SKKN một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5 - Pdf 24

Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
t i
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn
cho học sinh lớp 5
Họ và tên: Lê Văn Thu
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị : Trờng TH Thọ Diên, Thọ Xuân
SKKN: Môn Mỹ thuật
A. đặt vấn đề
I. Lời nói đầu.
Văn là tiếng nói tình cảm, là hình thức thuần nhị và sắc bén của t tởng, có
tác dụng sâu rộng và bền lâu trong đời sống tinh thần của học sinh.
Đối với học sinh Tiểu học, chúng ta cần giúp các em tìm thấy sự hấp dẫn
của phân môn Tập làm văn ngay từ lớp 2. Đặc biệt là học sinh lớp 5, phân môn
Tập làm văn đến với các em từ những sự vật cụ thể. Do vậy, việc bồi dỡng học
sinh giỏi nói chung đã khó song việc bồi dỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lại
càng khó hơn.
Dạy bồi dỡng Tiếng Việt là giúp học sinh bồi dỡng đợc đức tính và tác
phong làm việc của một ngời lao động: nh ý thức vợt khó, thói quen xét đoán,
tính cẩn thận, chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch, có kiểm tra kết quả cuối
cùng. Đồng thời từng bớc hình thành và rèn luyện thói quen về khả năng suy
nghĩ, xây dựng đợc tính tìm tòi, sáng tạo và phát triển t duy.
Trong những năm học qua, việc tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi các cấp
bậc Tiểu học là động lực thúc đẩy các thầy cô giáo và các em học sinh nỗ lực hết
mình trong việc dạy và học môn Tiếng Việt.
Trong chơng trình Tiểu học sau 2000, các bài văn thờng gắn vói các chủ
điểm của đơn vị học. Quá trình thực hiện các kĩ năng phân tích đề, tìm ý, quan
sát, viết đoạn là những cơ hội giúp trẻ mở rộng hiểu biết về cuộc sống theo các
chủ điểm đã học. Việc phân tích dàn bài, lập dàn ý, chia đoạn bài văn miêu tả
góp phần phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, phân loại học sinh. T duy hình
tợng cũng rèn luyện nhờ vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả

B. Giải quyết vấn đề.
Học sinh Tiểu học có năng lực viết văn thực chất là học sinh có khả năng
cả về Tiếng Việt và văn học. Những học sinh này ít nhiều cũng có phẩm chất t
duy Tiếng Việt và văn học, có khả năng sử dụng ngôn ngữ nhất là khả năng sử
dụng từ ngữ. Trong thực tiễn đạy học, để bồi dỡng năng lực cảm thụ văn cho học
sinh, tôi đã thực hiện một số giải pháp sau:
I. Các giải pháp thực hiện:
1. Tìm hiểu thực trạng dạy và học, thực trạng học sinh và vốn hiểu biết của
các em để bồi dỡng.
2
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
2. Dạy chắc kiến thức về từ và câu cho học sinh ngay trong từng tiết học
hàng ngày.
3. Tham khảo các loại Tiếng Việt ở bậc Tiểu học, các loại sách nâng cao
về môn Tiếng Việt, các tạp chí giáo dục, văn học và tuổi trẻ
4. Tìm hiểu kĩ nội dung, chơng trình và sách giáo khoa Tiểu học, đặc biệt
là bộ sách Tiếng Việt.
II. Các biện pháp thực hiện.
Xác định đợc một số giải pháp cơ bản trên, để nâng cao chất lợng cảm thụ
văn lớp 5 Trờng Tiểu học Thọ Diên, tôi đã mạnh dạn thực hiện một số giải pháp
sau:
1. Xây dựng các dạng bài tập về từ cho học sinh.
1.1. Dạng bài tập làm giàu vốn từ ngữ cho học sinh.
Học sinh muốn viết đợc một bài văn hay phải có vốn từ ngữ phong phú,
hiểu đợc nghĩa của từ trong văn cảnh. Vốn từ phong phú đó sẽ giúp học sinh giàu
khả năng liên tởng và biết diễn đạt chính xác theo từng trờng hợp cụ thể.
Dạng bài làm giàu vốn từ ngữ cho hoc sinh bao gồm:
+ Dạng bài giải nghĩa từ, câu.
+ Dạng bài từ thuộc trờng liên tởng.
+ Dạng bài yêu cầu phân loại theo nhóm nghĩa và đặt tên.

