ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LONG THÚY VÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
GIỐNG NGÔ VS36 TẠI TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LONG THÚY VÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
GIỐNG NGÔ VS36 TẠI TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số ngành: 60.62.01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. TRẦN NGỌC NGOẠN
tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng
Quản lý Đào tạo, Khoa Nông học, cùng các thầy cô giáo và sinh viên Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Lãnh đạo Thành ủy, HĐND-UBND thành
phố Lai Châu và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học: GS.
TS. Trần Ngọc Ngoạn - Trường đại học nông lâm Thái Nguyên là người thầy
đã tận tình trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc và xin trân
trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Long Thúy Vân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.4.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 24
2.4.2. Qui trình kỹ thuật thí nghiệm ................................................................... 25
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 26
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 31
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh
trưởng, phát triển của giống ngô VS36 ........................................................... 31
3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các giai đoạn sinh
trưởng của giống ngô VS36 ............................................................................ 31
3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây của giống ngô VS36 ........................................................................... 36
3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều
cao đóng bắp của giống ngô VS36.................................................................. 38
3.1.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến số lá và chỉ số diện tích
lá của giống ngô thí nghiệm ............................................................................ 43
3.1.5. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến đến trạng thái cây, trạng
thái bắp và độ bao bắp của giống ngô VS36. .................................................. 46
3.1.6. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống ngô VS36 ................................................... 48
3.1.7. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống ngô VS36............................................................................................... 57
3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến khả năng chống chịu của
giống ngô VS36............................................................................................... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.
Công thức phân bón 1
P1
3.
Công thức phân bón 2
P2
4.
Công thức phân bón 3
P3
5.
Công thức phân bón 4
P4
6.
Đối chứng
Đ/C
12.
Năng suất thực thu
NSTT
13.
Tổ chức nông lương thực thế giới
FAO
14.
Trung bình
15.
Vụ Thu đông 2014
TĐ14
16.
Vụ Xuân hè 2015
XH15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
năng suất của giống ngô VS36 ....................................................... 49
Bảng 3.9. Ảnh hưởng mật độ và phân bón đến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu của giống ngô thí nghiệm ................................. 54
Bảng 3.10. So sánh hiệu quả kinh tế với các mức bón phân khác nhau
đối với giống ngô VS36 vụ Thu Đông 2014 ................................. 59
Bảng 3.11. So sánh hiệu quả kinh tế với các mức bón phân khác nhau
đối với giống ngô VS36 vụ Xuân Hè 2015 .................................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các công thức thí
nghiệm vụ Thu Đông 2014 ............................................................. 41
Hình 3.2. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các công thức thí
nghiệm vụ Xuân Hè 2015 ............................................................... 41
Hình 3.3. Năng suất của các công thức thí nghiệm Vụ Thu Đông 2014 ........ 55
Hình 3.4. Năng suất của các công thức thí nghiệm Vụ Xuân Hè 2015 .......... 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
2
đó dân tộc thiểu số chiếm trên 87%; có 4 dân tộc chỉ có ở Lai Châu là
Cống, Mảng, La Hủ, Si La).
Do địa bàn cư trú khó khăn, nên tập quán sinh hoạt lạc hậu, phụ thuộc
vào tự nhiên. Đời sống nhân dân còn nghèo, Nhân dân sống bằng nguồn thu
nhập chính là sản xuất nông nghiệp và canh tác nương rẫy trên đất dốc. Sản
xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu là dựa vào thiên nhiên là
chính nên năng suất, sản lượng cây trồng thấp, việc áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật thâm canh vào sản xuất còn hạn chế. Diện tích ruộng nước
ít, chủ yếu là sản xuất trên nương rẫy, một số xã, bản bà con Nhân dân còn
thiếu lương thực nhất là lúc giáp hạt. Chính vì vậy cây ngô được coi là cây
lương thực chính của đồng bào vùng cao. Trước đây Nhân dân quen với việc
trồng ngô thụ phấn tự do nhưng năng suất không cao. Hiện nay người dân đã
được tiếp cận với giống ngô lai có năng suất cao, tuy nhiên do người dân chưa
biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật như: gieo trồng không đúng thời vụ, mật
độ, rất ít bón phân hoặc bón phân không cân đối nên năng suất chưa cao. Việc
tăng cường đầu tư thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất dựa trên cơ sở áp dụng
những thành tựu khoa học kỹ thuật, đặc biệt là việc nghiên cứu và sử dụng
các giống ngô lai có năng suất cao, thời gian sinh trưởng phù hợp với cơ cấu
mùa vụ cụ thể ở địa phương vừa là mục tiêu và động lực trong phát triển sản
xuất ngô ở tỉnh Lai Châu.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển giống ngô VS36 tại
tỉnh Lai Châu”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định được mật độ trồng, tổ hợp phân bón thích hợp cho giống ngô
VS36 đạt năng suất cao, góp phần đảm bảo ổn định đầu vào của ngành chăn
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LI U
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng góp phần
nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng. Khả năng thích ứng của giống với
các điều kiện sinh thái rất khác nhau. Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa
của giống, cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng thích ứng cũng như
tiềm năng năng suất của các giống mới trước khi đưa ra sản xuất đại trà. Ngày
nay sản xuất ngô muốn phát triển theo hướng hàng hoá với sản lượng cao,
quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường, cần phải có các biện pháp hữu
hiệu như thay thế các giống cũ, năng suất thấp bằng các giống mới năng suất
cao, chống chịu tốt. Đặc biệt là ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, sử
dụng giống có khả năng chống chịu tốt, cho năng suất cao sẽ góp phần phát
huy hiệu quả kinh tế của giống, đồng thời góp phần xoá đói giảm nghèo cho
đồng bào các dân tộc thiểu số.
