quản trị địa phương nhật bản và bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 40

BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
----------

BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ QUẢN TRỊ ĐỊA PHƯƠNG CỦA NHẬT
BẢN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn

: Ths. Lê Thị Hương

Sinh viên

: Phùng Công Tráng

Lớp

: KH14 – Quản lý công 1

Hà Nội, tháng 12 năm 2016


Mục lục
A. LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................1
B. NỘI DUNG.......................................................................................................................................2
I. KHÁI QUÁT CHUNG......................................................................................................................2
1. Giới thiệu về đất nước Nhật Bản...................................................................................................2
2. Khái quát mô hình nhà nước.........................................................................................................3
II. BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG....................................................................................3

Em xin chân thành cảm ơn!

1


B. NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Giới thiệu về đất nước Nhật Bản
Nhật Bản là một quốc gia với hơn ba nghìn hòn đảo trải dọc biển Thái Bình
Dương của Châu Á có diện tích là 377.873km2, trong đó khoảng 70%-80% là đồi núi,
loại hình địa lí không phù hợp cho nông nghiệp, công nghiệp và cư trú.Mật độ dân số
cao 339 người/ km2, đứng thứ ba trên thế giới. Vị trí nằm trên vành đai lửa Thái Bình
Dương thường xuyên phải chịu các dư chấn động đất nhẹ cũng như các hoạt động của
núi lửa. Nhiệt độ ở Nhật Bản cao trung bình ở 30oC, có lúc lên tới 40oC .
Dân số Nhật Bản hơn 128 triệu người (năm 2011) đứng thứ 10 trên thế giới, dân
số Nhật Bản đang có xu hướng lão hóa. Thay đổi dân số đã tạo ra các vấn đề xã hội,
đặc biệt là sự suy giảm lực lượng lao động đồng thời gia tăng kinh phí cho phúc lợi xã
hội. Nhiều người trẻ ở Nhật Bản có xu hướng không lập gia đình khi trưởng thành.
Dân số nước Nhật dự tính sẽ giảm xuống còn 64 triệu người vào năm 2100. Đây cũng
là vấn đề quan trọng làm giới chức trách Nhật Bản phải suy nghĩ.
Một nước rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên trong khi dân số thì quá đông,
phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt quệ trong chiến
tranh, nhưng các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi, phất
triển tốc độ cao đứng hàng đầu thế giới.GDP của Nhật năm 2011 là 5472 tỷ USD,
trong đó: đóng góp của khu vực dịch vụ là 73,3%, đóng góp của khu vực công nghiệp
là 25,5%, đóng góp của khu vực nông nghiệp là 1,5%.
Chỉ số phát triển con người(HDI) luôn ở mức cao, đạt 0,953(đứng thứ 8 trên thế
giới) năm 2009.
Tuổi thọ trung bình của phụ nữ Nhật đứng hàng cao nhất thế giới 86,44/năm,
tuổi thọ trung bình của nam giới là 79,59/năm.


quyền hạn hành chính. Ở cấp Hạt hay còn gọi là đơn vị hành chính địa phương cấp cơ
sở, tính đến 1/4/2008, Nhật Bản có 1.788 hạt. Các đơn vị hành chính cấp hạt gồm ba
loại: thành phố (shi), thị trấn (cho, machi) và làng (mura, son). Sự khác biệt chủ yếu
giữa ba loại này là số lượng của các thành viên hội đồng, chỉ định bắt buộc một thủ
quỹ và thành lập các cơ quan phúc lợi xã hội.
Chính quyền cấp Tỉnh và cấp Hạt là những thực thể độc lập với nhau và không
có mối quan hệ thứ bậc trong hệ thống hành chính. Về chức năng của chính quyền
mỗi cấp này cũng có sự khác biệt. Trong khi chính quyền cấp Tỉnh là chính quyền địa
phương khu vực rộng chứa đựng cả các Hạt, thì chính quyền cấp Hạt là chính quyền
địa phương cơ sở liên quan trực tiếp đến đời sống hàng ngày của nhân dân. Chính
quyền cấp Tỉnh cũng là cấp trung gian duy nhất giữa chính quyền trung ương và
chính quyền cơ sở cấp Hạt, chịu trách nhiệm chuyển tải các chính sách của trung
ương về địa phương, thực hiện trách nhiệm chi đối với các kế hoạch phát triển tầm
toàn vùng và cung ứng các hàng hoá công cộng quan trọng mà qui mô tác động của
chúng vượt ra khỏi phạm vi một hạt như đường giao thông, bảo vệ môi trường… cũng
như thực hiện một số chức năng cấp phép nhất định.
Về chính quyền đặc biệt, trong số 4 hình thức đề cập ở trên, đáng chú ý nhất là
các đặc khu. Đây là 23 khu đặc biệt nằm trong Tokyo-to còn được gọi là Ku. Tuy
cùng cấp Hạt, nhưng chính quyền của các đặc khu được trao nhiều quyền hạn hành
chính hơn so với các thị trấn và làng. Tuy nhiên, nếu so với các thành phố, thì các đặc
khu không nhiều quyền hạn bằng.
Chính quyền hợp tác giữa các hạt: là chính quyền được hình thành bởi sự liên kết
hợp tác của hai chính quyền hạt trở lên để thực hiện các chức năng một cách hữu hiệu
hơn so với việc chỉ một chính quyền hạt thực hiện. Có 4 hình thức chính quyền hợp
tác giữa các hạt:
(1) Hợp tác một phần: được thiết lập để giải quyết một số vấn đề đặc biệt như xử
lý rác thải, phòng cháy chữa cháy…
4