Tức gận: quát, la hét, thét, chửi
Vui vẻ: reo, pha trò, tán dóc.
Thái độ khinh, trọng:
Khinh: bảo, truyền lệnh, phun, mở mồm, mạt sát, phỉ báng.
Trọng: tha, bẩm, báo cáo, để lời, thay lời, thay lời, tâu, trình.
Cách nói của bạn bè:
Nhắn, bàn cải, bàn luận, rủ, thì thầm, tán dóc, bắt chuyện, nói leo.
Cách nói của trẻ em:
Bập bẹ, bi bô, thỏ thẻ, lắp bắp, nũng nịu, ấp úng,
Bài 2: Các nghĩa của từ đánh:
Làm cho đaubằng tay hay đau bằng roi, gậy.
Tìm cách để diệt kẻ địch.
Gõ vào một vật đẻ phát ra tiến kêu.
Khuấy mạnh vào một chất lỏng.
Làm thành đồ vật.
Xóc hay xát cho sạch, bong, đẹp.
Xát nhẹ hoặc đập khẽ vào một vật để đạt kết quả.
Dào lên cả vẩng.
Dùng chân, tay di chuyển một vật trong một trò chơi.
Xếp lại cho gọn.
Bắt con vật bằng bẫy, lới.
Tỉa bớt đi hay làm cho sạch hơn.
Vạch một dấu hiệu để nhớ.
Gửi tin nhắn.
Gây tai hoạ, bằng mánh khoé, mu mô.
Lẩn tránh bằng lời nói.
4
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Cố tạo ra sự mạnh rạn.
Vô ý để xảy ra một việc đáng tiếc.

Hiền hậu, hiền từ,
Anh dũng, gan dạ,
Buồn bã, buồn phiền,
Đáp án.
5
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Bài 1: Các từ chỉ màu trắng và nghĩa của nó.
Trắng bạch: trắng lắm.
Trắng bệch: trắng pha màu.
Trắng bóng: trắng và rất sạch
Trắng dã: nói về con mắt nhiều tròng trắng.
Trắng đục: trắng lờ mờ nh sữa.
Trắng hếu; trắng trơ trẽn không đẹp mắt.
Trắng muốt: da trắng mịn và đẹp hoặc màu trắng của gạo.
Trắng ngà: trắng nh màu trắng của ngà voi.
Trắng ngồn ngộn: trắng và mập mạp.
Trắng toát: màu trắng đều khắp.
Trắng trẻo: trắng và xinh đẹp.
Bài 2:
Các từ chỉ ngoại hình, nội tâm và trí tuệ:
+ Chỉ ngoại hình: Cao, thấp, lùn, gầy, béo, phục phịch, đẫy đà, dong dỏng, lực l-
ỡng, tầm thớc, cân đối, mập mạp, vạm vỡ, mảnh dẻ, mảnh mai, thon thả, hồng
hào.
+ Chỉ nội tâm: Hiền, ác, thẳng thắn, trung thực, đôn hậu, gian ác, nóng nảy, điềm
đạm, chắc chắn, cơng trực, cởi mở, hoà nhã, nhu nhợc.
+ Chỉ trí tuệ: Thông minh, khôn ngoan, ngu dốt, ngốc nghếch, ngớ ngẩn, khôn
lỏi, hoạt bát.
Bài 3:
a. Các dạng mây: Mây đen, mây trắng, mây hồng, mây chì, mây ngũ sắc,
đám mây, ámg mây, tầng mây.

+ Nhóm 2: Từ ghép phân loại: Bạn học, bạn đờng, bạn đọc.
+ Nhóm 3: Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn.
Bài 2:
a. Xếp từ theo hai nhóm:
Hình thức: Vạm vỡ, tầm thớc, mảnh mai, béo, thấp, gầy, cao, đậm đà.
Bản chất: trung thành, đôn hậu, trung trực, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối, c-
ơng trực, khoẻ, yếu.
b. Các cặp từ trái nghĩa:
vạm vở>< gầy; trung thành>< phản bội.
béo>< gầy; trung thc>< giả dối
thấp>< cao; khoẻ >< yếu.
Mảnh mai>< đẫy đà; vạm vỡ>< gầy.
Bài 3: Các từ: ồn ào, ấm áp, êm ái, ép uổng, yếu ớt, ấm ức, ítỏi, ào ạt, im ắng, oi
ả, ế ẩm, inh ỏi, ỏn ẻn, ì ạch, ục ịch là những từ láy. Chúng đều giống nhau về
hình thức âm thanh, cùng khuyết phụ âm đầu. Bên cạnh đó nghĩa của các từ này
rất gần với đặc trng ngữ nghĩa nói chung của các từ láy. Trong các từ láy này có
thể xác định đợc tiếng gốc ( từ gốc ).
Bài 4: Nghĩa của từ xuân trong các câu sau:
Xuân
1
: mùa xuân ( từ xuân dùng với nghĩa gốc ).
Xuân
2
: tơi đẹp ( từ xuân dùng với nghĩa chuyển)
7
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Xuân
3
: khoẻ về sức lực, trẻ về tâm hồn và tinh thần lạc quan yêu cuộc
sống ( từ xuân dùng với nghĩa chuyển).