Trong những năm gần đây, việc chọn tạo và đưa vào thử nghiệm vào sản
xuất những giống ngô lai mới có năng suất cao, ổn định và thích nghi với
những vùng sinh thái khác nhau là vấn đề rất quan trọng góp phần đưa nhanh
các giống ngô tốt vào sản xuất đại trà nhằm nâng cao năng suất, sản lượng ngô.
Để tăng năng suất cũng như sản lượng đáp ứng nhu cầu trong nước, trong
những năm qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xét công nhận
được nhiều giống ngô lai mới, các giống này đã phát huy hiệu quả tốt.
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng,
phát triển giống ngô VS36 tại Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu nhằm đánh
giá một cách khách quan, kịp thời, có cơ sở khoa học về khả năng thích ứng,
khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện
ngoại cảnh bất thuận cũng như tiềm năng cho năng suất của giống ngô.
chúng với loại giống lai sẽ được nói ở phần sau.
Theo nghĩa rộng, giống ngô thụ phấn tự do bao gồm các loại sau:
Giống ngô địa phương, giống tổng hợp, giống hỗn hợp.
* Giống ngô địa phương (Loca Variety)
Là giống tồn tại trong thời gian dài ở một địa phương nhất định, có các
đặc điểm, đặc trưng xác định khác với các giống khác và các đặc điểm này
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
được di truyền cho thế hệ sau. Giống này thích nghi cao ở điều kiện địa
phương, chất lượng tốt, năng suất ổn định, nhưng không cao, là nguồn vật liệu
khởi đầu quan trọng trong công tác chọn giống mới.
Hiện nay, các giống ngô địa phương cơ bản đã được thay thế bằng các
giống đã cải tiến và các giống lai. Tuy nhiên, ở một số vùng miền núi cao xa xôi,
hẻo lánh bà con Nhân dân vẫn sử dụng giống ngô địa phương, bao gồm các giống
ngô như: Gié Bắc Ninh, Lừ Phú Thọ, Xiêm trắng…(Ngô Hữu Tình, 1997) [17].
* Giống ngô tổng hợp (Synthetic Variety)
Là thế hệ tiến triển của giống lai nhiều dòng bằng con đường thụ phấn
tự do. Nói cách khác: giống tổng hợp là giống được tạo ra bằng con đường tự
do thụ phấn giữa các dòng tự phối.
Giống tổng hợp ngoài việc sử dụng trực tiếp vào sản xuất còn là nguồn
vật liệu tốt cho công tác rút dòng để tạo giống lai (Ngô Hữu Tình, 1997) [17],
các giống tổng hợp nổi tiếng ở nước ta như: TH2A, TH2B, TH nếp trắng…
* Giống ngô hỗn hợp (Composite)
Là thế hệ tiến triển của tổ hợp các nguồn vật liệu ưu tú có nền di truyền
khác nhau thông qua con đường tự do thụ phấn. Nói cách khác: giống hỗn hợp
Ở nước ta, nhóm ngô lai không quy ước được sử dụng chủ yếu trong
những năm 1980 vì chương trình ngô lai Việt Nam lúc đó mới bắt đầu. Đó là
những giống như: LS-3, LS-4, LS-7, LS-8 với tiềm năng năng suất đạt 3-7
tấn/ha. Hiện nay một số nơi ở miền núi vẫn sử dụng giống LS-7, LS-8.
