PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KRÔNG ANA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ KINH NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Người thực hiện: Thái Thị Hoài Thu
Chuyên ngành ĐT: Đại học Tiểu học
Chức vụ :
Hiệu trưởng
Đơn vị công tác:
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
Krôngana, tháng 12 năm 2014
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm làm công tác quản lý ở trường tiểu học Lê Lợi, là một
phó hiệu trưởng, tôi luôn băn khoăn trăn trở: làm cách nào để có được một đội
ngũ giáo viên vừa hồng vừa chuyên để việc học tập, lĩnh hội kiến thức của học
sinh đảm bảo chất lượng và theo kịp với các trường bạn trong huyện nhà?
Qua trải nghiệm, tôi nhận thấy rằng: trong sự nghiệp giáo dục, Tiểu học có
- Học sinh trong trường tiểu học.
- Các tài liệu có liên quan đến giáo viên tiểu học.
4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
2
Đội ngũ thầy cô và học sinh trong trường Tiểu học Lê Lợi, xã EaNa,
huyện KrôngAna, tỉnh Đăk Lăk.
Thực hiện từ năm học 2012-2013 đến tháng 4/2014
5. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp Quan sát
b. Phương pháp Đàm thoại
c. Phương pháp Phỏng vấn
d. Phương pháp Điều tra
e. Phương pháp Khảo nghiệm
g. Phương pháp Tổng kết kinh nghiệm
PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Giáo viên là lực lượng quan trọng nhất trong nhà trường, là cầu nối học
sinh với các lực lượng xã hội. Giáo viên giữ vị trí quan trọng và quyết định chất
lượng của các hoạt động giáo dục ở nhà trường.
Chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường phụ thuộc vào trình độ và
khả năng của đội ngũ giáo viên là chủ yếu. Do vậy, công tác bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên cần được quan tâm thích đáng, thực hiện thường xuyên, có kế
hoạch.
Giáo viên trong các trường tiểu học đa số là nữ, là thành phần giữ nhiều
chức năng và nhiệm vụ trong nhà trường cũng như gia đình và xã hội. Họ sống
rất giàu tình cảm, dễ cảm thông với nhau, hay trao đổi trò chuyện với nhau; công
tác giảng dạy rất phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhân cách của họ. Người giáo
viên không chỉ là người thầy mà còn là người mẹ thứ hai của trẻ.
4
21,1
SKKN; Nghiên cứu Khoa học.
19
6
Sức khỏe (nâng cao hiểu biết)
19
10
Nội dung bồi dưỡng
TB
%
47,4
2
10,5
5
* Hầu như tất cả các lớp học 9 buổi /tuần, trong khi trường lại chưa đủ 1
phòng học/ lớp, cơ sở vật chất, sân chơi, bãi tập chưa đảm bảo do vậy khó khăn
trong công tác phân công buổi dạy và vị trí phòng học.
b. Thành công, hạn chế
* Đề tài đã góp phần cung cấp cho đội ngũ giáo viên trong trường có thêm
kỹ năng và vốn kiến thức phong phú.
* Ý thức tự học, tự rèn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ chưa đồng đều.
Một số giáo viên lớn tuổi còn ngại tham gia các lớp học nâng cao.
c. Mặt mạnh, mặt yếu
* Đội ngũ tổ khối trưởng vững vàng về năng lực và nghiệp vụ, họ đã linh
động trong sinh hoạt chuyên môn, đã hỗ trợ đắc lực cho cho phó hiệu trưởng
phụ trách chuyên môn làm tốt hơn trong công tác bồi dưỡng, nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên trong khối.
