Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
MỤC LỤC
NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
B. NỘI DUNG
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I. Giáo dục môi trƣờng
1. Quan niệm về giáo dục môi trƣờng
2. Mục tiêu giáo dục môi trƣờng ở trƣờng phổ thông
3. Nội dung giáo dục môi trƣờng ở trƣờng phổ thông
4. Phƣơng pháp giáo dục môi trƣờng
II. Dạy học tích hợp và việc vận dụng giáo dục môi trƣờng trong giảng
dạy Hoá học
1. Dạy học tích hợp
2. Các nguyên tắc cơ bản khi tích hợp giáo dục môi trƣờng thông
qua môn hoá học ở trƣờng phổ thông
3. Các hình thức áp dụng dạy học tích hợp để giáo dục môi trƣờng
trong dạy học hoá học ở trƣờng phổ thông
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ: Sử dụng bài tập hoá học có nội
dung liên quan đến môi trƣờng trong dạy học hóa học ở trƣờng trung
học phổ thông
1. Mục đích điều tra
2. Nội dung điều tra
3. Đối tƣợng điều tra
4. Phƣơng pháp điều tra
5. Kết quả điều tra
6. Đánh giá kết quả điều tra
PHẦN 3: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: HỆ THỐNG BÀI
TẬP THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƢỜNG CHƢƠNG NITƠ - PHOTPHO
LỚP 11 BAN KHTN
6
6
7
7
7
8
8
8
9
17
17
17
17
17
18
19
19
19
19
20
21
1
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong mấy thập niên gần đây, sự phát triển kinh tế ồ ạt dưới tác động của
2
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
B. NỘI DUNG
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I. Giáo dục môi trƣờng
1. Quan niệm về giáo dục môi trƣờng
Giáo dục môi trường (GDMT) đã có một lịch sử phát triển lâu dài. Đặc biệt
trong khoảng 10 năm gần đây kể từ khi Uỷ ban thể giới về môi trường và phát triển
công bố báo cáo “tương lai của chúng ta” thì GDMT được nhắc đến một cách
thường xuy n trong các diễn đàn quốc tế, quốc gia cũng như tại các địa phương, cơ
sở giáo dục, nghi n cứu, sản xuất, kinh doanh và cơ quan quản lí.
GDMT cũng được quan niệm là: “Một quá trình thường xuy n qua đó con
người nhận thức được MT của họ và thu được kiến thức, giá trị, kĩ năng, kinh
nghiệm cùng quyết tâm hành động giúp học giải quyết các vấn đề MT hiện tại và
tương lai, để đáp ứng các y u cầu của thế hệ hiện nay mà không vi phạm khả năng
đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai”
2. Mục tiêu giáo dục môi trƣờng ở trƣờng phổ thông
GDMT không phân biệt cho từng loại đối tượng, vì thế mục ti u GDMT ở cấp
học nói chung và trường trung học phổ thông nói ri ng có mục ti u đem lại cho đối
tượng các vấn đề sau:
a. Kiến thức:
Hiểu biết bản chất các vấn đề về MT như tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt
nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguy n thi n nhi n và khả năng chịu tải của MT,
quan hệ chặt chẽ giữa MT và phát triển, giữa MT địa phương, vùng, quốc gia với
MT khu vực và toàn cầu.
+ Xây dựng bài tập xuất phát từ kiến thức môn học, nhưng gắn liền với thực
tế địa phương.
+ Sử dụng các phương tiện dạy học làm nguồn tri thức được "vật chất hoá"
như là điểm tựa, cơ sở để phân tích, tìm tòi, khám phá các kiến thức cần thiết về
MT.
+ Sử dụng các tài liệu tham khảo (các bài báo, các đoạn trích trong các sách
phổ biến khoa học, các tư liệu, số liệu mới điều tra, công bố, các ảnh chụp, các
đoạn video…) để làm rõ th m về vấn đề MT.
+ Thực hiện các tiết học có nội dung gần gũi với MT ở ngay chính trong một
địa điểm thích hợp của MT như sân trường, vườn trường, đồng ruộng, điểm dân cư
tập trung…
* Hoạt động ở ngoài lớp
+ Tìm hiểu vấn đề BVMT ở địa phương.