* Giống ngô ai quy ước (Conventiona hybrid)
Là giống ngô lai được tạo ra bằng cách lai các dòng thuần với nhau. Dựa
vào số dòng thuần tham gia tạo giống, giống lai quy ước được phân thành:
- Giống lai đơn (A x B): là giống lai giữa hai dòng thuần. Các giống
ngô được tạo bằng lai đơn có năng suất cao, phẩm chất tốt được ưa chuộng là
giống LVN10, LVN 4, LVN20, LVN99…
- Giống lai ba [(A x B) x C]: được tạo thành bằng cách lai giữa giống
lai đơn với một thuần. Những giống lai ba đang được sử dụng như: LVN17,
LVN27, LVN29…
- Giống lai kép [(A x B) x (C x D)]: Là giống lai tạo ra bằng cách lai
giữa hai giống lai đơn với nhau. Các giống lai kép như: Biossed 9670, P11,
LVN12…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
Lai đơn là giống lai ưu tú nhất, thể hiện ưu thế lai cao nhất song giá
thành sản xuất hạt giống cao nên giá bán đắt. Giống lai ba và lai kép chỉ là
biện pháp làm giảm giá giống nhằm phổ cập nhanh giống lai vào sản xuất,
không có ý nghĩa gì về việc cải thiện tính di truyền của giống.
Cùng với ý nghĩa trên, trong sản xuất có thể gặp một số giống lai cải
tiến như:
+ Lai đơn cải tiến: là giống lai giữa một dòng thuần và một giống lai
Sản xuất ngô trên thế giới phát triển liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay,
đặc biệt hơn 40 năm gần đây nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ ưu thế lai, kỹ
thuật nông học tiên tiến và những thành tựu của các ngành khoa học khác như
công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản, cơ khí hoá, công nghệ
tin học,… vào sản xuất. Ngô là cây phân bố vào loại rộng rãi nhất trên thế
giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: từ dưới 400N (lục địa châu Úc, nam châu Phi,
Chi Lê,…) lên gần đến 550B (bờ biển Ban Tích, trung lưu sông Vônga,…).
Từ độ cao 1-2 mét đến gần 4.000m so với mặt nước biển.
Theo số liệu của CIMMYT (1986), [29] mức tăng trưởng bình quân
hàng năm của cây ngô trên toàn thế giới về mặt diện tích là 0,7%, năng suất là
2,4% và sản lượng là 3,1%. Tuy nhiên diện tích, năng suất, sản lượng ngô
giữa các châu lục trên thế giới có sự chênh lệch tương đối lớn qua các năm
2008 đến năm 2013 được thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.1. Sản xuất ng thế giới giai đoạn 2008-2013
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(triệu tấn)
2008
161,01
51,09
49,44
875,10
2013
184,24
55,17
1016,43
Nguồn: FAOSTAT, 2014 [30]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
Có được kết quả trên, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu
thế lai trong chọn tạo giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp
kỹ thuật canh tác. Đặc biệt, từ năm 1996 đến nay, cùng với những thành tựu
mới trong chọn tạo giống ngô lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với
công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô.
Hiện nay, tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới cũng đã
có nhiều thay đổi, thể hiện cụ thể qua bảng 1.2.
Bảng 1.2. Sản xuất ng của một số nƣớc trên thế giới năm 2012
Diện tích
71,30
Mexicô
6,92
31,87
22,07
Ấn Độ
8,40
25,07
21,06
Ý
0,98
83,58
8,20
Đức
0,51
cân đối giữa cung và cầu dẫn đến tình trạng các nước nhập khẩu ngô tăng dần,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
các nước xuất khẩu ngô giảm dần từ nay đến những năm đầu thế kỷ XXI.
Xuất khẩu ngô đã đem lại nguồn lợi lớn cho các nước lớn sản xuất ngô như
Mỹ, Trung Quốc, Achentina, Hungari,… (Ngô Hữu Tình, 2003) [18].
Trung Quốc được xem là cường quốc đứng thứ hai trên thế giới, sau
Mỹ, và đứng thứ nhất trong khu vực châu Á trong lĩnh vực sản xuất ngô lai
với tốc độ tăng trưởng ngày càng tăng. Hiện nay, Mỹ và Trung Quốc là hai
quốc gia có diện tích trồng ngô lớn nhất và cao gấp nhiều lần so với các quốc
gia khác trên thế giới. Các nước khác như Ý, Đức, Hy Lạp, Ix-ra-en,.... mặc
dù năng suất ngô cao nhưng sản lượng vẫn còn thấp do diện tích trồng ngô
chưa được mở rộng.
Viện nghiên cứu Chương trình Lương thực thế giới (IPRI) dự báo tổng
nhu cầu sử dụng ngô trên thế giới vào năm 2020 là 852 triệu tấn, trong đó
15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16% dùng làm
nguyên liệu cho công nghiệp. Ở các nước phát triển chỉ dùng 5% ngô làm
lương thực nhưng ở các nước đang phát triển tỷ lệ này là 22% (IPRI,
2003)[31]. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng 1.3.