4
* Đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về chất lượng. Tủ sách thư viện còn
nghèo về các tài liệu tham khảo vì vậy chưa đáp ứng được nhu cầu tự tìm hiểu,
tự bồi dưỡng bổ trợ cho năng lực đội ngũ giáo viên.
d. Nguyên nhân của thành công và hạn chế
Để thực hiện thành công đề tài này, bản thân đã thực sự tâm huyết, đem
hết khả năng trải nghiệm trong công tác chỉ đạo hoạt động chuyên môn nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ; sự hưởng ứng, cùng cộng tác của đội ngũ giáo
viên, khả năng sáng tạo của một số giáo viên trong trường; sự phối hợi giúp đỡ
của lãnh đạo cũng như đội ngũ giáo viên trong trường là động lực thúc đẩy tôi
nghiên cứu. Bên cạnh đó là niềm vui và hiệu quả của các em học sinh trong học
tập đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Về mặt hạn chế, nhận thức của một số giáo viên tiểu học về công tác bồi
dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ chưa được chú trọng, nhận thức chưa đúng,
bồi dưỡng phải được xây dựng thành kế hoạch khoa học và chịu sự chỉ đạo của
Ban giám hiệu nhà trường.
3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Công tác bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là công việc
không bao giờ kết thúc. Mục đích của công tác này là nhằm đẩy mạnh sự phát
triển về chuyên môn, nghiệp vụ cho tất cả giáo viên, cán bộ và nhân viên trong
nhà trường, giúp giáo viên có đủ năng lực tham gia vào công cuộc đổi mới giáo
dục, nâng cao sự hiểu biết các vấn đề giáo dục giúp đội ngũ giáo viên theo kịp
và đáp ứng tốt các yêu cầu đòi hỏi của xã hội, theo kịp sự phát triển của khoa
học kỹ thuật và khoa học giáo dục. Quản lí phải nhận thức đúng về tầm quan
trọng của công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Ban giám hiệu
nhà trường cần xác định đúng nhu cầu, mục tiêu, nội dung cần bồi dưỡng
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Tổ chức và chỉ đạo triển khai thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đạt hiệu quả. Kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn phải là một phần trong kế hoạch chung, để thể hiện rõ trong các
hoạt động giáo dục của nhà trường, của các tổ, khối chuyên môn. Mỗi hoạt động
bồi dưỡng đều có mục đích riêng, nội dung và phương pháp, phương tiện thực
hiện riêng và cuối cùng phải được Quản lí đánh giá.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
* Bồi dưỡng, nâng cao tư tưởng, nhận thức chính trị cho đội ngũ giáo
viên; giáo dục lý tưởng sống gắn liền với bồi dưỡng phẩm chất nghề nghiệp cho
cán bộ và giáo viên. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên được tiếp
xúc với các phương tiện thông tin báo chí; mặt khác nhà trường cần thường
xuyên tổ chức cho cán bộ, giáo viên được nghe báo cáo thời sự, kịp thời phổ
biến những chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước và chính sách của địa
phương.
Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về nội dung Học tập và làm theo tấm
tác với tinh thần lao động sáng tạo, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao; biết
quý trọng công sức lao động và tài sản của tập thể, của nhân dân; không xa hoa,
lãng phí, không phô trương, hình thức; biết sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn
của Nhà nước, của tập thể, của chính mình một cách có hiệu quả.
Học tập đạo đức Hồ Chí Minh phải rất coi trọng tự phê bình và phê bình.
Người dạy mọi người: không sợ khuyết điểm, không sợ phê bình, mà chỉ sợ
không nhận ra khuyết điểm, sai lầm và không có quyết tâm sửa chữa khuyết
điểm, sẽ dẫn đến khuyết điểm ngày càng to và hư hỏng. Tự phê bình phải được
coi trọng, được đặt lên hàng đầu, theo tư tưởng Hồ Chí Minh "phải nghiêm khắc
với chính mình". Phê bình phải có mục đích là xây dựng tổ chức, xây dựng con
người, xây dựng đời sống tình cảm và quan hệ đồng chí, quan hệ xã hội lành
mạnh, trong sáng, có lý, có tình. Phải khắc phục bệnh chuộng hình thức, thích
nghe lời khen, (thậm chí xu nịnh), tâng bốc nhau, không dám nói thẳng, nói thật
để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Đồng thời, cần phê phán những biểu hiện xuất
phát từ những động cơ cá nhân, vụ lợi mà "đấu đá", nhân danh phê bình để đả
kích, lôi kéo, chia rẽ, làm rối nội bộ.
