Sáng kiến kinh nghiệm SKKN lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục BVMT vào bộ môn sinh học ở bậc THCS - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC BVMT VÀO
BỘ MÔN SINH HOC Ở BẬC THCS"


PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Môi trường là nơi con người sinh ra, lớn lên, tồn tại và phát triển. Môi trường còn là nơi
con người nghỉ ngơi, hưởng thụ vẻ đẹp của thiên nhiên ban cho.
Môi trường gắn liền với con người, những yếu tố của môi trường có thể ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ, sự phát triển của giống nòi con người. Nhưng hiện nay
môi trường ngày càng suy thoái và có những biến động cực kì phức tạp như: hạn hán, lũ
lụt, sạt lở đất, xâm thực của thuỷ triều, sóng thần, động đất,...Các thành phần của môi
trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguyên nhân dẫn đến việc suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của
con người, giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh
tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững đất nước.
Tuy nhiên qua giảng dạy nhiều năm thấy chương trình dạy học lồng ghép, tích hợp giáo
dục môi trường đã được Bộ, Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo đưa vào khung phân phối
chương trình từ năm 2008 -2009 đến nay nhưng chưa ban hành nội dung giáo dục môi
trường cụ thể cho từng bài.
Đồng thời qua tìm hiểu thăm dò ở đơn vị cũng như các trường trên địa bàn huyện Ba Tơ,
bản thân nhận thấy việc dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong
thời gian qua chưa được chú trọng, hiệu quả giáo dục chưa cao.
Xuất phát từ nhu cầu và thực trạng việc dạy lồng ghép, tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường nêu trên, bản thân tôi nghiên cứu nội dung này nhằm trang bị cho các em có
những kiến thức về môi trường. Để từ đó các em có thái độ, hành vi đúng đắn về môi
trường như có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, có tình

Dạy học tích hợp giáo dục môi trường ở một số môn học nói chung và môn sinh học cấp
trung học cơ sở nói riêng được Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn và qui định cụ thể
trong khung phân phối chương trình bắt đầu thực hiện từ năm học 2008-2009.
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Những hủy hoại suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của con người.
Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là một trong những mối quan tâm của toàn cầu. Bảo vệ
môi trường là một vấn đề sống còn của cả nhân loại và của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam bảo vệ môi trường nói chung và giáo dục về bảo vệ môi trường nói riêng đã
được Đảng, Nhà nước quan tâm từ nhiều năm nay. Cụ thể Đảng và Nhà nước chủ trương
coi phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và phát triển xã hôi, đảm bảo phát triển
bền vững quốc gia.
Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng sẽ được trang bị kiến thức về môi trường,
ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lí các vấn đề về môi trường.


Mục tiêu giáo dục môi trường trong chương trình sinh học cấp THCS là trang bị cho học
sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kỹ năng bảo vệ môi
trường. Các em phải ý thức được rằng giữ gìn, bảo vệ môi trường xuất phát từ các hoạt
động bình thường ngay trong lớp học, giờ chơi, lúc nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, nơi
công cộng.
III/ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
1/Trên phƣơng diện toàn cầu.
Trong hoạt động sống của con người đã tác động và thải ra môi trường một khối lượng
chất thải rất lớn trong đó có chất thải rắn. Bên cạnh đó các phương tiên giao thông và các
nhà máy xí nghiệp cũng đã và đang thải vào môi trường một khối lượng khổng lồ các loại
bụi, khói, khí độc như cacbon ôxit (COx), hiđrocacbon (CnHm), nitơ ôxit (NOx), lưu
huỳnh ôxit (SOx), chì vào không khí và một số chất thải vào môi trường nước làm ô
nhiễm nguồn nước, gây hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậu, nóng lên của trái đất và
sự suy giảm tầng ôzôn, cạn kiệt nguồn nước.
Theo đánh giá của các nhà khoa học trên thế giới thì hơn 2/3 các loài động, thực vật trên