cấp Tỉnh

Đô, đạo, Phủ,
Huyện

Chính quyền
cấp Hạt

Thành phố , Thị
trấn, Làng

Chính quyền
các đặc khu

Chính quyền hợp
tác giữa các hạt

Chính quyền khu
quản lý tài sản

Chính quyền hiệp
hội phát triển địa
phương

6


2. Tổ chức chính quyền địa phương
Hội đồng lập pháp:
-

- Cơ chế bầu cử: thông qua phổ thông đầu phiếu trực tiếp, nhiệm kỳ 4 năm,
những người từ 25 tuổi trở lên mới được vào Hội đồng hành pháp cấp I, 30 tuổi trở
lên mới được bầu vào Hội đồng hành pháp cấp II.
Ủy ban tư pháp
Thực hiện việc điều tra, xem xét các vấn đề tài chính và quản lý các hoạt động
của các cơ quan địa phương và trung ương. Do cơ quan hành pháp điều hành, người
đứng đầu cơ quan hành pháp có quyền tạo ra, bên cạnh sự đồng ý của hội đồng lập
pháp , nhiệm kỳ 4 năm. Hoạt động 1 cách độc lập, có quyền phán xử theo luật định.
Ủy ban bầu cử
Có ở các cấp Chính quyền địa phương, người đứng đầu do Chủ tịch Hội đồng hành
pháp lập ra. Thực hiện 2 chức năng: hoàn thiện công việc bầu cử ở địa phương và tổ
chức việc bầu cử ở Trung ương.
3. Mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và địa phương
Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và chính phủ trung ương được đặc trưng
bởi sự kiểm soát mạnh mẽ về tài chính và hành chính bởi chính phủ trung ương. Các
cơ quan trung ương nắm toàn bộ quyền ban hành pháp luật và các chính sách chủ yếu.
Địa phương là cơ quan chấp hành, thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh từ cấp trên đưa
xuống.
Bộ Nội vụ đống một vai trò chủ yếu trong việc ủng hộ sự phát triển của chính
quyền địa phương bằng việc ban hành các báo cáo nhanh và những tư vấn miệng liên
quan đến các vấn đề đó như chấp nhận các quyết định và dự án liên quan. Có một số
thẩm quyền hành chính mà chính phủ trung ương giữ lại như quyền đạt ra “các biên
pháp sửa sai” đối với sự thực hiện không đầy đủ hay vi phạm luật và các quy định của
8


nhà nước, các quyết định của nội các và mối quan hệ tài chính của chính quyền trung
ương va chính quyền địa phương là đan xen chặt chẽ với nhau. 60% chi tiêu tài chính
của chính quyền địa phương là nhận từ nhiều nguồn của các quỹ chính phủ trung
ương.Việc chi trả được tạo ra thông qua các bộ của chính quyền trung ương hoặc là

niệm mang tính hình thức. Hoạt động của một số cơ quan chính quyền địa phương đôi
khi chưa phản ánh đúng nguyện vọng của cư dân.
Thứ tư, xu hướng tập quyền (hệ thống tập quyền theo Hiến pháp Minh Trị năm
1890) đang dần xuất hiện trở lại, xuất phát từ chỗ Nhà nước vẫn duy trì những quyền
hạn rộng lớn trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền địa phương.
4. Một số nội dung về cải cách chính quyền địa phương hiện nay ở Nhật Bản
Uỷ ban lâm thời về cải cách hành chính lần thứ 2 được thành lập từ những năm
80 của thế kỉ trước đã đưa ra những đề xuất cụ thể dựa trên hai nội dung chủ yếu là
tăng cường chức năng phối hợp giữa các cơ quan công quyền (giữa Chính phủ trung
ương và chính quyền địa phương, giữa các cơ quan công quyền địa phương với nhau)
và đơn giản hoá bộ máy chính quyền.
Cuộc cải cách theo hướng phi tập trung hoá đã bắt đầu diễn ra từ những năm 80
với sự tư nhân hoá ba công ti nhà nước, trong đó có Công ti đường sắt Nhật Bản. Đây
được xem là dấu mốc quan trọng cho sự phát triển của chính sách tư nhân hoá và phi
tập trung hoá. Luật phi tập trung hoá Chính phủ đã được ban hành năm 1995, cùng
năm đó Uỷ ban về phi tập trung hoá của Chính phủ cũng đã được thành lập. Luật về
phi tập trung hoá toàn diện đã được thông qua và có hiệu lực vào năm 2000. Vấn đề
cải cách chính quyền địa phương ở Nhật Bản hiện nay vẫn được xem là vấn đề thu hút
12