Học tập đạo đức Hồ Chí Minh tất cả vì học sinh thân yêu. Mỗi giáo viên,
dù ở bất cứ cương vị nào phải gần gũi với học sinh, có trách nhiệm với học
sinh. Phải trăn trở và thấy trách nhiệm của mình khi học sinh còn gặp phải
những khó khăn trong học tập và cuộc sống. Học tập và làm theo tư tưởng và
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cần nâng cao tinh thần độc lập tự chủ, tự lực,
tự cường, kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, nhất là những biểu
hiện vụ lợi cá nhân, những suy thoái về đạo đức nhà giáo trong giai đoạn hiện
nay.
* Bồi dưỡng cho cán bộ và giáo viên về văn hoá, tin học và ngoại ngữ.
Mọi cán bộ và giáo viên nắm vững trình độ hiểu biết văn hoá, xã hội, khoa học
kỹ thuật mới có thể làm tốt công tác giảng dạy và giáo dục có hiệu quả. Cán bộ
và giáo viên cần tăng cường sử dụng Tin học và học thêm ngoại ngữ để có thể
đọc và tìm tài liệu trên Internet, làm phong phú thêm vốn kiến thức của mình về
chuyên môn, nghiệp vụ và các nền văn hoá thế giới. Quản lí cần tạo điều kiện
bản. Quản lí cần có hình thức đặc biệt (kết hợp cả tinh thần lẫn vật chất) để
khuyến khích, động viên cán bộ và giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh
nghiệm và nghiên cứu khoa học. Có thể Quản lí mời chuyên gia về giảng dạy
cho giáo viên kiến thức và kỹ năng viết sáng kiến kinh nghiệm về dạy học và
giáo dục. Cần gợi ý những đề tài mà giáo viên có thể làm được nhằm giải quyết
những vấn đề mà trong thực tế nhà trường còn đang hạn chế.
* Bồi dưỡng sức khoẻ cho đội ngũ giáo viên. Quản lí thực hiện nghiêm túc
và chu đáo các chế độ, chính sách về lao động, nghỉ hè, nghỉ phép, chế độ khám
sức khoẻ, khám bệnh, hưu trí, các chế độ đối với nữ công chức… Ban giám hiệu
kết hợp chặt chẽ với công đoàn để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo
viên.
Trong cuộc sống, rất nhiều người lo đến công tác chuyên môn, công việc
kiếm tiền mà quên đi một nhiệm vụ đó là chăm lo đến đời sống tinh thần, rèn
luyện thể chất, trau dồi vóc dáng, thể lực, sức khỏe cho bản thân. Cần phải có
vốn kiến thức phong phú, hữu ích về các vấn đề sức khỏe, khỏe để góp phần bảo
vệ Tổ Quốc, phục vụ nhân dân.
8
Công tác này làm cơ sở cho việc cải tiến nền giáo dục quốc dân theo
hướng vừa hiện đại vừa sát thực tế Việt Nam.
* Biện pháp tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện bồi dưỡng cho đội ngũ giáo
viên
- Bồi dưỡng tại chỗ: Kinh nghiệm thực tế cho thấy việc bồi dưỡng tại chỗ
sẽ thành công hơn là gửi cán bộ đi học ngoài đơn vị, vì hình thức này khích lệ
cho mọi người đều được tham gia. Cần triệt để khai thác nguồn lực có sẵn. Công
tác bồi dưỡng tại chỗ cần được tiến hành thường xuyên, liên tục và có hiệu quả.
- Phát động thi giáo viên dạy giỏi cấp trường hàng năm. Khuyến khích
giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện và cấp tỉnh.
- Tổ chức thì học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp nhằm khích lệ lòng yêu
hoạch bồi dưỡng cho giáo viên cần được đánh giá và cập nhật thường xuyên,
cho dù thành công hay thất bại. Khi đánh giá cần đưa ra một số tiêu chí như:
- Yêu cầu thành viên phát biểu ý kiến đánh giá của mình sau khi tham gia
hội thảo.
- Yêu cầu giáo viên viết báo cáo về một hội thảo, tập huấn, đi thực tế.
