LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Xây dựng chương trình quản lý kho
hàng tại Công ty cổ phần Thế Giới Số - Thái Nguyên”, em đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Thế Giới Số Thái Nguyên, Ban Giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạo khoa Hệ thống thông tin
kinh tế, các thầy cô giáo Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông
Thái Nguyên. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
Đặc biệt em xin chân thành biết ơn sâu sắc tới ThS. Trần Thu Phương giảng viên bộ môn Tin học kinh tế và ThS. Đỗ Văn Đại - giảng viên bộ môn
Thương mại điện tử thuộc khoa Hệ thống thông tin kinh tế là thầy, cô giáo trực
tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này!
Em mong rằng trong thời gian tới còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ
nhà trường, các thầy cô nhiều hơn nữa.
Em xin kính chúc quý thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban lãnh
đạo khoa Hệ thống thông tin kinh tế, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong nhà
trường luôn mạnh khỏe và thành công!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Linh Thị Lâm Sinh
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của bản thân em, được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết, kiến thức
chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát thực tiễn có được và sự hướng dẫn khoa học
của ThS. Trần Thu Phương và ThS. Đỗ Văn Đại để em thực hiện đề tài này.
Các số liệu, bảng biểu, chứng từ trong khóa luận là hoàn toàn trung thực,
các nhận xét, phương hướng đưa ra là xuất phát từ thực tiễn hiện có.
Một lần nữa em xin khẳng định tính trung thực của em về lời cam đoan ở trên.
Sinh viên thực hiện
Linh Thị Lâm Sinh
2.2.1. Hiện trạng quản lý kho hàng của công ty ..............................................26
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ..............................................................................27
2.3. Phân tích, thiết kế hệ thống.........................................................................32
2.3.1. Các chức năng của hệ thống quản lý kho hàng......................................33
2.3.2. Sơ đồ luồng dữ liệu ..............................................................................34
2.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu .................................................................................38
Chương 3. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHO HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ - THÁI NGUYÊN..................................44
3.1. Mô tả bài toán.............................................................................................44
3.2. Giao diện các chức năng của hệ thống quản lý kho hàng.............................46
3.2.1. Giao diện chính của chương trình .........................................................46
3.2.2. Các giao diện chức năng.......................................................................47
KẾT LUẬN.......................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................63
PHỤ LỤC 1.......................................................................................................64
PHỤ LỤC 2.......................................................................................................64
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
FIFO
First In First Out - nhập trước xuất trước
LIFO
Hình 2.7: Sơ đồ phân cấp chức năng..................................................................33
Hình 2.8: Sơ đồ mức khung cảnh.......................................................................34
Hình 2.9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ............................................................35
Hình 2.10: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng cập nhật ...........................................36
Hình 2.11: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng xử lý yêu cầu ...................................37
Hình 2.12: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng thống kê – báo cáo...........................38
Hình 2.13: Sơ đồ quan hệ dữ liệu.......................................................................42
Hình 3.1: Giao diện chính chương trình quản lý kho hàng .................................46
Hình 3.2: Giao diện chức năng đăng nhập .........................................................47
Hình 3.3: Giao diện chức năng Thêm người dùng..............................................48
Hình 3.4: Giao diện chức năng Đổi mật khẩu ....................................................49
Hình 3.5: Giao diện chức năng cập nhật nhân viên ............................................50
Hình 3.6: Giao diện chức năng cập nhật nhà cung cấp .......................................51
Hình 3.7: Giao diện cập nhật hàng hóa ..............................................................52
Hình 3.8: Giao diện chức năng cập nhật Khách hàng.........................................53
Hình 3.9: Phiếu nhập kho ..................................................................................54
Hình 3.10: Phiếu nhập kho ................................................................................55
Hình 3.11: Giao diện chức năng lập phiếu xuất kho...........................................56
Hình 3.12: Phiếu xuất kho .................................................................................57
Hình 3.13: Giao diện tính giá xuất kho ..............................................................58
Hình 3.14: Thống kê hàng tồn kho.....................................................................59
Hình 3.15: Báo cáo nhập kho.............................................................................60
Hình 3.16: Báo cáo xuất kho .............................................................................61
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các thành phần của một cơ sở dữ liệu SQL .......................................19
Bảng 2.1: Nhà cung cấp.....................................................................................38
thông tin như hiện nay thì việc đáp ứng những yêu cầu trên không quá khó khăn,
với ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server chúng ta có
thể tạo được một chương trình đơn giản, gọn nhẹ để quản lý kho một cách hiệu
quả, nhanh chóng và đặc biệt là tính chính xác vẫn được đảm bảo. Như vậy
chúng ta đã có một chương trình quản lý kho để giúp doanh nghiệp nắm bắt được
thông tin về hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệu và sản phẩm một cách chính xác
kịp thời, từ đó người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết
định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Được sự đồng ý của Khoa Hệ thống thông tin quản lý, cùng sự ủng hộ và
động viên giúp đỡ hướng dẫn tận tình của ThS. Trần Thu Phương và ThS. Đỗ
Văn Đại, em tiến hành thực hiện đề tài: Xây dựng chương trình quản lý kho
hàng tại Công ty cổ phần Thế Giới Số - Thái Nguyên
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu và vận dụng ứng dụng của ngôn ngữ lập trình trong xây dựng
chương trình quản lý kho hàng
- Tìm hiểu các nghiệp vụ trong xây dựng lập trình C# và hệ quản trị cơ
sở dữ liệu SQL trong xây dựng chương trình quản lý kho hàng.