3. Tình hình môi trƣờng ở địa phƣơng
Ở tỉnh Quảng Ngãi nói chung và huyện Ba Tơ nói riêng, tình hình tàn phá rừng đầu
nguồn diễn ra hết sức khốc liệt, lâm tặc hoành hành khắp nơi đồng nghĩa với hàng nghìn
hécta rừng bị tàn phá, lực lượng tham gia nhiều và hình thức khai thác gỗ lậu rất đa dạng
và tinh vi. Thời gian qua, số lượng cá thể trong loài và thành phần các loài động vật trên
địa bàn giảm sút trầm trọng, đặc biệt là những động vật quí hiếm. Bên cạnh đó, ở một số
xã xuất hiện những bãi rác tự phát, chẳng hạn như thị trấn Ba Tơ cũng đã có bãi rác theo
quy hoạch của nhà nước nhưng rác chưa được phân loại và không được xử lí.
CHƢƠNG II/ NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I. HỆ THỐNG CÁC BÀI CÓ NỘI DUNG DẠY LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP BẢO
VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG BỘ MÔN SINH HỌC
1/ Môn sinh học 6
Tiết

Bài

Tên bài

1

2

Nhiệm vụ của sinh học (Tích hợp bảo vệ môi trường)

2

3

Đặc điểm chung của thực vật (Tích hợp về BVMT)


Vận chuyển các chất trong thân (liên hệ BVMT)

23

21

Quang hợp (Lồng ghép, liên hệ về bảo vệ môi trường)

25

22

Ảnh hưởng các điều kiện bên ngoài đến quang hợp. ý
nghĩa của quang hợp (Lồng ghép, liên hệ về bảo vệ môi
trường)

30

26

Sinh sản, sinh dưỡng tự nhiên (liên hệ bảo vệ môi
trường)

33

29

Các loại hoa (liên hệ bảo vệ môi trường)

36


38

Rêu - cây rêu (liên hệ bảo vệ môi trường)

47

39

Quyết - cây dương xỉ (liên hệ bảo vệ môi trường)

50

40

Hạt trần - Cây thông (liên hệ bảo vệ môi trường)

51

41

Hạt kín - đặc điểm chung của thực vật hạt kín (liên hệ
bảo vệ môi trường)

52

42

Lớp 2 lá mầm và lớp một lá mầm (liên hệ BVMT)


48

Vai trò của thực vật đối với đời sống con người (Lồng
ghép, liên hệ bảo vệ môi trường)

67,68,69 53

Tham quan thiên nhiên (Lồng ghép giáo dục môi
trường)

2/ Môn sinh học 7
Tiết

Bài

Tên bài

2

2

Phân biệt động vật với thực vật (Tích hợp bảo vệ môi
trường)

6

6

Trùng kiết lị và trùng sốt rét (Tích hợp bảo vệ môi
trường)

Một số giun tròn khác (Tích hợp bảo vệ môi trường)

15

15

Giun đất (Tích hợp bảo vệ môi trường)

17

17

Một số giun đốt (Tích hợp bảo vệ môi trường)


22

21

Đặc điểm chung của ngành thân mềm (Tích hợp
BVMT)

25

24

Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác (Tích hợp BVMT)

26


Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư (Tích hợp
bảo vệ môi trường)

42

40

Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát (Tích hợp
bảo vệ môi trường)

46

44

Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim (Tích hợp
BVMT)

52

51

Đa dạng của lớp thú (Tích hợp bảo vệ môi trường)

58

55

Tiến hóa về sinh sản (Tích hợp bảo vệ môi trường)

59


66,67 64,65,66 Tham quan thiên nhiên (Tích hợp BVMT)
.3/ Môn sinh học 8
Tiết Bài

Tên bài

23

22

Vệ sinh hệ hô hấp (lồng ghép giáo dục môi trường 1 phần)

29

29-30

Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân. Vệ sinh hệ tiêu hóa
(liên hệ bảo vệ môi trường)

32

31

Trao đổi chất (liên hệ bảo vệ môi trường)

34

33



Cơ quan phân tích thính giác (liên hệ bảo vệ môi trường)

65

63

Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai (liên hệ bảo vệ
môi trường)

