Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH
TRÊN CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

HÀ NỘI – 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC
TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH
TRÊN CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
PGS. TS NGUYỄN NĂNG TÂM

HÀ NỘI – 2016





MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 2
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu .................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3
6. Ý nghĩa của nghiên cứu................................................................................. 3
7. Những vấn đề sẽ bảo vệ ................................................................................ 3
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 4
NỘI DUNG....................................................................................................... 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN
DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH
TRÊN CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 4 .......................................................... 5
1.1 Cơ sở lí luận ................................................................................................ 5
1.1.1 Dạy học hợp tác........................................................................................ 5
1.1.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học............................................. 14
1.2 Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 16
1.2.1 Chương trình và sách giáo khoa Toán 4 ................................................ 16
1.2.2 Dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4 .............................. 18
1.2.3 Thực trạng dạy học nội dung bốn phép tính trên các số tự nhiên lớp 4. 20
Tiểu kết chương 1........................................................................................... 22
Chương 2 DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC BỐN PHÉP TÍNH
TRÊN CÁC SỐ TỤ NHIÊN Ở LỚP 4......................................................... 23
2.1 Định hướng tổ chức dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các
số tự nhiên ở lớp 4 ........................................................................................... 23
2.1.1 Hoàn thiện kiến thức cũ ......................................................................... 23


trung học. Bên cạnh đó, Toán góp phần rất quan trọng trong việc giúp học
sinh phát triển tư duy, khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, giải quyết vấn đề có
căn cứ khoa học, chính xác.
Môn Toán tiểu học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về số
học, các yếu tố hình học, yếu tố thống kê, đại lượng và đo đại lượng, giải toán
có lời văn. Trong đó, số học là nội dung trọng tâm cơ bản của chương trình
môn Toán tiểu học, nó chiếm một khối lượng và thời lượng khá lớn trong toàn
bộ cấu trúc nội dung chương trình môn Toán tiểu học.
Dạy học nội dung số học nói chung và dạy học bốn phép tính trên số tự
nhiên ở bậc tiểu học nói riêng là hoạt động quan trọng trong quá trình dạy và
học toán. Đây là hoạt động xuyên suốt từ lớp một cho đến gần hết bậc tiểu
học, nó được dạy trong nhiều tiết học cũng như được trình bày xen kẽ với nội
dung khác như đại lượng, đo đại lượng, yếu tố hình học. Bốn phép tính này
được sử dụng hầu hết vào các khâu trong quá trình tính toán và được ứng
dụng rất nhiều trong đời sống. Việc dạy và học bốn phép tính trên số tự nhiên
ở tiểu học nhằm hình thành cho học sinh kỹ năng tính toán – kĩ năng quan
trọng cần thiết trong học tập, lao động và cuộc sống, phát triển năng lực tư
duy, suy luận logic và năng lực thực hành. Như vậy, bốn phép tính trên số tự
nhiên đóng vai trò chủ đạo trong tuyến kiến thức số học.

1


Để học sinh học tốt kiến thức về bốn phép tính trên các số tự nhiên, giáo
viên cần nắm vững đặc điểm tâm sinh lí học sinh, cấu trúc nội dung dạy học
bốn phép tính trong chương trình toán tiểu học cũng như nội dung dạy học
bốn phép tính trên các số tự nhiên. Đồng thời, giáo viên chú ý tổ chức giờ học
sao cho phát huy khả năng sáng tạo và tích cực hóa hoạt động của học sinh
bằng các phương pháp dạy học khác nhau.
Dạy học hợp tác là một trong những phương pháp dạy học tích cực có

4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng tốt dạy học hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên các
số tự nhiên lớp 4 và tìm ra được các giải pháp rèn luyện kĩ năng đó thì có thể
phát triển năng lực toán học cho học sinh tiểu học.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc các tài liệu, giáo trình có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra: tìm hiểu thực trạng dạy học bốn phép tính trên
các số tự nhiên ở lớp 4.
- Phương pháp quan sát: thông qua dự giờ.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về dạy học hợp tác, đặc điểm nhận thức của học
sinh tiểu học.
- Cung cấp thông tin về việc vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học bốn
phép tính trên các số tự nhiên ở tiểu học.
- Đề xuất quy trình vận dụng hợp tác trong dạy học bốn phép tính trên
các số tự nhiên cho học sinh lớp 4.
7. Những vấn đề sẽ bảo vệ
- Sự cần thiết của việc vận dụng dạy học hợp tác cho học sinh.
- Lý luận và thực trạng của việc dạy học bốn phép tính trên các số tự
nhiên cho học sinh lớp 4.