+ Tham gia tuy n truyền, vận động thực hiện BVMT (chiến dịch truyền
thông).
+ Tham gia các chiến dịch xanh hoá trong nhà trường: thực hiện việc trồng
cây, quản lý và phân loại rác thải.
+ Tham quan, cắm trại, trò chơi để có sự gần gũi và hiểu biết hơn về môi
trường.
+ Theo dõi diễn biến của MT tại địa phương (xử lý nước thải, rác thải, vệ
sinh công cộng, bảo vệ thắng cảnh,…).
+ Tổ chức các câu lạc bộ, thành lập các nhóm hoạt động MT.
+ Tổ chức các cuộc thi có nội dung GDMT, thi các bài tìm hiểu thi n nhi n,
MT.
+ Tổ chức thi tái chế, tái sử dụng vật liệu phế thải.
+ Hoạt động phối hợp với gia đình, cộng đồng và hội cha mẹ học sinh.
c. Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường chương Nitơ Photpho lớp 11 nâng cao
- Tính độc hại của một số hợp chất chứa nitơ đối với sức khỏe con người:
+ Các hợp chất của nitơ: NH3, NOx, NO3-.
+ Photpho và các hợp chất của photpho.
II. Dạy học tích hợp và việc vận dụng giáo dục môi trƣờng trong giảng
dạy Hoá học
1. Dạy học tích hợp
Trong lí luận dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ
thống ở những mức độ khác nhau các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học khác nhau
hoặc các hợp phần của bộ môn thành một nội dung thống nhất dựa tr n cơ sở các mối
li n hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của
bộ môn đó. Quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng,
góp phần hình thành và phát triển tư duy cho học sinh. Năng lực này là một hoạt động
phức hợp đòi hỏi sự tích hợp các kiến thức và kĩ năng để giải quyết những tình huống
cụ thể.
Tích hợp giáo dục môi trường trong môn hoá học là kết hợp một cách có hệ
thống các kiến thức hoá học với giáo dục môi trường, làm cho chúng hoà quyện
vào nhau thành một thể thống nhất.
2. Các nguyên tắc cơ bản khi tích hợp giáo dục môi trƣờng thông qua môn hoá
học ở trƣờng phổ thông
Quá trình khai thác các hình thức GDMT cần phải đảm bảo ba nguyên tắc cơ
bản:
- Không làm thay đổi tính đặc trưng môn học, không biến bài học của bộ
môn thành bài GDMT.
- Khai thác nội dung GDMT có chọn lọc, có tính tập trung vào những
chương mục nhất định.
- Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh
nghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để cho học sinh tiếp
xúc trực tiếp với môi trường.
5
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
trường.
Trong các hình thức tr n tôi nhận thấy rằng việc tích hợp, lồng gh p bài tập
hóa học về môi trường vào các tiết dạy là phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất
trong điều kiện các trường phổ thông hiện nay
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:
Sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến môi trƣờng
trong dạy học hóa học ở trƣờng trung học phổ thông
1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu hứng thú của học sinh với bộ môn hoá học.
- Cách và mức độ sử dụng bài tập hoá học có nội dung li n quan đến môi
trường.
2. Nội dung điều tra
6
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
- Điều tra hứng thú của học sinh về học hoá học ở trường THPT.
- Điều tra về việc sử dụng các bài tập hoá học có nội dung li n quan đến môi
trường ở trường THPT.
3. Đối tƣợng điều tra
- Các giáo vi n trực tiếp giảng dạy bộ môn hoá học ở trường THPT Nga Sơn.
- Học sinh ở trường THPT Nga Sơn.
4. Phƣơng pháp điều tra
- Gặp gỡ trực tiếp giáo vi n và học sinh một số trường THPT.