4/ Môn sinh học 9
Tiết Bài

Tên bài

29

25

Thường biến( liên hệ về BVMT)

30

26

Thực hành: nhận biết một vài dạng đột biến( liên hệ về
BVMT)

31


44

42

45

43

46

44

Ảnh hưỡng lẫn nhau giữa các sinh vật ( lồng ghép GDMT
toàn phần)

48

46

Thực hành: ảnh hưởng của môi trường và ảnh hưởng của một
số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật (lồng ghép GDMT
toàn phần)

49

47

Quần thể sinh vật( lồng ghép GDMT toàn phần)

50


53

57

54

Ô nhiễm môi trường( lồng ghép GDMT toàn phần)

58

55

Ô nhiễm môi trường( lồng ghép GDMT toàn phần)

Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
( lồng ghép GDMT toàn phần)
Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
( lồng ghép GDMT toàn phần)

Tác động của con người đối với môi trường
( lồng ghép GDMT toàn phần)


Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

59

56


65

62

Thực hành: Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo
vệ môi trường ở địa phương( lồng ghép GDMT toàn phần)

66

64

Tổng kết chương trình toàn cấp( lồng ghép GDMT toàn phần)

67

65

Tổng kết chương trình toàn cấp( lồng ghép GDMT toàn phần)

68

66

Tổng kết chương trình toàn cấp( lồng ghép GDMT toàn phần)

69

63

Ôn tập( lồng ghép GDMT toàn phần)

CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thân dài ra do đâu? Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ
tính toàn vẹn của cây, không bẻ cành, leo trèo làm gãy cành, hoặc bóc vỏ cây.
* Khi dạy bài 21: QUANG HỢP
Ở mục 2: Khái niệm về quang hợp. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu sản phẩm của
quá trình quang hợp, để học sinh thấy được vai trò của thực vật trong tự nhiên và đời
sống con người. Từ đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ thực vật và ý thức bảo vệ môi
trường.
* Khi dạy bài 22: ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI TỚI QUÁ
TRÌNH QUANG HỢP, Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP.
Ở mục 2: Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì? Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm hiểu vai trò của quang hợp: góp phần điều hòa khí hậu, làm trong lành không khí như
cân bằng hàm lượng khí cacbonic và ôxi, tạo độ ẩm cho môi trường, là một mắc xích
trong chu trình nước, có ý nghĩa quan trọng đối với con người và tự nhiên. Từ đó giáo
dục cho học sinh ý thức bảo vệ thực vật và phát triển cây xanh ở khu dân cư, trường học,
địa phương, và trồng cây tạo bóng mát ở trường, lớp, khu dân cư cũng như trồng cây gây
rừng, tuyên truyền cho mọi người trong gia đình không nên phá rừng, đốt rừng làm
nương rẫy.


* Khi dạy bài 26: SINH SẢN SINH DƢỠNG TỰ NHIÊN
Ở mục 2: Sinh sản sinh dưỡng của cây. Giáo viên phân tích cho học sinh thấy được
hình thức sinh sản sinh dưỡng là phương pháp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các
nguồn gen này sẽ có thể bị mất đi trong sinh sản hữu tính. Từ đó giáo dục ý thức học sinh
tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của thực vật.
* Khi dạy bài 29: CÁC LOẠI HOA
Giáo viên phân tích cho học sinh thấy được hoa có ý nghĩa quan trọng đối với tự
nhiên, con người và môi trường. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường ,
đặc biệt những cảnh đẹp ở nơi công cộng, không hái hoa, phá hoại môi trường ở trường
học, nơi công cộng, đồng thời giáo dục học sinh ý thức làm cho trường, lớp, khu dân cư

trường lớp, ở vườn nhà và khu dân cư, phủ xanh đất trồng, đồi trọc, tham gia tích cực vào
việc sản xuất nông nghệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm nông nghiệp, góp phần
làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí, giữ ổn định hàm lượng khí cacbonic và ôxi
trong không khí.
* Khi dạy bài 47: THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƢỚC
Giáo viên giúp học sinh thấy được thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn, hạn chế
ngập lụt, hạn hán, giữ và điều hòa nước. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ
rừng, trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trồng, đồi trọc.