3


- Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong
dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên cho học sinh lớp 4.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, khóa luận gồm hai
chương:

có ít nhất từ hai người trở lên, được liên kết với nhau trong một hoạt động
chung nhằm thực hiện một mục tiêu chung, giữa họ tồn tại những giá trị
chung và các nguyên tắc được tuân thủ.

5


Nhóm học hợp tác
Nhóm học hợp tác là một bộ phận cấu thành tập thể lớp học, bao gồm
những học sinh có chung nhiệm vụ học tập, đồng thời trong quá trình làm việc
chung sẽ hình thành mối quan hệ tình cảm, các chuẩn mực và quy tắc nhóm.
Dạy học hợp tác
Theo tác giả Trịnh Văn Biều [9, tr.90], hiện nay có hai quan niệm về dạy
học hợp tác: dạy học hợp tác là một tư tưởng mang tính định hướng và dạy
học hợp tác là một phương pháp dạy học. Trong phạm vi nghiên cứu của khóa
luận này, tôi xin trình bày theo quan niệm “dạy học hợp tác là một phương
pháp dạy học”.
Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học phức hợp ứng với một nhóm
người học (phương pháp dạy học theo nhóm) và một số người thường dùng
cụm từ “phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm”.
Phương pháp dạy học hợp tác là phương pháp dạy học tích cực trong đó
giáo viên tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập hợp tác của nhóm học
sinh, khuyến khích nhóm học sinh học tích cực theo khả năng để đạt được
những yêu cầu của học tập hợp tác, từ đó hình thành kiến thức, kĩ năng mới
của bài học.
Như vậy, phương pháp dạy học hợp tác đòi hỏi sự hướng dẫn của giáo
viên nhằm giúp đỡ học sinh nhận thức được nhiệm vụ học tập, tạo động lực
chung cho cả nhóm, phát triển các kĩ năng làm việc theo nhóm mà học sinh
cần có. Học hợp tác được sự đóng góp của các thành viên trong nhóm và tạo
ra được mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên.

Nhóm học sinh trong dạy học hợp tác là một phần quan trọng không thể
thiếu, tùy theo số lượng học sinh và yêu cầu của hoạt động để chia nhóm thích
hợp (mỗi nhóm 2 - 6 người, có cả nam và nữ trong nhóm). Có nhiều cách để
thành lập nhóm, không nên áp dụng một tiêu chí nhất định để chia nhóm và

7


không nên cố định nhóm trong suốt một năm học. Một số tiêu chí để chia
nhóm:
STT

Tiêu chí

Ưu, nhược điểm

Cách thực hiện

Học sinh tự chọn Ưu điểm:
nhóm
Nhóm tự
1



thành - Học sinh thích được thành lập

viên trong nhóm.

nhóm theo cách này.

hòa giữa các thành viên trong
nhóm.

8


- Xé nhỏ một bức Ưu điểm:
tranh hay tài liệu - Cách tạo nhóm thỏa mái.
nào đó.

Nhược điểm:

- Phát mẫu xé nhỏ - Cần thời gian chuẩn bị, thời gian
3

Nhóm ghép cho mỗi học sinh.
hình

tạo nhóm.

- Học sinh ghép
mẫu xé nhỏ thành
bức

tranh

hoàn

hoàn chỉnh sẽ tạo
thành nhóm.


một khoảng số tháng, được đặt
thời gian

tên riêng.

Ưu điểm:
- Nhóm hoạt động tốt.
Nhược điểm:
- Việc thay đổi nhóm gặp khó
khăn.

- Xếp nhóm có học Ưu điểm:

6

Nhóm đôi

sinh học khá ôn tập - Học sinh thỏa mái: học sinh khá

bạn cùng

cùng học sinh học được ôn luyện kiến thức, học sinh

tiến

kém hơn.

yếu kém được giúp đỡ.


theo các
dạng học
tập

tập theo tình huống: - Học sinh hiểu rõ sở thích của
học sinh thích học bản thân.
tập với biểu tượng, Nhược điểm:
âm thanh hay hình - Học sinh chỉ học những gì mình
ảnh sẽ nhận bài tập thích, bỏ qua những nội dung
tương ứng.
Các

Nhóm có
9

bài tập
khác nhau

nhóm

khác.
thực Ưu điểm:

hiện các nhiệm vụ - Tạo điều kiện học tập theo kinh
khác nhau của một nghiệm với vấn đề đặc biệt quan tâm
Nhược điểm:

hoạt động.