- Gửi và thu phiếu điều tra cho giáo vi n, học sinh
- Dự giờ của một số giáo vi n dạy hoá ở trường THPT Nga Sơn
5. Kết quả điều tra
+ Thỉnh thoảng:
+ Ít khi:
+ Chưa bao giờ:
2. Ý kiến của thầy (cô) về việc sử dụng bài tập hoá học có nội dung li n quan đến
thực tiễn, môi trường
+ Cần thiết:
+ Không cần thiết:
+ Ý kiến khác:
Bảng 1 : Kết quả điều tra về mưc độ sử dụng loại bài tập có nội dung liên quan
7
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
với môi trường của giáo viên
Kết quả
Thường xuy n
Thỉnh thoảng
ít khi
7/ 15
5/ 15
3/ 15
6. Đánh giá kết quả điều tra
Qua số liệu ở các bảng thu được, chúng tôi nhận thấy:
- Đối với giáo vi n, việc sử dụng bài tập Hoá học có nội dung li n quan đến
môi trường còn hạn chế. Nếu có sử dụng cũng chỉ ở mức độ khi m tốn.
- Hầu hết các ý kiến của giáo vi n và học sinh cho rằng cần thiết phải có bài
tập Hoá học có nội dung li n quan đến môi trường trong khi giảng dạy hoá học ở
trường trung học phổ thông.
- Hầu hết các học sinh đều hứng thú với những bài tập có nội dung li n quan
đến môi trường
PHẦN 3: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƢỜNG CHƢƠNG
NITƠ - PHOTPHO LỚP 11 BAN KHTN
1. Nguyên tắc xây dựng
Dựa vào mục đích, nội dung và phương pháp dạy học hoá học, cơ sở tâm lí
học sinh, nội dung chương trình hoá học phổ thông và đặc điểm của bộ môn hoá
học có thể thiết kế các bài tập hoá học có nội dung li n quan với thực tế về môi
trường dựa vào các nguy n tắc sau:
* Cơ sở lí thuyết : Tr n cơ sở các định luật, khái niệm, học thuyết, các nguy n
lí, mệnh đề,... các kiến thức cần truyền thụ, rèn luyện, kiểm tra đánh giá mà ta phải
thiết kế các bài tập phù hợp.
* Cơ sở thực tiễn : Dựa vào các ứng dụng, các quá trình sản xuất, đời sống lao
động sản xuất, các hiện tượng về thi n nhi n...
- Như các bài tập hoá học khác, nếu nắm vững được sự phân loại các kiểu điển
hình và các quy luật biến hoá của bài toán, giáo vi n có thể bi n soạn những bài tập
mới bằng cách vận dụng các quy luật biến hoá. Xuất phát từ những bài tập mẫu sơ
đẳng điển hình, nội dung bài tập có thể biến đổi thành những dạng khác nhau.
Nguy n tắc tr n giúp ta nắm được cơ chế biến hoá nội dung bài tập theo
những hướng có mức độ phức tạp, khó khăn khác nhau phù hợp với từng mục đích
* Hướng dẫn: Ở não người chứa photpho, khi xác chết bị thối rữa, photpho được giải
phóng dưới dạng photphin PH3 có lẫn điphotphin P2H4 . Điphotphin P2H4 là chất lỏng,
dễ bay hơi và tự bốc cháy ngoài không khí ở nhiệt độ thường làm cho photphin cháy
theo:
2P2H4 + 7O2 2P2O5 + 4H2O + Q (1)
Phản ứng (1) k o theo PH3 bốc cháy
9
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
2PH3 + 4O2 P2O5 + 3H2O + Q' (2)
Các phản ứng (1), (2) toả năng lượng dưới dạng quang năng. Do đó, khi cháy
hỗn hợp (PH3 và P2H4) có hình ngọn lửa vàng sáng, bay là là di động tr n mặt đất,
lúc ẩn, lúc hiện mà người ta gọi đó là hiện tượng “ma trơi”. Phương án B.
* Ý nghĩa: - Bài tập này nâng cao cho học sinh biết th m được một hợp chất nữa
của photpho là P2H4 và hợp chất này có tính khử rất mạnh có khả năng tác dụng với
không khí ở nhiệt độ thường
- Một số học sinh cũng biết hiện tượng ma trơi là sự cháy của PH 3 nhưng
không giải thích được vì sao PH3 lại cháy ở nhiệt độ thường. Sau khi giải quyết bài
tập này Học sinh đã giải thích cho học sinh vấn đề đó.
- Làm rõ được hiện tượng “ma trơi” chỉ là một quá trình hóa học bình
thường, từ đó thay đổi quan điểm m tín đang tồn tại trong xã hội.