* Khi dạy bài 48: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI
SỐNG CON NGƢỜI
Giúp học sinh nhận thức được vai trò của thực vật đối với động vật và đời sống con
người. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ cây trồng, tham gia tích cực vào sản xuất nông
nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm nông nghiệp.
* Khi dạy bài 49: BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Giáo viên giới thiệu cho học sinh sự đa dạng của thực vật ở Việt Nam. Tuy nhiên
hiện nay có một số loài đang bị giảm sút do khai thác và môi trường sống bị tàn phá,
nhiều loài trở nên hiếm. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng thực vật nói chung và thực
vật quý hiếm nói riêng.
* Khi dạy bài 53: THAM QUAN THIÊN NHIÊN
Ở bài này giáo viên cần mở rộng về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong
những điều kiện cụ thể của môi trường. Qua quan sát thực vật trong thiên nhiên, các em
sẽ yêu quý và có ý thức bảo vệ thực vật, say mê nghiên cứu tìm hiểu thế giới thực vật đa
dạng và phong phú.
2/ Môn sinh học 7:


* Khi dạy bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
Ở mục IV: vai trò của động vật, giáo viên giới thiệu những hình ảnh về động vật có ích,
có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người như cung cấp thực phẩm, dùng làm


Ở mục I: Một số giun tròn khác. Giáo viên giới thiệu một số giun tròn quan tranh
ảnh và khẳng định hầu hết giun tròn sống kí sinh và gây nhiều tác hại ở người, động vật


từ đó hình thành ý thức cho học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và vệ sinh cá
nhân.
* Khi dạy bài 15: GIUN ĐẤT
Ở mục “em có biết”. Từ nội dung mục này, giáo viên giáo dục học sinh ý thức bảo
vệ động vật có ích, đặc biệt là giun đất đã làm tăng độ phì nhiêu và tơi xốp cho đất thông
qua hoạt động sống của chúng, học sinh sẽ rút ra được ý thức phải bảo vệ phòng chống ô
nhiễm môi trường đất, tăng cường độ che phủ môi trường đất bằng thực vật để giữ ẩm và
tạo mùn cho giun đất làm thức ăn.
* Khi dạy bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN
MỀM.
Ở mục II: Vai trò của thân mềm. Sau khi học sinh tìm hiểu tên đại diện của thân
mềm, giáo viên giáo dục thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức
ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn), và đời sống con người (làm thực phẩm, làm sạch
môi trường nước) nên cần sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm, đồng thời phải có ý thức
bảo vệ chúng.
* Khi dạy bài 24: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Ở mục II: Vai trò thực tiễn. Yêu cầu học sinh tìm đại diện các động vật có vai trò
quan trọng đối với đời sống con người như làm thực phẩm, cải tạo nền đất, làm sạch môi
trường nước, giúp cân bằng sinh học, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ chúng.
* Khi dạy bài 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN.
Ở mục II: Sự đa dạng của lớp hình nhện. giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng
lớp hình nhện trong thiên nhiên, tạo điều kiện cho chúng phát triển bằng cách bảo vệ môi
trường sống (bảo vệ những loài có lợi)
* Khi dạy bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ.
Ở mục 2:Vai trò thực tiễn của sâu bọ. Giáo viên dạy các lợi ích của sâu bọ như làm

Ở mục IV: Vai trò của lớp giáp xác. Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ các loài
bò sát, vì đa số bò sát là có ích cho nông nghiệp, có giá trị thực phẩm, dược phẩm, sản
phẩm mỹ nghệ, … Vì vậy cần được bảo vệ, gây nuôi những loài bò sát quý.
* Khi dạy bài 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM.
Ở mục III: Vai trò của lớp chim. Từ nguồn lợi do chim mang lại như chim ăn các
loài sâu bọ, các loài gặm nhấm, làm cảnh, cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây rừng…
giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức cần bảo vệ các loài chim có ích, không săn bắt,
bừa bãi.
* Khi dạy bài 51: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
Ở mục III. Vai trò của thú. Sau khi phân tích thú đem lại rất nhiều nguồn lợi cho
đời sống con người và tự nhiên, với số lượng thú trong tự nhiên đang giảm sút nghiêm
trọng, đặc biệt là thú hoang dã. Từ đó giáo dục cho học sinh cần có biện pháp bảo vệ thú,
bảo vệ động vật hoang dã, cấm săn bắt buôn bán động vật trái phép, xây dụng khu bảo
tồn động vật, tổ chức chăn nuôi các động vật có giá trị kinh tế.