- Xây dựng chương trình quản lý kho hàng tại Công ty cổ phần Thế
Giới Số Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Bộ phận kho hàng tại Công ty Cổ phần Thế Giới Số - Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Chương trình giảm bớt chi phí về thời gian cũng như tiền bạc trong việc.
Xây dựng chương trình quản lý kho hàng tại Công ty Cổ phần Thế Giới Số - Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chương trình phải sát với thực tế, giao diện gần gũi có tính an toàn và bảo
sinh ra khoa học quản lý và trường phái quản lý theo khoa học, tiếp cận dưới góc
độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình
thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Theo Henrry Fayol (1886-1925): Người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy
trình quan niệm rằng: Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy.
Theo J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich: Là những người
quan tâm đến sự phối hợp hoạt động của nhiều người cho rằng: Quản lý là một
quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt dộng cưa
những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không
thể nào đạt được.
1
Yếu tố tạo thành nên hoạt động quản lý
Với những phân tích trên mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản
cấu thành:
- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?
- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?
- Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?
- Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?
Vì bản thân hành vi quản lý là do 4 yếu tố trên tạo thành, do vậy 4 yếu tố đó
đương nhiên cần được thể hiện trong định nghĩa về quản lý. Tiếp theo, do hoạt
động quản lý đích thực cần vận dụng chức năng và phương pháp quản lý để đạt
được mục đích quản lý đề ra nên điều này cũng cần được thể hiện trong định
nghĩa về quản lý. Tuy nhiên, Fayel trong định nghĩa quản lý đã trực tiếp chỉ ra
và bảo quản hàng hóa, đồ vật thì thường là các tòa nhà lớn được xây dựng ở các
vùng đất rộng rãi, bằng phẳng, có không gian thoáng được chọn xây dựng đồng
bằng ở các thị xã, ngoại ô thành phố. Hệ thống kho bãi được xây dựng theo kiến
trúc khép kín để bảo vệ hàng hóa tránh khỏi mất mát, hao hụt
Hệ thống kho bãi thường được kết nối liên hoàn với các cảng biển, sân
bay, các đầu mối giao thông để việc lưu thông hàng hóa thuận tiện hơn đặc biệt
là ở các bến cảng để tải và dỡ bỏ các hàng hoá từ xe tải. Đôi khi kho được thiết
kế để bốc xếp hàng hoá trực tiếp từ nhà ga đường sắt, sân bay, cảng biển. Một số
quy định của các nước bắt buộc kho phải đảm bảo các điều kiện về phòng cháy
và chữa cháy.
Ngày nay hệ thống kho đông lạnh (hay kho làm lạnh) ngày càng được sử
dụng phổ biến để bảo quản sản phẩm nông nghiệp trong một thời gian nhất định
(thay đổi từ một vài ngày và có thể kéo dài lên đến vài tháng) ở nhiệt độ thấp
lạnh lưu trữ giúp loại bỏ các yếu tố gây ôi thiu, hư hỏng của hàng hóa cũng như
duy trì chất lượng của hàng hóa từ sản xuất nông nghiệp. Các sản phẩm ăn được
thường không được lưu trữ cho nhiều hơn một năm. Một số kho lạnh lưu trữ dễ
hư hỏng sản phẩm đòi hỏi nhiệt độ lưu trữ thấp nhất là -25 độ C
1.1.3.2. Tầm quan trọng của công tác quản lý kho hàng
Hoạt động kho liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, bảo quản hàng hóa
của doanh nghiệp vậy vai trò của kho là:
- Đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa. Là nơi
giúp doanh nghiệp lưu trữ toàn bộ sản phẩm và quản lý được số lượng sản phẩm
trên toàn bộ hệ thống.