- Giải thích được hiện tượng tự nhi n đã từng được xem là “kỳ bí” này làm
học sinh hứng thú và y u thích môn hóa học hơn.
* Địa chỉ tích hợp: Bài tập này có thể lồng gh p vào Bài 14: Phốt pho – Mục IV.1
hoặc Bài 17: Luyện tập tính chất của photpho và các hợp chất của photpho.
Bài tập 2: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy vai trò của thi n nhi n và con người
trong việc chuyển nitơ từ khí quyển vào đất, cung cấp nguồn đạm cho cây cối.
việc sử dụng kiến thức hóa học, kết hợp với kiến thức của những môn học khác để
giái thích các kinh nghiệm này và có sự vận dụng hợp lí vào cuộc sống.
* Địa chỉ tích hợp: - Có thể sử dụng bài tập này để “vào đề” cho Bài 12: Phân bón
hóa học-Mục I. Thực tế tác giả đã sử dụng bài tập này để mở bài cho Bài 12 và đã tạo
được không khí học tập tích cực, sôi nổi. Từ đấy hiệu quả của tiết học đã tăng l n đáng
kể.
Bài tập 4: Giải thích vì sao người ta thường lấy đất trong hang có dơi ở (gọi nôm
na là “phân dơi”) về bón cho cây trồng?
* Hướng dẫn: Trong quá trình bài tiết của dơi có NH3, dưới tác dụng của một số vi
khuẩn NH3 bị oxi hóa thành NO sau đó chuyển thành NO2 rồi HNO3. HNO3 tác
dụng với CaCO3 tạo Ca(NO3)2. Quá trình này có thể được biểu diễn bằng sơ đồ:
CaCO
O , xt
O
O H O
NO2
HNO3
Ca(NO3)2
NH3 NO
Lấy đất trong hang có Ca(NO3)2 bón cho cây trồng tức là cung cấp đạm cho
cây, làm cây trồng sinh trưởng phát triển nhanh hơn
* Ý nghĩa: - Học sinh giải thích được kinh nghiệm dân gian
- Từ đây học sinh cũng có thể giải thích được quy trình điều chế KNO 3 từ tro
bếp và “phân dơi”, là phương pháp rất thông dụng thời phong kiến: Người ta trộn
tro bếp (chứa K+ ) và loại đất nói tr n (chứa Ca(NO3)2) rồi dội nước nóng qua, từ
nước lọc, kết tinh lại thu được KNO3
* Địa chỉ tích hợp: - Bài 13: Luyện tập
- Bài 16: Phân bón hóa học
b) Bài tập về các quá trình tạo ra sản phẩm ảnh hưởng đến môi trường và cách xử
3
11
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
ảnh hưởng xấu đến môi trường
2. Để loại bỏ NH3 trong phòng thí nghiệm có nên dùng khí Cl2 không? Vì sao? Hãy
đề nghị cách xử lý khi trong phòng thí nghiệm có khí NH3?
Yêu cầu trả lời: Trong quá trình loại bỏ Cl2 bẳng NH3, nếu NH3 dư với hàm
lượng nhỏ thì không ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường. Tuy nhi n nếu dùng
Cl2 để loại bỏ NH3 thì lượng Cl2 dư dù có nồng độ b cũng ảnh hưởng đến sức
khỏe. Vì vậy không dùng Cl2 để loại bỏ NH3.
Để loại bỏ NH3 trong phòng thí nghiệm chúng ta lợi dụng tính chất dễ tan
trong nước của nó, phun nước dưới dạng sương mù vào phòng, NH 3 sẽ bị hòa tan
trong các hạt nước li ti đấy, sau 1 thời gian nước sẽ ngưng tụ lại và rơi xuống.
3. Quá trình loại bỏ Cl2 bằng NH3 sinh ra N2, NH4Cl và NH3 dư.Trong đó NH3 và
NH4Cl (dạng tinh thể li ti) có ảnh hướng xấu tới môi trường và sức khỏe con người.