cùng ấy nằm trong các biện pháp tu từ về ngữ âm, từ ngữ, cú pháp đợc tác giả
sử dụng trong bài văn, bài thơ. Để rèn luyện đợc kĩ năng xây dựng và lĩnh hội
các bài văn, bài thơ, đánh giá đợc thái độ và ý định của ngời nói, ngời viết nhất
là đánh giá đợc giá trị thẩm mỹ của các bài văn , bài thơ cần phải nhận diện và
8
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
sử dụng đợc các biện pháp tu từ. Bởi chính nó đã làm nên nhng câu văn, những
câu thơ hay, những tác phẩm hay. Cái hay không chỉ do nội dung hay và còn do
hình thức hay, hình thức diễn đạt ngôn ngữ mới mẻ, đặc sắc.
Vì vậy cảm thụ văn học không những rất quan trọng với học sinh tiểu học
trong các giờ tiéng việt thờng ngày mà nó còn đặc biệt quan trọng đối với việc
bồi dỡng học sinh giỏi Tiếng Việt.
Việc bồi dỡng Tiếng Việt có thể thông qua các dạng bài nh sau:
Yêu cầu phát hiện ra từ đắt và đánh giá trị của nó trong việc biểu đạt nội
dung.
Yêu cầu học sinh chỉ ra hình ảnh đẹp và đánh giá.
Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của đoạn bài.
1.1.6. Dạng bài yêu cầu phát hiện ra từ đắt và đánh giá trị của nó trong
việc biểu đạt nội dung.
Bài 1: Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về giống cây kì lạ này. Thân
nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng
nghiêng, chiều quằn, chiều lợn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ, xanh vàng nh
khép lại, tởng nh lá héo. Vậy mà trái chín, hơng toả ngọt ngào, vị nhọt đến đam
mê.
( Sầu riêng Mai Văn Tạo )
Trong đoạn văn trên, từ nào khiến cho ngời đọc phải suy nghĩ về mối quan
hệ giữa cây sầu riêng với trái sầu riêng.
Bài 2: Trong câu:
Cửa vuông mở rộng khung trời
Giữa đêm mà vẫn thấy trời sáng sao

Có bảo tháng bảy
Có ma tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những tra tháng sáu
Nớc nh ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy
( Hạt gạo làng ta Trần Đăng Khoa )
Hãy nêu những biện pháp nghệ thuật mà tác giả dùng trong đoạn thơ trên
và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy.
Bài 2:
Mai sau
Mai sau
Mai sau
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh
( Tre Việt Nam Nguyễn Duy )
10
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Tác giả Nguyễn Duy đã dùng biện pháp tu từ độc đáo làm nên cái hay của
khổ thơ trên. Em hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đó và nêu giá trị của nó.
Bài 3: Cây cối trên Hòn và các xóm nằm trên vùng Hòn vụt rạo rực, tràn trề
nhựa sống. Vùng Hòn với những vòm lá của đủ các loại cây trái: mít, rừa, cam,
mãng cầu, lê ki ma, măng cụt, sum sê nhẫy nhợt
( Phong cảnh Hòn Đất Anh Đức )
Với nghệ thuật nào tác giả đã khắc hoạ nên bức tranh Hòn Đất tơi đẹp
và hấp dẫn.
đáp án:
Bài 1: Điệp từ có ( có bão, có ma, giọt mồ hôi) trong đoạn thơ trên cho ta thấy
hạt gạo quê hơng không những thấm đợm gió, ma mà còn thấm đợm bao công

Đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp ? Vì sao ?
Đáp án:
Bài 1: Sau nhiều ngày ma bão, có nắng mới làm cho cảnh vật tơi sáng và ấm áp,
thời tiết đẹp trở lại. Hình ảnh.
Mẹ về nh nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà
Cho thấy nỗi vui mừng khôn xiết của bố và con khi mẹ về sau nhiều ngày trông
đợi. Mẹ nh nắng mới làm cho gian nhà ẩm ớt sau cơn bão nh sáng ấm lên.
nắng mới đợc so sánh nh hình ảnh trở về của ngời mẹ đã xua tan đi sự trống
trải, sự mong mỏi của gia đình lại đoàn tụ vui vẻ.
Bài 2: Miêu tả những khóm tre trong gió bão bằng những hình ảnh thân bọc lấy
thân, tay ôm, tay níu của thân tre, cành tre nói lên sự đoàn kết, đùm bọc giữa
con ngời với nhau.
1.6.4. Dạng bài nêu ý nghĩ của đoạn bài.
Bài 1: Tác giả muốn diễn tả những gì khi viết:
Trên thunh sâu vắng lặng
Những đài hoa thanh tân
Uống dạt dào mạch đất
Kết đọng một mùa xuân
Rồi quả vàng chi chít
Nh trời sao quay quần
( Rừng mơ - Trần Lê Văn )
Bài 2:
Con cò bay lả bay la
Luỹ tre đầu xóm, cây đa giữa đồng
Con cò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn chỉnh, quả bòng đung đa
( Nghệ nhân Bát Tràng Hồ Minh Hà )
Em có cảm xúc gì khi đọc đoạn thơ trên ?
Đáp án:

Máy chuyển động, những bánh xe nh hàm răng đang nhai.
Vờn trờng xanh um lá nhãn.
Bài 2: Dựa vào ý cây cần diễn tả trong đoạn văn, Hãy viết lại để có đoạn văn gợi
tả hơn:
Trớc sân trờng có một cây bàng to lắm. Dới gốc bàng nổi lên nhiều cái u
rất lớn. Cành lá cây bàng xoè ra rất rộng. Mùa đông lá bàng màu đỏ. Mùa hè thì
lá bàng màu xanh.
Hồ thả xen hồng, có nhiều lá xanh rất to. Lá xen rất tròn. Mùa hoa nở, h-
ơng thơm bay cả ra xung quanh. Nớc hồ rất trong và mát. Sóng nớc trên mặt hồ
sen nhẹ, khi có cơn gió qua làm em rất thích.
13
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Bài 3: Viết bốn câu văn thể hiện bốn trạng thái tình cảm khác nhau: vui, buồn,
thơng, giận.
Đáp án:
Bài 1: Câu văn sửa lại.
ánh trăng vạch kẻ lá nhì xuống.
Mấy chú chim đang ríu rít trò chuyện với nhau trong bụi cây.
Đằng đông, mặt trời đang xé toang đám mây, tơi cời nhìn xuống cánh đồng.
Máy quay xè xè nh đang cời, những bánh xe nh hàm răng đen nhức.
Vờn trờng khoác chiếc áo xanh um dệt bằng lá nhãn.
Bài 2:
Trớc sân trờng có một cây bàng rất to, ngời lớn dang tay ôm không xuể.
Dới gốc bàng nổi lên những cái u to bằng cái mũ. Tán lá bàng nh một cái nón
khổng lồ che mát cả một gốc sân trờng. Mùa đông, cây bàng khoác trên mình
một chiếc áo màu xanh mời gọi tiếng chim về.
Hồ xen hồng nổi bật trên nền xanh đậm của những chiếc lá vàng xoè rộng
chen nhau. lá non tròn vành vạnh nh mặt trăng rằm. Mùa hoa nở, hơng sen thơm
nức cả một vùng trời đất cỏ cây. Nớc hồ trong veo và mát rợi. Mỗi khi có làn gió
nhẹ thổi qua, mặt hồ lại gợn sóng lăn tăn nh mời em vốc nớc lên tay cho thoả