- Áp dụng trong hoạt động hay dự

hoạt động hợp lí, người học tham gia tích cực vào quá trình học tập và một số
yếu tố khác:
- Chủ đề thảo luận vừa sức, có nhiều tình huống có thể xảy ra, cần sự
hợp tác, thống nhất ý kiến của các thành viên trong nhóm. Nhiệm vụ thảo luận
được nêu ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Kết quả thảo luận có thể được trình bày
dưới nhiều hình thức (bằng lời, bằng tranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản
viết trên khổ giấy lớn) có thế do một người đại diện trình bày, cả nhóm hay
mỗi người trình bày một đoạn nối tiếp.
- Thời gian hợp lí đủ cho học sinh làm việc cá nhân, thảo luận chia sẻ
theo cặp/nhóm và tạo sản phẩm chung.
- Đồ dùng, dụng cụ để làm việc nhóm được chuẩn bị đầy đủ. Đảm bảo các
phương tiện, tài liệu đủ để học sinh hoạt động hiệu quả. Lớp học có thể bố trí cho
học sinh ngồi theo các nhóm riêng biệt tạo điều kiện cho việc thảo luận nhóm.
- Học sinh hiểu rõ nội dung, yêu cầu thảo luận. Nhóm trưởng điều hành,
quản lí các bạn khi làm việc nhóm. Các thành viên trong nhóm có thể luân
phiên nhau làm nhóm trưởng. Tùy theo nhiệm vụ học tập, học sinh có thể làm
việc các nhân và thảo luận nhóm khi cần thiết.
- Quy mô nhóm học sinh để học tập hợp tác có thể là: nhóm 2 người (cặp
đôi), nhóm 3 người (bộ ba), nhóm 4- 6 người (nhóm nhỏ), trên 6 người (nhóm
lớn, ít được sử dụng). Tùy từng nhiệm vụ học tập, thời gian, đồ dùng, yêu cầu
nhiệm vụ học tập mà giáo viên quyết định lựa chọn số thành viên trong nhóm
phù hợp.

11


- Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm khi gặp khó khăn. Coi
trọng việc đánh giá quá trình và kết quả làm việc nhóm.
- Giáo viên hiểu rõ bản chất của phương pháp dạy học hợp tác.
1.1.1.5 Vai trò của giáo viên trong dạy học hợp tác

giao tiếp, kĩ năng hợp tác được phát triển.
- Dạy học hợp tác tạo điều kiện cho học sinh phát triển, nâng cao năng
lực hợp tác, tự xác định trách nhiệm cá nhân đối với công việc chung của
nhóm. Học sinh được nêu quan điểm của mình, được nghe ý kiến của các bạn
khác, được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa ra lời giải tối ưu
cho nhiệm vụ học tập. Kiến thức học sinh thu được sẽ bớt phần chủ quan,
phiến diện tăng tính khách quan khoa học; tư duy phê phán của học sinh được
rèn luyện và phát triển.
- Tạo điều kiện để học sinh phát huy hết khả năng của mình theo hướng
phân hoá trong dạy học. Các thành viên trong nhóm chia sẻ suy nghĩ, băn
khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân cùng nhau xây dựng nhận thức,
thái độ mới và học hỏi lẫn nhau. Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ
và nhớ nhanh hơn. Học sinh hào hứng khi có sự đóng góp của mình vào thành
công chung của cả lớp.
b. Nhược điểm của dạy học hợp tác
- Một số thành viên trong nhóm không tích cực, thụ động học tập do
nhút nhát hay vì lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung của cả
nhóm, nếu giáo viên không phân công hợp lí có thể dẫn đến tình trạng chỉ có
một vài học sinh khá làm việc.
- Ý kiến các nhóm có thể mâu thuẫn với nhau.
- Tốn nhiều thời gian cho việc thảo luận nhóm, khó kiểm soát tiến trình
giờ học
- Với những lớp có sĩ số đông, phòng học chật hẹp thì khó tổ chức hoạt
động nhóm. Khi nhóm thảo luận dẫn đến ồn ào, ảnh hưởng đến các nhóm khác.
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm đã được chứng minh là phương
pháp dạy học có hiệu quả, được sử dụng rộng rãi. Học nhóm, học sinh có cơ