Hãy trình bày phương pháp đơn giản để loại bỏ 2 chât này sau khi đã làm sạch Cl2
Yêu cầu trả lời: 2 chất này đều dễ tan trong nước n n ta phun nước dưới dạng
sương mù vào phòng, NH3 và NH4Cl sẽ tan trong các hạt nước li ti này, một thời
gian sau các hạt nước này sẽ ngưng tụ và rơi xuống, dung dịch này có thể thải trược
tiếp ra môi trường vì NH3 (nồng độ nhỏ) và NH4Cl (phân đạm) không làm ảnh
hưởng đến môi trường
* Ý nghĩa: - Trang bị cho học sinh kiến thức về thực hành thí nghiệm, từ đó học
sinh có thể sử dụng kiến thức đã học để xử lí các tính huống có thể xẩy ra trong
phòng thí nghiệm hoặc trong thực tế
- Học sinh nắm được nguy n tắc của việc loại bỏ các chất độc là: Sử dụng chất
photpho
* Địa chỉ tích hợp: - Bài 14: Photpho
- Bài 18: Thực hành
Bài tập 3: Nồng độ tối đa cho ph p của PO43- theo ti u chuẩn nước ăn uống của tổ
chức sức khỏe thế giới (WHO) là 0,4 mg/l. Để đánh giá sự nhiễm bẩn của nước
máy sinh hoạt ở một thành phố người ta lấy 2 lít nước đó cho tác dụng với dung
dịch AgNO3 dư thì thấy tạo 2,646.10-3 (g) kết tủa. Xác định nồng độ PO43- trong
nước máy và xem x t có vượt quá giới hạn cho ph p không?
A. 0,6 mg/l, vượt quá giới hạn cho ph p.
B. 0,3 mg/l, nằm trong giới hạn cho ph p.
C. 0,2 mg/l, nằm trong giới hạn cho ph p.
D. 0,4 mg/l, vừa đúng giới hạn cho ph p..
* Hướng dẫn: Phương trình phản ứng: 3Ag+ + PO43- Ag3PO4
3
nAg 3 PO 4 = 2, 646 .10-3 = 6,315.10-6 (mol) nPO 4 = 6,315.10-6 (mol)
419
3
3
mPO 4 = 0,6.10-3 (g) = 0,6 (mg) CPO 4 = 0, 6 = 0,3 (mg/l)
2
Phương án B.
* Ý nghĩa: - Rèn luyện kỹ năng giải bài tập theo phương trình ion thu gọn
- Qua bài tập này học sinh biết được ion PO43- với nồng độ nhỏ thì không ảnh
hưởng nhiều đến sức khỏe và sản xuất. Tuy nhi n với nồng độ lớn, PO43- ảnh
hưởng đến sức khỏe. Từ bài tập này học sinh cũng biết được nồng độ cho ph p của
PO43- trong nước sinh hoạt, từ đấy dựa vào các công bố về chỉ ti u nước sinh hoạt
thì học sinh xác định được loại nước đấy có đủ ti u chuẩn hay không?
* Địa chỉ tích hợp: - Bài 15: Axit photphoric và muối photphat
- Bài 17: Luyện tập
Bài tập 2: Hãy giải thích tại sao đối với đất chua (có nhiều ion Fe3+, Al3+) thì trước
khi bón phân supephotphat phải bón vôi trước?
* Hướng dẫn: Do ion Fe3+, Al3+ có thể kết hợp với ion PO43- tạo ra các kết tủa
AlPO4 và FePO4 làm cho hiệu quả của supephotphat k m đi:
2M3+ + Ca(H2PO4)2 2MPO4 + Ca2+ + 4H+
Vì vậy phải bón vôi trước đề loại bỏ các ion kim loại tr n dưới dạng kết tủa
hiđroxit hoặc dạng tan không có khả năng kết hợp với ion PO43-:
M3+ + 3OH- M(OH)3
*Ý nghĩa: Học sinh củng cố và có th m kiến thức về:
- Phản ứng tạo muối kết tủa giữa các ion kim loại hóa trị III thường có trong
đất (Fe3+, Al3+...) với ion PO43- Cách bón phân supephotphat vào đất phèn.
*Địa chỉ tích hợp: - Bài 15: Axit photphoric và muối photphat
- Bài 16: Phân bón hóa học
Bài tập 3: Khi bón phân hoá học cho đất người ta chú ý đến sự ảnh hưởng đến pH
của đất, làm cho đất kiềm hay chua sẽ gây ô nhiễm môi trường đất. Khi bón phân
hoá học cho đất, loại nào sau đây không ảnh hưởng đến pH của đất?