Bảng 1.3. Dự báo nhu cầu ng thế giới đến năm 2020
Năm 1997
Năm 2020
(triệu tấn)
19
36
Cận Sahara - Châu Phi
29
52
79
Mỹ Latinh
75
118
57
Tây và Bắc Phi
18
28
56
Vùng
Những năm trước đây do chưa được quan tâm, chú trọng phát triển nên
cây ngô chưa phát huy được tiềm năng của nó. Năng suất ngô Việt Nam
những năm 1960 đến 1980 chỉ đạt 1,0 đến 1,1 tấn/ha, sản lượng 280-400
nghìn tấn. Sản xuất ngô ở thời kỳ này phát triển chậm là do sử dụng các giống
ngô địa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu. Từ giữa những năm 1980, nhờ
sự hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều
giống ngô cải tiến đã được đưa vào trồng ở nước ta, góp phần nâng năng suất
lên gần 1,5 tấn/ha vào đầu những năm 1990. Tuy nhiên, ngành sản xuất ngô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt là từ đầu những năm 1990 đến
nay, do không ngừng mở rộng giống ngô lai ra sản xuất, đồng thời cải thiện
các biện pháp kỹ thuật canh tác theo đòi hỏi của giống mới.
Trong giai đoạn 1990 - 2009 sản xuất ngô ở Việt Nam đã có chuyển
biến rõ rệt về diện tích, năng suất, sản lượng. Qua bảng 1.4 cho thấy năm
2008 diện tích đạt 1.140,2 ha; Năm 1994, sản lượng ngô Việt Nam đạt 1,1
triệu tấn, nhưng đến năm 2007 đã đạt sản lượng cao nhất từ trước đến nay 4,3
triệu tấn. Năm 2008 năng suất ngô ở Việt Nam đạt 4,02 tấn/ha, đến năm 2009
tăng lên 4,08 tấn/ha. Có thể nói tốc độ phát triển ngô lai ở Việt Nam rất nhanh
so với lịch sử phát triển ngô lai thế giới. Đây là bước tiến vượt bậc so với một
số nước trong vùng, kết quả này đã được CIMMIT và nhiều nước đánh giá
cao. Hiện nay có nhiều tỉnh diện tích trồng ngô lai đạt gần 100% như: Đồng
Nai, An Giang, Trà Vinh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Sơn La, Hà Tây (Hà Nội mở
rộng ngày nay), Vĩnh Phúc,…
Bảng 1.4. Sản xuất ng Việt Nam giai đoạn năm 2008 - 2013
40,9
4.606,8
2011
1.081,0
46,8
4.684,3
2012
1.118,2
42,9
4.803,2
2013
1.172,6
44,3
5.193,5
(Nguồn: FAOSTAT,2014)[30]
Sản lƣợng
(tấn)
2008
17.802
22,04
39,24
2009
18.740
23,05
43,20
2010
19.440
25,55
49,66
2011
(Nguồn Cục Thống kê tỉnh Lai Châu - 2015) [20]
1.5. Tình hình nghiên cứu về mật độ và phân bón trồng ng trên thế giới
và Việt Nam
1.5.1. Nghiên cứu về mật độ và phân bón trồng ngô trên thế giới
1.5.1.1. Nghiên cứu về mật độ trồng ngô ở thế giới
Mật độ gieo trồng có quan hệ mật thiết với năng suất ngô. Tại vùng
Simnic, Rumani trong 2 năm 2009 và 2010 các nghiên cứu về mật độ gieo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
trồng đã được tiến hành với các giống ngô lai Fundulea 475, Kamelias,
Danubian, KWS 2376, Rapsodia và Kitty. Trong cả hai năm ngô được gieo
vào ngày 15/4 với 3 mật độ thí nghiệm: 40.000 cây/ha, 50.000 cây/ha và
60.000 cây/ha. Kết quả cho thấy mật độ gieo trồng 60.000 cây/ha cho năng
suất cao nhất 8.190 kg/ha, tiếp theo là mật độ 50.000 cây/ha năng suất đạt
7570 kg/ha và cuối cùng là mật độ 40.000 cây/ha năng suất đạt 7430 kg/ha
(Borleanu Ioana Claudia, 2010) [27].
Rất nhiều thí nghiệm liên quan đến mật độ và khoảng cách ở vành đai
ngô nước Mỹ và nhiều khu vực trên thế giới. Trước năm 1988, mật độ và
khoảng cách trồng ngô đã được đánh giá khá hệ thống trong cuốn sách do các
nhà khoa học nổi tiếng thế giới biên tập “Corn and Corn Improvement”.
Người ta đã nghiên cứu với khoảng cách giữa các hàng từ hơn 30 cm đến hơn
200 cm và mật độ từ 0,5 đến 24 vạn cây/ha. Giai đoạn trước 1940, khoảng
cách giữa các hàng chủ yếu phụ thuộc vào kích thước của ngựa (vốn được
dùng chủ yếu trong canh tác ngô ở Mỹ thời đó) và khoảng cách thuận lợi cho
việc canh tác là 100 - 112 cm (Sprague và cs, 1942) [39].