hoa cạnh nhà đợc ônh tỉa lá, tỉa cành, tới nớc tơi tốt. Khu vờn nhỏ trớc nhà mùa
nào rau nấy luôn xanh tốt là nhờ bàn tay chăm tới của ông. Các cháu luôn tíu tít
bên ông. Ông thích tham gia vào công tác xã hội nhất là Hội ngời cao tuổi. Ông
là ngời không thích ồn ào, làm việc gì cũng gọn gàng, chu đáo, không a cẩu thả.
Ông đối sử với mọi ngời rất công bằng nên đợc xóm bầu làm tổ trởng hoà giải.
Bà con hàng xóm ai cũng kính nể ông vì ông còn rất tốt bụng, mọi ngời thờng
nói: Ông tốt thế, chúng tôi cầu mong ông sống trăm tuổi để con cháu chúng tôi
đợc nhờ.
Ông em đáng đợc mọi ngời kính trọng. Càng thơng ông, em càng ra sức
học tập để đền ơn ông . Mai sau, cho dù thời gian, hoàn cảnh có nh thế nào thì
hình ảnh của ông vẫn không phai mờ trong kí ức em.
Bài 2: Một bạn trai xin đợc một chú chim non mang về nuôi. Bạn đã chăm sóc
chim rất chu đáo, nhng chú chim nhỏ không chịu ăn uống , hết rũ rợi lại nhảy
cuống cuồng trong chiếc lồng xinh xắn.
Em hãy hình dung cảnh đó để kể lại tỉ mĩ và viết tiếp phần kết thúc câu
chuyện giữa ngời bạn trai và chú chim nhỏ.
Bài làm
Nghỉ hè, Hùng đợc về quê chơi nhà ông bà nội. Nhà ông bà rất thích vì có
vờn rộng lại có nhiều cây ăn quả. Hằng ngày Hùng thờng cùng ông ra vờn lúc thì
chăm bón cây, lúc thì hóng mát. Hùng phát hiện ra một điều thú vị: Vờn nhà ông
có nhiều chim lắm, nó hót ríu rít suốt cả ngày. Hùng thấy mê đàn chim quá và ớc
ao: Giá mình có một chú chim để nuôi nhỉ ?
Sau dịp về quê, Hùng kể với mẹ về đàn chim ở nhà ông bà. Cậu xin mẹ
mua một con chim để nuôi. Mẹ đồng ý và bảo: có ai chiếm đoạt tự do của con
đâu, cớ sao con lại cớp đi tự do của những con chim bé nhỏ. Hùng buồn quá,
những cậu vẫn quyết đan một cái lồng. Sau hai hôm thì chiếc lồng hoàn thành,
15
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
nó rất xinh xắn. Một hôm, cậu sang nhà chú Bình chơi, không ngờ chú cũng nuôi
chim. Hùng thích thú ngắm ngiá lũ chim. Thấy thế, chú Bình tặng cậu một chú

Ngoài ra, tôi còn khuyến khích các em tích cực đọc các tài liệu tham khảo,
đọc các bài văn hay, đoạn văn cảm thụ do tôi và các em tự su tầm.
16
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
Công tác chấm chữa bài cho học sinh cũng đợc tôi đặc biệt chú trọng.
Qua chấm bài, tôi đã phát hiện ra những vấn đề học sinh còn mắc phải nh:
việc dùng từ, viết câu, cách đa hình ảnh vào bài văn, cách cảm thụ bài văn, bài
thơ từ đó mà phát hiện ra khả năng của từng em.
Kết quả khảo sát đợc đối chứng nh sau:
Tổng số
HS
Giỏi Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
24 9 37,5 13 54,2 2 8,3
Mặc dù còn sau quá trình bồi dỡng học sinh giỏi vẫn còn học sinh đạt
điểm trung bình, song tỉ lệ khá giỏi tăng lên rõ rệt. Bản thân tôi nhận thấy qua
việc xây dựng tốt các dạng bài tập chắc chắn học sinh sẽ nâng cao đợc năng lực
cảm thụ văn, từ đó mà chất lợng làm văn của học sinh lớp 5 trờng Tiểu học nơi
tôi đang công tác nói riêng và góp phần nâng cao chất lợng giáo dục của nhà tr-
ờng nói chung.
17
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn cho học sinh lớp 5
C. phần kết luận
Với các biện pháp thực hiện nh trên, qua những năm bồi dỡng học sinh
giỏi môn Tiếng Việt tại trờng Tiểu học nơi tôi công tác đã thu đợc kết quả rất khả
quan: kiến thức luyện từ và câu của các em nắm đợc rất chắc; bài viết văn của
các em giàu hình ảnh, cảm xúc, câu văn ít phạm lỗi ngữ pháp. Các năm học 2008
- 2009 và 2009 - 2010, tôi có 11 học sinh tham gia học sinh giỏi cấp huyện thì đã
có 10 em đạt giải ( Trong đó 1 giải nhất, 2 giải nhì, 5 giải ba và 2 giải khuyến
khích).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status