A. NH4NO3
B. NH4Cl C. (NH2)2CO
D. Cả A, B, C
*Hướng dẫn:
NH 4 NO3
NH 4 NO3
Phương án A
pH
- Phản ứng của ure với nước
- Những ảnh hưởng đến môi trường pH của đất khi bón phân đạm, tr n cơ sở
đó đưa ra các biện pháp xử lý. Và sử dụng loại phân đạm phù hợp với từng loại đất
* Địa chỉ tích hợp: - Bài 11: Amoniac và muối amoni
- Bài 16: Phân bón hóa học
d. Bài tập tổng hợp về hiệu ứng môi trường và nguồn phát thải chất ô nhiễm
Bài tập 1: N u những hiểu biết của em về các hiệu ứng môi trường: mưa axit, hiệu
ứng nhà kính. Những tác nhân hoá học nào gây ra, nguồn phát thải các tác nhân đó?
Chúng ta cần phải làm gì?
* Hướng dẫn:
Mƣa axit: Hiện tượng nước mưa có tính axít với giá trị pH thấp (pH từ 5,5 trở xuống).
- Tác hại: gây tính ăn mòn mạnh, làm chết các sinh vật, gây bệnh tật.
- Tác nhân chính: SO2, NOx.
- Nguyên nhân: các khí thải như SO2, NOx bị oxi hoá trong khí quyển khi có ánh
sáng môi trường tạo thành các axit mạnh hoà tan trong nước mưa như H 2SO4,
HNO3.
- Nguồn tác nhân: đốt nhi n liệu hoá thạch, đặc biệt là than đá, công nghiệp luyện
kim, động cơ đốt trong,….
- Giải pháp: tiết kiệm năng lượng, thay th nhi n liệu hoá thạch bằng các nhi n liệu
sạch hơn, xử lí khí thải trước khi xả vào môi trường.
Hiệu ứng nhà kính: Sự tăng nhiệt độ Trái Đất do sự tăng nồng độ các khí nhà kính
trong khí quyển.
15
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
- Tác hại: băng tan làm tăng mực nước biển, thay đổi cân bằng sinh thái các vùng,
PHẦN 4: KIỂM NGHIỆM
I. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm
Mục đích của thực nghiệm sư phạm nhằm giải quyết các vấn đề sau:
1. Khai thác kiến thức về môi trường trong giảng dạy các bài của chương 2 trong
chương trình hóa học 11 ban KHTN
2. Li n hệ kiến thức vào thực tế cuộc sống để hình thành thái độ tích cực với môi
trường đối với học sinh, để học sinh thấy được hoá học có nhiều ứng dụng và gần
gũi trong cuộc sống, từ đó gây hứng thú học tập với môn hoá học.
3. Góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học hiện nay ở phổ
thông
II. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm
Dạy thực nghiệm các tiết: Dạy bài mới, luyện tập có sử dụng câu hỏi bài tập
có nội dung môi trường chương Nitơ - Photpho lớp 11 KHTN:
- Bài tập rèn luyện thao tác, kỹ năng tiến hành thí nghiệm hoá học an toàn,
xử lí trong thực nghiệm.
- Bài tập củng cố lý thuyết đã học.
- Bài tập rèn luyện kỹ năng tính toán.
Các bài thực nghiệm :
- Bài 11: Amoniăc (Tiết 16,17)
- Bài 12. Axit nitric và muối nitrat (Tiết 18,19)
- Bài 13: Luyện tập. Tính chất của nitơ và các hợp chất của nitơ (Tiết 20)
- Bài 18: Bài thực hành Tính chất của một số hợp chất nitơ. Phân biệt một số
phân bón hóa học (Tiết 25)
III. Phƣơng pháp thực nghiệm.
1. Chọn mẫu thực nghiệm
Để có số liệu khách quan và chính xác, tôi đã tiến hành thực nghiệm năm
học 2012-2013 tại trường THPT Nga Sơn. Lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng
70,2% 66,0%
29,8% 34,0%
0%
0%
17
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
2. Phƣơng pháp kiểm tra và xử lý kết quả thực nghiệm
a. Phương pháp tổ chức kiểm tra
Tôi đã dạy ở các lớp thực nghiệm và đối chứng 3 bài nghiên cứu tài liệu mới
và 1 bài luyện tập và 1 bài thực hành. Sau khi đã dạy các bài thực nghiệm và lớp
đối chứng, chúng tôi tiến hành kiểm tra kết quả thực nghiệm để xác định hiệu quả
khả thi của phương án thực nghiệm.