- Góp phần giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối nhờ đó kho có
thể chủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và
phân phối nhờ đó giảm chi phí bình quân trên một đơn vị, kho góp phần tiết kiệm
4
hàng hóa lưu chuyển qua kho. Quy trình được xây dựng có tính tổng quát và cần
được cụ thể hóa một cách chi tiết trong quá trình hoạt động, tùy thuộc đặc điểm
5
và yêu cầu bảo quản lô hàng, điều kiện không gian, thời gian hoạt động của kho,
yêu cầu sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp và yêu cầu của khách hàng.
- Điều kiện không gian công nghệ kho: Cấu trúc nhà kho và các bộ phận
diện tích trong kho. Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo không gian cho các tác
nghiệp trong kho diễn ra một cách bình thường, liên tục có hiệu quả phù hợp với
quy trình công nghệ kho, với quá trình tổ chức lao động trong kho và việc bố trí
các trang thiết bị kho đã được xác định. Không gian công nghệ kho phải đảm bảo
các bộ phận; diện tích bảo quản, diện tích cho hoạt động quản lý và sinh hoạt.
Các bộ phận diên tích này không chỉ đủ về mặt quy mô, mà quan trọng hơn là
việc quy hoạch hợp lý, phù hợp quy trình công nghệ kho và dòng hàng lưu
chuyển qua kho.
- Trang thiết bị công nghệ: Đây là yếu tố về công cụ và phương tiện lao
động, có liên quan đến yêu cầu đảm bảo hàng hóa, tổ chức lao động, thực hiện
các tác nghiệp với hàng hóa trong kho và phương tiện vận tải khi thực hiện việc
giao nhận hàng hóa. Với ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất lao động tăng
cường mức độ cơ giới hóa, giảm thiểu hao hụt hàng hóa và đồng bộ với việc xây
dựng các loại hình kho hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến.
- Tổ chức lao động trong kho: Liên quan đến việc phân công các loại lao
động trong kho theo chức năng nhiệm vụ, gắn với quá trình hoạt động của
kho,xây dựng nội quy, quy chế hoạt động kho gắn với các đối tượng liên quan
(nhân viên, các dối tượng giao dịch trong nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp), xây
dựng chế độ bảo quản theo lô hàng, xây dựng định mức công tác, trong đó nhấn
mạnh xây dựng và quản lý định mức hao hụt hàng hóa theo các khâu của quy
trình nghiệp vụ kho.
Thủ kho chịu trách nhiệm tổ chức an toàn chống cháy nổ trong kho, kiểm
tra nơi để bình phòng cháy chữa cháy…
Thanh lý hàng hoá
Đối với hàng hoá, nguyên vật liệu còn dư thì phải tiến hành thanh lý. Sau
khi nhận được thông tin thanh lý, thủ kho tiến hành kiểm tra lại số hàng đã nhập
xuất, lập báo cáo nhập xuất. Với các loại hàng hoá nguyên vật liệu còn dư, để
riêng, chờ ý kiến phòng bán hàng.
Nếu quá thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được thông tin thanh lý mà chưa
nhận được ý kiến phòng bán hàng, kho phải chủ động thông tin phòng bán hàng để
sớm giải phóng lô hàng.
Kiểm kê (đột xuất và định kỳ)
- Kiểm kê đột xuất: Kế toán có thể bất kỳ kểm tra một vài danh mục trong
kho. Thủ kho có trách nhiệm giải trình về những chênh lệch giữa số lượng trên thẻ
7
kho với số liệu thực tế. Đảm bảo sự cân đối giữa file gửi báo cáo, thẻ kho và thực
tế. Đối với kiểm kê đột xuất bao gồm: Báo cáo nhập, báo cáo xuất, báo cáo tồn.
- Kiểm kê định kỳ: Việc kiểm tra kho định kỳ được thực hiện 06 Tháng
một lần nhằm mục đích: xác nhận số lượng (phù hợp với hồ sơ hàng hoá), chất
lượng (nhận biết, hư hại, suy giảm chất lượng, bao gói). Việc kiểm tra do ban
kiểm kê thực hiện.
Kết quả kiểm tra phải được ghi lại trong biên bản kiểm kho.