* Khi dạy bài 55: TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN
Giáo viên giảng giải cho học sinh sinh sản là quy luật tự nhiên để phát triển nòi
giống, tùy theo hình thức sinh sản mà tạo điều kiện thuận lợi để động vật thụ tinh, chăm
sóc trứng, chăm sóc con, … từ đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ động vật, đặc biệt là
mùa sinh sản.
* Khi dạy bài 56: CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Giáo viên phân tích cho học sinh thấy được sự phức tạp hóa về cấu tạo của động
vật trong quá trình phát triển lịch sử, gắn liền với sự chuyển dời đời sống từ nước lên cạn,
trải qua nhiều giai đoạn biến đổi địa chất và khí hậu. Một số sinh vật không thích nghi đã
bị tuyệt chủng trong cuộc đấu tranh sinh tồn và ngay cả dưới tác động của con người.
Điều cần chú ý là một số loài động vật hiện nay đang có nguy cơ bị tuyệt chủng từ đó
giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
* Khi dạy bài 57,58: ĐA DẠNG SINH HỌC
Ở mục III: Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh

Ở mục II: Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa tránh khỏi các tác nhân có hại. Giáo viên giáo
dục ý thức cho học sinh vệ sinh trước khi ăn, ăn chín uống sôi, và bảo vệ môi trường
nước, đất bằng cách sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học để có được
thức ăn sạch, để từ đó đảm bảo được sức khỏe.
* Khi dạy bài 33: THÂN NHIỆT
Ở mục III: Phương pháp phòng chống nóng lạnh. Giáo phân tích cho học sinh thấy
được vai trò của cây xanh trong quá trình chống nóng. Từ đó giáo dục cho học sinh ý
thức bảo vệ cây xanh, trồng và chăm sóc cây bóng mát ở trường học và khu dân cư.
* Khi dạy bài 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG, NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU
PHẦN.
Ở mục III: Nguyên tắc lập khẩu phần. Giáo viên phân tích cho học sinh thấy cần
phải chú ý tới chất lượng của thức ăn, ngoài giá trị dinh dưỡng còn cần chú ý đến an toàn
thực phẩm, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước, môi trường đất bằng cách sử
dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học để có thức ăn sạch. Khuyến cáo cho
học sinh nên sử dụng rau sạch.
* Khi dạy bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƢỚC TIỂU
Ở mục II: Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết tránh các
tác nhân có hại. Giáo viên cho học sinh tìm hiểu cơ sở khoa học của các thói quen sống
khoa học, ý thức sử dụng thực phẩm đảm bảo an toàn, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường.
* Khi dạy bài 42: VỆ SINH DA


Ở mục III: Phòng chống bệnh ngoài da. Giáo viên cho học sinh tìm hiểu một số
bệnh ngoài da, biểu hiện và cách phòng chống, từ đó giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh
nguồn nước, vệ sinh nơi ở vệ sinh nơi công cộng và vệ sinh thân thể.
* Khi dạy bài 50: VỆ SINH MẮT: Ở mục II: Bệnh về mắt. Giáo viên giới thiệu các
nguyên nhân gây bệnh về mắt và cho học sinh tìm hiểu các biện pháp để phòng tránh, từ
đó giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc biệt là giữ gìn vệ sinh nguồn nước,
không khí và ý thức bảo vệ mắt khi đi trong môi trường có nhiều bụi,..