- Kiểm tra 15 phút: Được thực hiện ngay sau giờ thực nghiệm với mục đích
xác định tình trạng nắm vững bài học và sự vận dụng kiến thức của học sinh ở hai
lớp thực nghiệm và đối chứng.
- Kiểm tra 1 tiết: Được thực hiện cuối đợt sau khi đã học xong 2 chương với
mục đích xác định độ bền kiến thức, thái độ học tập các nội dung về môi trường.
Các câu hỏi và bài tập kiểm tra được xây dựng ở các mức độ: Tái hiện và sáng tạo
kiến thức, có sự vận dụng các thao tác tư duy và kỹ năng thực hành thí nghiệm.
b. Kiểm tra kết quả thực nghiệm và thảo luận
Để xác định hiệu quả, tính khả thi của đề tại. Việc kiểm tra, đánh giá chất
lượng nắm bắt kiến thức của học sinh ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được
tiến hành bằng các bài kiểm tra, kết quả của một trong các bài kiểm tra đó như sau:
Điểm: 0 2
Điểm: 3 4
12
33,3
41
0
0
25
61
10
24,4
6
14,6
- Từ các kết quả trên ta nhận thấy:
+ Số học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp
đối chứng,
+ Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng
Từ đấy có thể nhận x t rằng lớp thực nghiệm nắm vững và vận dụng tốt hơn
lớp đối chứng,
Tóm lại, qua các số liệu đã chỉ ra ở tr n chúng ta nhận thấy rằng việc khai
học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn nói chung và giáo dục môi trường nói
riêng,
- Gây hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập một cách toàn diện cho học sinh,
- Bước đầu đã được một số đồng nghiệp hưởng ứng và ghi nhận như một
biện pháp GDMT trong dạy học hoá học có hiệu quả,
3. Một số đề xuất
- Các trường trung học phổ thông n n được cung cấp đầy đủ trang thiết bị
dạy và học tốt hơn nữa.
- Giáo vi n dạy bộ môn hoá học ở các trường trung học phổ thông, cần đổi
mới phương pháp dạy và học hoá học, để làm thế nào gắn liền hoá học với thực tế
từ đấy giúp học sinh hiểu bi t hơn về MT và có ý thức BVMT
- Để giáo dục môi trường có hiệu quả, đề nghi cấp tr n tăng cường các cuộc
thảo luận chuy n đề, để giáo vi n có cơ hôi giao lưu, trao đổi kinh nghiệm,
- N n đưa một số hoạt động ngoại khóa và chương trình giáo dục để học sinh
có dịp gẫn gũi, hiểu biết hơn về môi trường .
19
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn
Sáng kiên kinh nghiệm năm học 2013-2014
LỜI KẾT
Đổi mới, đa dạng hóa phương pháp để nâng cao chất lượng dạy học, không
những giúp học sinh nhanh chóng nắm vững kiến thức, hiểu rõ bản chất và hứng
thú với việc học mà còn giúp học sinh đạt kết quả cao hơn trong thi cử luôn là điều
trăn trở của một giáo vi n, Trong quá trình công tác tôi cũng đã tìm tòi và mạnh
dạn đưa vào một số phương pháp mới trong hoạt động giảng dạy của mình,
Năm học 2012-2013 thực hiện giảng dạy môn Hoá lớp 11, tôi nhận thấy rằng
trong chương trình hóa học phổ thông thời lượng dành cho vấn đề về môi trường là
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SGK Hoá Học 11 nâng cao
2. SGK Hoá Học 12 nâng cao
3. Tư liệu tr n: />
21
Nguyễn Tiến Dũng - Trường THPT Nga Sơn