quay xè xè nh- đang c-ời, những bánh xe nh- hàm răng đen nhức.
V-ờn tr-ờng khoác chiếc áo xanh um dệt bằng lá nhãn.
Bài 2:
Tr-ớc sân tr-ờng có một cây bàng rất to, ng-ời lớn dang tay ôm không
xuể. D-ới gốc bàng nổi lên những cái u to bằng cái mũ. Tán lá bàng nh- một cái
nón khổng lồ che mát cả một gốc sân tr-ờng. Mùa đông, cây bàng khoác trên
mình một chiếc áo màu xanh mời gọi tiếng chim về.
Hồ xen hồng nổi bật trên nền xanh đậm của những chiếc lá vàng xoè rộng
chen nhau. lá non tròn vành vạnh nh- mặt trăng rằm. Mùa hoa nở, h-ơng sen
thơm nức cả một vùng trời đất cỏ cây. N-ớc hồ trong veo và mát r-ợi. Mỗi khi
có làn gió nhẹ thổi qua, mặt hồ lại gợn sóng lăn tăn nh- mời em vốc n-ớc lên tay
cho thoả lòng vui thích.
Bài 3:
+ Trạng thái vui: Vui biết mấy khi em đ-ợc gặp lại thầy, gặp lại bạn trong ngày
khai tr-ờng t-ng bừng nhộn nhịp.
+ Trạng thái buồn: Lòng em nặng trĩu nỗi buồn vì bà vừa mới qua đời.
+ Trạng thái th-ơng: Nằm trong chăn ấm mà em thấy th-ơng mấy chú già con
đang phải chịu rét ngoài sân.

17


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
+ Trạng thái giận: Tôi nhìn Toàn với đôi mắt bực dọc rồi đi thẳng vì sáng qua
cậu đã bỏ học đi đánh điện tử.
1.8. Một số bài văn của học sinh sau khi đ-ợc học bồi d-ỡng.
Bài làm
Từ ngày em còn đi học, em đã đ-ợc ông nội cầm tay tập viết cho từng nét
chữ dầu tiên. Vì vậy trong gia đình, ngoài ba mẹ là ng-ời em yêu thì còn có ông

thì hình ảnh của ông vẫn không phai mờ trong kí ức em.
Bài 2: Một bạn trai xin đ-ợc một chú chim non mang về nuôi. Bạn đã chăm sóc
chim rất chu đáo, nh-ng chú chim nhỏ không chịu ăn uống , hết rũ r-ợi lại nhảy
cuống cuồng trong chiếc lồng xinh xắn.
Em hãy hình dung cảnh đó để kể lại tỉ mĩ và viết tiếp phần kết thúc câu
chuyện giữa ng-ời bạn trai và chú chim nhỏ.
Bài làm
Nghỉ hè, Hùng đ-ợc về quê chơi nhà ông bà nội. Nhà ông bà rất thích vì
có v-ờn rộng lại có nhiều cây ăn quả. Hằng ngày Hùng th-ờng cùng ông ra v-ờn
lúc thì chăm bón cây, lúc thì hóng mát. Hùng phát hiện ra một điều thú vị: V-ờn
nhà ông có nhiều chim lắm, nó hót ríu rít suốt cả ngày. Hùng thấy mê đàn chim
quá và -ớc ao: Giá mình có một chú chim để nuôi nhỉ ?
Sau dịp về quê, Hùng kể với mẹ về đàn chim ở nhà ông bà. Cậu xin mẹ
mua một con chim để nuôi. Mẹ đồng ý v bo: có ai chiếm đot tứ do ca con
đâu, cớ sao con lại c-ớp đi tự do của những con chim bé nh. Hùng buồn qu,
những cậu vẫn quyết đan một cái lồng. Sau hai hôm thì chiếc lồng hoàn thành,
nó rất xinh xắn. Một hôm, cậu sang nhà chú Bình chơi, không ngờ chú cũng nuôi
chim. Hùng thích thú ngắm ngiá lũ chim. Thấy thế, chú Bình tặng cậu một chú
chim bé nhất. Có lẻ nó còn non, lông nó mềm nh- tơ , cái mỏ nhỏ xíu,đôi chân
nh- hai que tăm rất yếu ớt. Chú Bình nói: đó l con chim cho mo, lớn lên nó
sẽ đẹp hơn nhiều. Hùng sung sướng ôm chí chim nh, vuốt ve nó mi rồi mang
về cho nó vào chiếc lồng xinh xắn của mình. Hùng chuẩn bị đồ đựng thức ăn,
n-ớc uống cho chim.
Từ hôm có chim, Hùng chăm sóc nó cẩn thận lắm, cậu cho nó ăn đủ thứ:
cám, d-a, chuối, cào cào, châu chấu,... mỗi khi mẹ đi chợ về, Hùng lại xin mẹ
một miếng thịt nhỏ cho chim. Những lúc cho chim ăn cậu không quên vuốt ve và
trò truyện với nó. Mấy ngày đầu chim còn chịu ăn nh-ng vài hôm sau chim ăn ít
dần, nó ủ rữ nằm một chỗ nh- ốm, mắt nó đờ đẫn nhìn ra bầu trời xanh. Thỉnh
19


20


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Tổng số

Giỏi

Khá

TB

Yếu

HS

SL

TL

SL

TL

SL

TL

24


giỏi môn Tiếng Việt tại tr-ờng Tiểu học nơi tôi công tác đã thu đ-ợc kết quả rất
khả quan: kiến thức luyện từ và câu của các em nắm đ-ợc rất chắc; bài viết văn
của các em giàu hình ảnh, cảm xúc, câu văn ít phạm lỗi ngữ pháp. Các năm học
2008 - 2009 và 2009 - 2010, tôi có 11 học sinh tham gia học sinh giỏi cấp huyện
thì đã có 10 em đạt giải ( Trong đó 1 giải nhất, 2 giải nhì, 5 giải ba và 2 giải
khuyến khích).
Nh- vậy, công tác bồi d-ỡng năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5 bậc
Tiểu học là một công việc không phải dễ dàng gì. Vì vốn từ của các em ch-a
nhiều, kinh nghiệm sống còn ít. Do đó ng-ời giáo viên nh- tôi phải thực sự có
long say mê với nghề, hết lòng vì học sinh thân yêu. Mặt khác bản thân cũng
không ngừng học tập, tích luỹ vốn kiến thức, trau rồi chuyên môn nghiệp vụ.
Với kinh nghiệm dạy bồi d-ỡng học sinh giỏi lớp 5 của bản thân, tôi thấy
rằng việc xây dựng đ-ợc hệ thống bài tập tốt, đồng thời lập kế hoạch bồi d-ỡng

22


Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
năng lực cảm thụ văn học cho học sinh một cách có hệ thống thì sẽ nâng cao
đ-ợc khả năng viết văn cho học sinh ./.
Thọ Xuân, ngày 05 tháng 04 năm 2010.
Ng-ời thực hiện

Lê Văn Thu

23





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status