rất nhiều sự quan tâm của các nhà làm luật, các nhà nghiên cứu trong và ngoài Nhật
Bản.
Nội dung về cải cách chính quyền địa phương của Nhật Bản cũng rất đa dạng và
có thể xem xét dưới nhiều góc độ. Một vài nội dung cơ bản về cải cách chính quyền
địa phương ở Nhật Bản hiện nay như sau:
Một là các nhà cải cách chú trọng việc thúc đẩy quá trình phân công chức năng,
nhiệm vụ giữa chính quyền trung ương và địa phương với hai khẩu hiệu: “từ trung
ương về địa phương” và “ từ quan chức về người dân”. Vai trò của Nhà nước chỉ giới
hạn trong các công việc liên quan đến sự tồn vong của quốc gia hay cộng đồng; các

chú trọng đến quyền tự quản của người dân, do đó cần cải cách quyền tự quản này đi
vào thực chất chứ không chỉ là hình thức.
Thứ tư, tiếp tục thực hiện dân chủ hoá nền chính trị quốc gia, mối quan hệ giữa
lãnh đạo dân chủ và tập quyền của một số cơ quan hành chính nhà nước cần được
xem xét và xử lí thoả đáng.
Thứ năm, đổi mới các cơ quan tự quản. Nhà nước chủ trương khuyến khích thị
trường hoá và tư nhân hoá các chức năng quản lí nhà nước của cơ quan tự quản với
khẩu hiệu: “Hãy để khu vực tư nhân làm những gì họ có thể làm”.
Thứ sáu, thành lập các tổ chức công cộng độc lập trong mỗi tỉnh và liên tỉnh
nhằm xử lí các công việc chung một cách hiệu quả và đơn giản hoá. Chuyển đội ngũ
cán bộ quản lí từ quy chế công chức sang quy chế người lao động trong khu vực tư
nhân.
Thứ bảy, cải cách chính quyền địa phương đảm bảo các nguyên tắc, yêu cầu của
Hiến pháp trong đó chính quyền địa phương phải thực sự là các tổ chức bảo vệ và
thực thi có hiệu quả các quyền con người và quyền tự do cơ bản của người dân. Nhà
nước có nghĩa vụ đảm bảo cuộc sống hưng thịnh cho người dân, bảo đảm tối thiểu sự
14


tồn vong của người dân để giải quyết những hạn chế của vấn đề kinh tế, sự phát triển
không đồng đều giữa các địa phương và sự tách biệt giữa các vùng lãnh thổ.
IV. Nhận xét về quản trị địa phương Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt
Nam
1. Nhận xét
- Cơ quan địa phương Nhật Bản là cơ quan dân chủ trực tiếp ( thông qua bỏ
phiếu trực tiếp). Điều này là khác so với tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam
vì ở nước ta Ủy ban nhân dân là do Hội đồng nhân dân bầu ra, điều nay đôi khi gây ra
tình trạng “ vừa đá bóng vừa thổi còi ”.
- Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của các cơ quan địa phương mang tính
tự trị cao. Giữa hai cấp chính quyền địa phương là những thực thể độc lập với nhau và

HĐND cùng cấp cũng như các chức danh và quy định tỉ lệ đại biểu chuyên trách để
nâng cao hiệu quả giám sát của HĐND, tránh tình trạng đại biểu HĐND đồng thời là
người giữ chức vụ trong các cơ quan nhà nước ở địa phương. Hoạt động giám sát của
HĐND chỉ thực sự phát huy hiệu quả cao khi được tách rời với hoạt động hành pháp
của các cơ quan hành chính nhà nước.
Thứ ba, pháp luật cần quy định rõ mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà
nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương, để ngăn chặn tình trạng
can thiệp vào hoạt động của địa phương cũng như việc đùn đẩy trách nhiệm giữa
trung ương và địa phương, qua đó nâng cao tính tự quản , sự chủ động sáng tạo cho
địa phương.

16


Thứ tư, cần nghiên cứu tổ chức thực hiện hoạt động phân cấp quản lý nhà nước,
đặc biệt là trong lĩnh vực ngân sách để đảm bảo nâng cao tính tự chủ trong quản lý
của địa phương.
Thứ năm, tăng cường sự tham gia của người dân, các tổ chức xã hội vào công
việc của chính quyền địa phương. Thông qua việc hoàn thiện cơ chế pháp luật để thu
hút các chủ thể trong xã hội tham gia vào công việc của địa phương cũng là nhằm
tăng cường tính dân chủ nhân dân.

17


KẾT LUẬN
Quản trị địa phương là vấn đề không chỉ riêng ở một quốc gia mà việc tổ chức
nền quản trị địa phương dựa trên nguyên tắc tự quản địa phương đã mang tính xu thế
toàn cầu. Việt Nam đang tiến hành cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền địa
phương các cấp trong đó có mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status