Các phép biến hình - Pdf 40

1. PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC
1.1.Định nghĩa
Trong mặt phẳng cho đường thẳng

. Phép biến
hình biến mỗi điểm M thuộc

thành M, mỗi điểmM
không thuộc

thành M’ sao cho

là trung trực của
MM’ gọi là phép đối xứng qua đường thẳng

(gọi tắt phép đối xứng trục). Kí
hiệu là: Đ

.
*Nhận xét 1: Đ

(M) = M’

Đ

(M’) = M.
Ví dụ 1: Cho hình thoi ABCD. Khi đó Đ
AC
biến:
A thành A, C thành C, B thành D, D thành B vì AC



nếu M



(2).Thật vậy: Xét hai trường hợp
- Nếu M


nghĩa là

(M) = 0 suy ra k = 0. Khi đó từ (IIIa)

M’

M.
- Nếu M


. Từ (IIIa) suy ra (1). Từ k = -
( )
2
n


k
2
n
= -(


+=
+=
kByy
kAxx
2'
2'
(IIIb)
trong đó k = -
( )
2
n

, (

)=

(M) = Ax + By +C.
(Từ biểu thức véc tơ dễ dàng suy ra biểu thức tọa độ trên)
*Nhận xét 2
-Nếu


Ox có phương trình : y = 0 thì A = 0, B = 1 và k = - y nên từ
(IIIb)

x’ = x, y’ = - y. Đây là biểu thức tọa độ của phép đối xứng Đ
Ox
.
-Nếu


43
12.41.3
+
−+
= -
5
2
.
Đ

biến M(1; 2) thành M(x’; y’)






−=−=
−=−=
5
6
4.
5
4
2'
5
7
3.
5
4

+−
= - 1.
Đ
d
biến M(1; 5) thành M(x’; y’)




=−−−=
=−−=
1)2).(2(5'
31).2(1'
y
x


M’(3; 1).
*ĐỊNH LÍ 2
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho
n
=( A; B). Khi đó Đ

biến véc tơ
u
thành
'u
xác định bởi:
'u
=

rồi nhân vô hướng của biểu thức nhận được với

n
(Để ý định nghĩa
λ
) ta có (
'u
+
u
).
n
= 2
u
.
n
- 2
λ
n
2
= 2
u
.
n
- 2
u
.
n
= 0
suy ra (1) được chứng minh.
-Bình phương vô hướng (IVa) ta có:

2

(2) đúng (đpcm).
Từ cách chứng minh ý (2) của định lí 2 ta có hệ quả sau
*HỆ QUẢ 2
Phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.
(Phép đối xứng trục là một phép dời hình).
Từ nhận xét 1 và hệ quả 1 ta có nhận xét 3 sau đây
*Nhận xét 3
Đ

(M(x; y)) = M’(x’; y’)

Đ

(M’) = M




+=
+=
Bkyy
Akxx
'2'
'2'
(IIIc)
trong đó k’ = -
( )
2


1
(M’)- 2
λ
1
.

(M’).
*ĐỊNH LÍ 3
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng

: Ax + By +C = 0 và
đường thẳng

1
: A
1
x + B
1
y + C
1
= 0. Khi đó Đ

biến

1
thành


1

),
n
=( A; B).
Ví dụ 4: Trong mặt phẳng Oxy cho d: 3x – y + 2 = 0. Hãy viết phương trình
đường thẳng d’ = Đ
Oy
(d). (Xem BT2 SGK HH11 trang 11 NXBGD 2007)
Giải:Ta có phương trình Oy: x = 0,
n
1
=( 3;- 1) ,
n
=( 1; 0)

λ
1
=
2
1
.
n
nn
= 3.
Vậy theo định lí 3 phương trình d’ = Đ
Oy
(d) là:
2.3(x) – (3x – y + 2) = 0

d’: 3x + y – 2 = 0.
Ví dụ 5: Hãy tìm các đường thẳng d’

17
14

λ
2
=
2
2
.
n
nn
= 1. Do đó theo định lí 3 ta có các phương trình d’
1
và d’
2
là:
d’
1
: 2.
17
14
.(5x + 3y – 4) – (5x + y – 14) = 0

d’
1
: 55x + 67y + 126 = 0.
d’
2
: 2.1.(5x + 3y – 4) – (5x + 3y + 10) = 0


(Đề 84- Bộ đề thi tuyển sinh)
Giải: Phương trình đường thẳng BC đi qua B và

d
1
là:
4(x - 2) +3(y + 1) = 0

4x + 3y - 5 =0.
Do CA đối xứng với CB qua d
2
nên có phương trình:
2.
22
21
2.31.4
+
+
( x + 2y - 5) – (4x + 3y - 5) =0

CA: y – 3 = 0.
Do đó CA

d
1
= A(- 5; 3). Từ đó ta có phương trình AB: 4x +7y – 1 = 0.
1.4.Các hệ quả khác
*HỆ QUẢ 3
Phép đối xứng trục biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và
không làm thay đổi thứ tự thẳng hàng giữa chúng.

do đó D = Đ
a
(C).
1.5.Phương pháp giải toán
Để vận dụng phép đối xứng trục trong giải toán ta phải xác định được trục
của phép đối xứng (Đặc điểm là: có sự xuất hiện hoặc tạo ra đường trung trực
của đoạn thẳng). Giả sử

được xác định và

là trung trực của MM’. Khi đó:
M thuộc (H)

M’ thuộc (H’) =Đ

(H).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status