1.1.4.3. Hàng tồn kho và vai trò quản lý hàng tồn kho
Đặc điểm:
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, công
dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, đòi hỏi công tác tổ
chức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thù riêng. Nhìn
chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
hiện tại hoặc tương lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn
có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công
cụ dụng cụ dùng trong sản xuất… Hàng tồn kho quá nhiều hay quá ít đều gây ảnh
hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, do đó cần phải có các cách thức quản
lý tồn kho phù hợp.
Tồn kho là cần thiết và với một khối lượng phù hợp với điều kiện hoạt
động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nó không gây nguy hiểm. Khi
giữ lượng hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể giảm được một số chi phí, hoặc chi
phí bỏ ra thấp hơn ban đầu như chi phí chất lượng khởi động.
- Nếu lượng hàng tồn kho quá thấp:
Nếu lượng hàng tồn kho không đủ cung thì doanh số bán hàng sẽ giảm
(đối với tồn kho là thành phẩm), ngoài ra do doanh nghiệp không kịp cung cấp
sản phẩm theo nhu cầu nên khách hàng chắc chắn sẽ chuyển sang mua hàng của
các đối thủ cạnh tranh.
- Nếu lượng hàng tồn kho quá cao:
Hàng tồn kho quá thấp khiến doanh thu bị ảnh hưởng, tuy nhiên, nếu số
lượng hàng tồn kho quá cao thì ngoài việc hàng hóa dự trữ lâu sẽ hư hỏng, hao
hụt chất lượng gây khó khăn trong cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường thì
một số các chi phí sau đây sẽ đội lên cao hơn như:
Chi phí tồn trữ: Là chi phí phát sinh có liên quan đến việc tồn trữ như tiền
thuê kho bãi, bảo hiểm nhà kho, chi phí về thiết bị phương tiện, chi phí cho nhân
lực hoạt động giám sát quản lý, chi phí quản lý điều hành kho hàng, chi phí hao
hụt mất mát…
9
Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng: Nếu lượng bán thành phẩm tồn kho
quá lớn thì nó làm cản trở hệ thống sản xuất. Thời gian cần để sản xuất, phân
phối các đơn hàng của khách hàng gia tăng thì khả năng đáp ứng những thay đổi
10
cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan
hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàng tồn
kho, giữa các số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệu
ghi trong sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho.
1.2. Các phương pháp tính giá xuất kho
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với
các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá
thực tế hàng xuất kho. Việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc
điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong
suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ
những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để
tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương
pháp sau đây:
1.2.1. Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng
nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất,
nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu
thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn
nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá
trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp
dụng được phương pháp này.
1.2.2. Phương pháp giá bình quân
thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo
công thức sau:
Đơn giá xuất kho lần
thứ i
(Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư
hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
=
(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật
tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của
phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức.
Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít
chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.
1.2.2.3. Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước
12
Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính đơn giá
đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất.
Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hóa tồn kho cuối
kỳ trước
Giá đơn vị bình quân cuối =
kỳ trước
Số lượng vật tư, SP, hàng hóa thực tế tồn kho
cuối kỳ trước
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc
gần đầu kỳ của tồn kho.
Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế.
1.2.5. Phương pháp tính hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng trong doanh nghiệp, vì vậy việc
tính đúng số lượng, giá trị hàng tồn kho không chỉ giúp cho doanh nghiệp có 1
lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng mức, không dự trữ nhiều gây ứ đọng vốn, mặt
khác không dự trữ quá ít để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được tiến hành không bị gián đoạn.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng mua về để bán (hàng tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng
gửi bán, hàng gửi đi gia công).
- Thành phẩm hàng tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang
(sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho
thành phẩm).
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi đường
- Chi phí dịch vụ dở dang.
14
Có 2 phương pháp tính hàng tồn kho, cần lựa chọn phương pháp thích hợp
để tính toán, mang tính chính xác cho doanh nghiệp.
Phương pháp kê khai thường xuyên
Nội
dung
Phương pháp kiểm kê định kỳ
hóa
- Cuối kỳ mới nhận chứng từ
nhập xuất hàng hóa từ thủ kho,
kiểm tra và phân loại chứng từ
theo từng loại, ghi giá hạch toán
Ưu
điểm
- Có thể xác định đánh giá về số - Giảm bớt khối lượng ghi chép
lượng và giá trị hàng tồn kho vào - Giảm bớt sự cồng kềnh của việc
từng thời điểm khác nhau nếu doanh ghi chép vào sổ
nghiệp có nhu cầu kiểm tra.
- Nắm bắt, quản lý hàng tòn kho
thường xuyên, liên tục, góp phần
điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình
15