* Khi dạy bài 27: THỰC HÀNH: QUAN SÁT THƢỜNG BIẾN
Qua việc quan sát những cá thể thực vật- động vật bị biến đổi hình thái so với
nguyên trạng của nó mà những biến đổi đó không di truyền lại cho đời sau, đó là thường
biến. Thường biến là do tác động trực tiếp của môi trường. Nếu môi trường sống thuận
lợi đối với một giống loài nào đó, chúng sẽ thể hiện mức phản ứng tối đa. Nếu môi
trường bị ô nhiễm, bị thay đổi, sự biến đổi về hình thái cơ thể gây ảnh hưởng xấu đến quá
trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó. Từ đó học sinh có ý thức cải tạo và bảo vệ
môi trường để cho cây trồng, vật nuôi phát triển bình thường, mang lại hiệu quả kinh tế
cao.
* Khi dạy bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƢÕI
Giáo viên cho thấy: Cho đến năm 1990, di truyền y học đã thống kê được gần 5000
gen gây bệnh. Một số bệnh tật do bị nhiễm chất phóng xạ hoặc chất độc hoá học trong
chiến tranh để lại, không cẩn thận trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Từ đó giúp
học có ý thức trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất, các em phải tuyệt đối cẩn thận với
hoá chất độc hại, đồng thời không được đối xử mất thiện cảm đối với những người bị
bệnh, tật di truyền mà phải sẽ chia, động viên, tạo điều kiện cho họ được hưởng mọi
quyền lợi như những người khác.
* Khi dạy bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƢỜI
Thông qua di truyền y học tư vấn giáo viên giáo dục cho học ý thức, sau này trước khi
kết hôn, các em có thể đến những trung tâm tư vấn về lĩnh vực này để nhận được những
lời khuyên. Dựa trên cơ sở những lời khuyên ấy, các em có quyền quyết định có nên kết
hôn hoặc không nên kết hôn với đối tượng mà mình lựa chọn. Nếu đã kết hôn, các em có
quyền quyết định có nên hoặc không nên sinh con vì những bệnh mang gen lặn có khả
năng xuất hiện. Một gia đình hạnh phúc chỉ khi được nuôi nấng, dạy dỗ, chăm sóc những
đứa con mạnh khoẻ, phát triển tốt về trí tuệ. Ngược lại, gia đình có những người con
không may bị dị tật bẩm sinh, thiểu năng về trí tuệ thì đó là điều bất hạnh về bản thân,
đau khổ cho gia đình và tăng thêm gánh nặng cho xã hội.
Để đảm bảo cho xã hội phồn vinh, gia đình hạnh phúc, mỗi cặp vợ chồng chỉ có từ 1 – 2
con.
Các hoá độc hại đi vào cơ thể người qua không khí, nước uống, thực phẩm…Các hóa

hưởng xấu, làm giảm số lượng hoặc mất hẵn môi trường sống bình thường.
Ví dụ 2: Bộ linh trưởng thành sống leo trèo trên cây. Con người vô tình phá rừng lấy gỗ,
làm nương rẫy đồng nghĩa với việc huỷ diệt môi trường sống của chúng.
Qua những ví dụ trên, giúp các em phải có ý thức bảo vệ môi trường sống của những loài
sinh vật có ích sống xung quanh chúng ta và loại bỏ những điều kiện sống của những loài
sinh vật gây hại như môi trường sống của muỗi, các loài giun sán, sâu bậnh…
*Khi dạy bài 42: ẢNH HƢỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT


Giáo viên giúp học sinh hiểu được, ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản
cho mọi hoạt động sống của sinh vật. Cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời khi
quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ. Con người và động vật sử dụng gián tiếp năng lượng
ánh sáng mặt trời do cây tổng hợp.
Bên cạnh đó giúp học sinh thấy được có những cây ưu sáng và cũng có những cây
ưu bóng như ở rừng nhiệt đới, những cây thân gỗ vươn cao để tận hưởng nguồn ánh sáng
mạnh cung cấp cho quá trình quang hợp, những loài thực vật sống dưới tán những cây
lớn nhận cường độ chiếu sáng yếu hơn. Do nhu cầu gỗ để làm nhà và vật dụng trong gia
đình mà việc khai thác, chặt hạ những cây gỗ lớn, làm cho các loài thực vật ưa bóng sẽ bị
rối loạn quá trình sinh lí, kém sức sống. Từ đó giáo dục cho các ý thức bảo vệ rừng,
không được chặt phá cây bừa bãi, biết lợi dụng bóng râm của một số cây gỗ to để trồng
những cây ưa bóng như trầu không, hồ tiêu, phong lan…
*Khi dạy bài 43: ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG
SINH VẬT
Ở mục ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật. Giáo viên phân tích cho học sinh
thấy được ảnh hưởng của nhiệt độ đến các loài sinh vật như động vật biến nhiệt như ếch,
nhái, các loài bò sát phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ môi trường
tăng hay giảm thì nhiệt độ cơ thể chúng cũng tăng hay giảm theo. Động vật đẳng nhiệt có
cơ thể không phụ thuộc vào môi trường như chim, thú có thể phát tán và sinh sống ở khắp
nơi.
Nhiệt độ môi trường tăng làm tăng tốc độ quá trình sinh lý trong cơ thể sinh vật. Ở động

Con người tác động vào những mối quan hệ đó sẽ dẫn đến nhiều hướng thay đổi khác
nhau.
Ví dụ: Ngoài tự nhiên, chuột và các loài rắn ăn chuột cùng sống chung trong một môi
trường. Số lượng chuột sẽ bị khống chế bởi số lượng rắn, khi số lượng rắn tăng thì số
lượng chuột sẽ giảm, khi số lượng chuột bị giảm thì số lượng rắn cũng giảm theo. Cứ như
thế, số lượng cá thể giữa hai loài được ổn định qua thời gian. Nếu con người tác động
mạnh vào một trong hai đối tượng trên sẽ gây mất ổn định số lượng cá thể giữa hai loài.
Chẳng hạn, mọi người dân đều đi bắt rắn để bán lấy tiền thì số lượng rắn sẽ giảm, trong
khi đó số lượng chuột sẽ tăng lên, mà chuột là động vật gây hại rất lớn đến sản xuất hoa
màu, lương thực, dụng cụ sinh hoạt gia đình…
Từ đó học sinh sẽ có ý thức bảo vệ sự đa dạng của môi trường, không săn bắt động vật
quý hiếm, biết khống chế những động vật gây hại khi chúng tăng lên quá mức, bảo vệ và
nhân giống những loài có lợi khi chúng đang trong nguy cơ giảm sút số lượng.
* Khi dạy bài 46: THỰC HÀNH: ẢNH HƢỞNG CỦA MÔI TRƢỜNG VÀ ẢNH
HƢỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
Qua bài thực hành giúp học sinh thấy được: môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh
thái luôn có tác động qua lại, sự biến đổi của một nhân tố sinh thái này có thể làm thay
đổi về lượng và có khi về chất của nhân tố sinh thái khác. Tất cả các nhân tố đều gắn bó
chặt chẽ với nhau thành tổ hợp sinh thái phức tạp.


Trong mối quan hệ qua lại giữa sinh vật với môi trường tác động lên sinh vật, sinh
vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái của môi trường và có thể làm thay đổi tính
chất của nhân tố đó.
Ví dụ: Kết quả trồng rừng ở địa phương cho thấy, rừng trồng sau khi khép tán
đóng vai trò rất lớn trong việc cải tạo môi trường tự nhiên. Tán rừng che phủ mặt đất làm
tăng độ ẩm không khí và đất. Trong đất xuất hiện nhiều vi sinh vật, thân mềm, giun…
Các vi sinh vật đất này hoạt động mạnh phân huỷ mùn bã hữu cơ từ thảm rừng, làm cho
đất rừng thêm màu mỡ và tơi xốp, nhiều loài động vật, thực vật mới xuất hiện, đất không
bị xói mòn và có khả năng giữ nước, cung cấp nước cho các vùng nông nghiệp xung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status