- Yêu cầu giáo viên thu hoạch hoặc kế hoạch hành động.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm từ những điều đã được tiếp thu qua khoá tập
huấn, hội thảo…
- Viết sáng kiến kinh nghiệm theo từng năm tùy theo sự đóng góp của
từng giáo viên. Nếu năm này giáo viên đó làm tốt mảng nào thì yêu cầu giáo
viên đó viết sáng kiến kinh nghiệm mảng đó.
- Ban giám hiệu dự giờ dạy với phương châm đánh giá thúc đẩy phát triển
nhằm tìm ra các giải pháp để nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ giảng dạy và
giáo dục của giáo viên.
c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp
Công tác bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên là công tác quan trọng
trong nhiệm vụ dạy và học của trường tiểu học. Muốn chuyên môn của trường
phát triển mạnh cần phải quan tâm đặc biệt tới đội ngũ giáo viên để làm cầu nối
trong công cuộc trồng người. Muốn nề nếp quản lý chuyên môn của trường ổn
định và phát triển trước hết cần đầu tư phát triển có chiều sâu các buổi họp tổ
khối chuyên môn. Khi tổ khối chuyên môn chưa tổ chức tốt nề nếp sinh hoạt thì
những buổi sinh hoạt đầu Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng chủ trì sinh hoạt để định
hướng và nâng cao chất lượng giảng dạy học tập. Tuy nhiên ban giám hiệu, tổ
khối trưởng phải nhiệt tình, lường trước các tình huống có thể xảy ra trong buổi
sinh hoạt chuyên môn thì mới đạt được kết quả tốt.
Công tác động viên khen thưởng kịp thời là điều kiện tốt để giáo viên phát
huy tối đa vai trò trách nhiệm của mình, góp phần quan trọng trong hiệu quả
hoạt động dạy và học.
Cần thực hiện tốt vai trò của Phó hiệu trưởng trong công tác chỉ đạo sinh
hoạt chuyên môn. Phó Hiệu trưởng cần có mặt trong các buổi sinh hoạt của tổ
năng, trọng tâm cơ bản của bài dạy, truyền thụ đầy đủ, có hệ thống các kiến thức
và phối hợp linh hoạt các phương pháp và hình thức dạy học, tổ chức được các
hoạt động học tập cho học sinh, giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ
năng một cách chủ động. Các tiết dạy đã thể hiện được rõ việc phân hóa đối
tượng học sinh trong lớp theo trình độ, theo khả năng đáp ứng và sở thích nhất.
Học sinh lĩnh hội kiến thức có chất lượng hơn, chủ động hơn.
Các nội dung bồi dưỡng như Nâng cao chính trị đạo đức, Năng lực
chuyên môn nghiệp vụ, Tin học, ngoại ngữ, Nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến
kinh nghiệm, Nâng cao hiểu biết về sức khỏe cuối năm học 2013-2014 so với
năm học 2012-2013 được cải thiện. Loại tốt tăng lên, Loại khá và trung bình
giảm hẳn ( có số liệu cụ thể kèm theo).
* Kết qủa đánh giá các nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cuối năm
học 2013-2014:
TSGV
Tốt
%
Nâng cao Chính trị, đạo đức
19
19
100
Năng lực, Chuyên môn
19
6
31,6
10
19
19
100
11
TB
%
47,4
3
15,8
52,6
3
15,8
viên của nhà trường nói riêng.
Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính đúng đắn và khoa học
của những biện pháp chỉ đạo mà tôi đã xây dựng trong đề tài.
2. Kiến nghị
Cấp trên cần tổ chức các khoá tập huấn và mở các lớp bồi dưỡng kiến
thức, hiểu biết và kỹ năng về công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo của
các nhà trường.
12
EaNa, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Người viết Sáng kiến kinh nghiệm
Thái Thị Hoài Thu
13
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SKKN CẤP TRƯỜNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SKKN CẤP HUYỆN
….............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp………
6
c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp................................
13
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp..................................... 14
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu........14
c. Kết quả..............................................................................................15
Phần III: Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận ........................................................................................16
2. Kiến nghị ......................................................................................... 16
16
17