13




học chủ yếu là tư duy cụ thể dựa vào những đặc điểm trực quan của đối
tượng. Sang đến các lớp cuối tiểu học tư duy mang tính trừu tượng, khái quát
nhiều hơn. Như vậy, xuất phát điểm của tư duy học sinh tiểu học là trực quan,
cụ thể khi tiếp xúc với thực tế, học tập, trao đổi xã hội, đặc biệt là hoạt động
học trong nhà trường, tư duy được phát triển.
1.1.2.3 Tưởng tượng
Cũng như tư duy, tưởng tượng được hình thành, phát triển trong hoạt
động học tập và các hoạt động khác của học sinh. Tưởng tượng của học sinh
tiểu học được phát triển và phong phú hơn nhiều so với trẻ trước tuổi học.
Khuynh hướng chủ yếu trong sự phát triển tưởng tượng của học sinh
tiểu học là dần phản ánh một cách đúng đắn và đầy đủ hiện thực khách quan
trên cơ sở tri thức tương ứng. Tưởng tượng tiến dần đến phản ánh một cách
khái quát, sáng tạo hiện thực khách quan trên cơ sở của ngôn từ và hệ thống
kí hiệu khác.
1.1.2.4 Trí nhớ
Do hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm ưu thế, nên học sinh
tiểu học trí nhớ trực quan - hình tượng được phát triển hơn trí nhớ từ ngữ logic. Các em ghi nhớ tài trực quan tốt hơn tài liệu bằng lời. Học sinh tiểu học
trí nhớ không chủ định vẫn chiếm ưu thế trong ghi nhớ lẫn tái hiện tri thức,
nhất là ở các lớp đầu tiểu học. Học sinh có khả năng ghi nhớ máy móc rất tốt,
trẻ dễ nhớ và nhớ lâu những gì làm cho trẻ xúc cảm mạnh. Sự tái hiện những gì
đã ghi nhớ là một việc làm khó đối với học sinh tiểu học, vì thế cần dạy cho
học sinh sử dụng các biện pháp ghi nhớ, nhớ lại ngay từ những lớp đầu tiểu
học.
1.1.2.5 Chú ý
Chú ý không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học sinh
tiểu học. Chú ý của học sinh chưa bền vững, nhất là học sinh các lớp đầu tiểu

15




- Phép cộng, phép trừ các số có năm, sáu chữ số không nhớ và có nhớ
đến ba lần. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên.
- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá ba chữ số, tích
có không quá sáu chữ số. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các
số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba chữ số,
thương có không quá bốn chữ số (chia hết và chia có dư).
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Tính giá trị biểu thức số có đến ba dấu phép tính. Giải các bài tập dạng:
“Tìm x biết: x < a; a < b”.
b. Phân số. Các phép tính về phân số
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản. Đọc, viết, so
sánh các phân số; phân số bằng nhau.
- Phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng hoặc không cùng mẫu số
(trường hợp đơn giản, mẫu số của tổng hoặc hiệu không quá 2 chữ số).
- Giới thiệu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số.
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự
nhiên (trường hợp đơn giản, mẫu số của tích không quá hai chữ số).
- Giới thiệu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số. giới
thiệu nhân một tổng hai phân số với một phân số.
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự
nhiên khác 0.
- Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, phép
tính không có nhớ, tử số của kết quả tính không có quá 2 chữ số; tính nhẩm về
nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên, tử số và mẫu số của
tích có không quá 2 chữ số, phép tính không có nhớ.
- Tính giá trị biểu thức có không quá ba dấu phép tính với phân số đơn
giản (mẫu số chung của kết quả tính không quá 2 chữ số).

1.2.2.1 Mục tiêu dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên ở lớp 4

18


Dạy học bốn phép tính trên các số tự nhiên trong chương trình lớp 4
nhằm giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm, sáu chữ số
không nhớ và có nhớ đến ba lần. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng các số tự nhiên.
- Hình thành kĩ năng thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với số
có không quá ba chữ số, tích có không quá sáu chữ số.Tính chất giao hoán và
kết hợp của phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với
phép cộng.
- Biết thực hiện phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba
chữ số, thương có không quá bốn chữ số (chia hết hoặc chia có dư).
- Tính được giá trị biểu thức số có đến ba dấu phép tính. Giải các bài tập
dạng: “Tìm x biết: x < a; a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status